CÂU hỏi KHÓ môn SINH học 10 - Pdf 35

TUYỂN TẬP CÁC CÂU HỎI KHÓ BỘ MÔN SINH HỌC 10
(Biên soạn đầy đủ, kì công…)
Câu 1: So sánh cấu trúc và chức năng của AND và ARN
Giống nhau:
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần
- Các đơn phân đều được liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị (liên kết phosphodieste)
- Đều có cấu trúc xoắn
- Được đặc trưng bới số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các đơn phân
Khác nhau
- Về cấu trúc:
+ DNA:
* Đại phân tử, có khối lượng và kích thước rất lớn.
* Đơn phân được cấu tạo từ 4 loại nucleotid. Trong mỗi Nu có đường deoxiribose.
* Có bazo Timin
* Cấu trúc mạch kép nên có liên kết Hydro giữa các đơn phân theo từng cặp hai chuỗi xoắn
theo chiều từ trái sang phải.
* Chuỗi polinuleotid được hình thành nhờ liên kết hóa trị giữa đường deoxyribose của
nucleotid này với phân tử axit phosphoric của nucleotid kế tiếp
+ RNA:
* Cấu trúc đa phân có kích thước và khối lượng nhỏ.
* Đơn phân là các ribonucleotid. Trong mỗi ribonucleotid có đường ribozo
*Cấu trúc mạch đơn, không có liên kết hydro trong phân tử (trừ một số vùng có cấu trúc đặc
biệt có liên kết hydro như cấu trúc kẹp tóc, hay trong cấu tạo của tRNA)
* Chuỗi poliribonuleotid được hình thành nhờ liên kết hóa trị giữa đường ribose của
ribonucleotid này với phân tử axit phosphoric của ribonucleotid kế tiếp
- Về chức năng:
+ DNA: lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền


+ RNA:
* mRNA làm khuôn cho sự tổng hợp protein

Câu 4. Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?
Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S) trên thể tích của tế bào (V)
sẽ lớn. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm
cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng
có kích thước lớn hơn. Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này
đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân
chia nhanh.
Câu 5. Sự khác nhau giữa cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram dương và Gram âm ?
Thành tế bào của 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau ở những điểm chủ
yếu sau:

Câu 6. Nêu những điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực?

Câu 6. So sánh ti thể với lục lạp
– Giống nhau:
+ Đều có 2 lớp màng bao bọc.
+ Đều có chức năng tổng hợp ATP cho tế bào .


+ Đều chứa ADN và riboxom.
+ Cả 2 bào quan này có nhiều enzim xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.
+ Tự sinh sản bằng phân đôi.
– Khác nhau :

Câu 7. Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động và chủ động?
– Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển chủ động: Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào
có thể chủ động vận chuyển các chất qua màng. Hình thức vận chuyển này cần phải có năng
lượng ATP, có các kênh prôtêin màng vận chuyển đặc hiệu.
– Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động: Vận chuyển thụ động là hình thức vận
chuyển các chất qua màng theo građien nồng độ (từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có

– Nguyên liệu của chu trình Crep là axit piruvic chứ không phải là đường do đó việc vận
chuyển đường vào trong ti thể là không cần thiết, chỉ cần vận chuyển axit piruvic vào chất
nền của ti thể là được. Mặt khác, ở ti thể chứa các loại enzim hô hấp cần thiết cho chu trình
Crep diễn ra. Ngoài ra chu trình Crep tạo ra các chất tích trữ năng lượng như NADH,
FADH2 trong ti thể, chúng sẽ tham gia vào chuỗi chuyền êlectron hô hấp diễn ra ở màng
trong của ti thể, nhờ đó quá trình này được đáp ứng dễ dàng hơn mà đây lại là quá trình tạo ra
nhiều năng lượng sinh học nhất. Do đó chu trình Crep diễn ra bên trong ti thể thuận cả đôi
đường.
Câu 12: Phân biệt đường phân với chu trình Creb

Câu 13. So sánh pha tối và pha sáng của quang hợp? Trình bày mối liên hệ giữa pha sáng
và pha tối trong quá trình quang hợp?s
a. So sánh pha tối và pha sáng của quang hợp
– Giống nhau :
+ Xảy ra trong lục lạp
+ Gồm các phản ứng oxi hóa và phản ứng khử
– Khác nhau :


b. Mối liên hệ giữ pha sáng và pha tối trong quang hợp:
– Pha sáng cung cấp năng lượng ATP và lực khử NADPH cho pha tối.
– Pha tối cung cấp nguyên liệu đầu vào ADP và NADP+ cho pha sáng.
Câu 14. Phân biệt hô hấp và quang hợp?

Câu 15: So sánh nguyên phân và giảm phân
– Giống nhau:
+ Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào)
+ Lần phân bào II của giảm phân diễn biến giống nguyên phân: NST kép xếp thành một hàng
ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa, các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển
trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào ở kì sau.

khối và vitamin. Khí cacbonic trong bột sẽ giãn nở và tăng thể tích khi nướng nên làm bánh
mì nở, rỗng ruột và trở nên xốp hơn.
Câu 20. Kể tên những ứng dụng của quá trình phân giải prôtêin và pôlisaccarit trong
đời sống?
– Nhờ prôtêaza của vi sinh vật mà prôtêin của cá, đậu tương... được phân giải tạo ra các axit
amin, dùng nước muối chiết chứa các axit amin này ta được các loại nước mắm, nước chấm...
sử dụng trong đời sống hàng ngày.
– Sử dụng các loại enzim ngoại bào như amilaza thủy phân tinh bột để sản xuất kẹo, xirô,
rượu...
– Sử dụng vi khuẩn lactic lên men để tạo ra các thực phẩm như: sữa chua, dưa chua, quả dưa
chuột muối, cà muối... Sử dụng nấm men rượu trong sản xuất rượu, nấm men bánh mì trong
sản xuất bánh mì...
Câu 21. Trình bày quá trình tổng hợp các chất trong tế bào vi sinh vật và ứng dụng của
chúng trong đời sống con người?
– Phần lớn vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp được các loại axit amin, chúng sử dụng năng
lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất.
+ Tổng hợp prôtêin: sự tổng hợp prôtêin diễn ra tương tự ở mọi tế bào sinh vật do các axit
amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit:
n(axit amin) → prôtêin
+ Tổng hợp pôlisaccarit : ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glicôgen cần hợp chất
mở đầu là ADP-glucôzơ (ađênôzin điphôtphat-glucôzơ):
(Glucôzơ)n + ADP-glucôzơ? → (Glucôzơ)n+1 + ADP
+ Tổng hợp lipit: vi sinh vật tổng hợp lipit bằng cách liên kết glixêrol và các axit béo.
Glixêrol là dẫn xuất từ đihiđrôxiaxêtôn-P (trong đường phân). Các axit béo được tạo thành


nhờ sự kết hợp liên tục với nhau của các phân tử axêtyl-CoA.
+ Tổng hợp axit nuclêic: các bazơ nitơ kết hợp với đường 5 cacbon và axit phôtphoric để tạo
ra các nuclêôtit, sự liên kết các nuclêôtit tạo ra các axit nuclêic.
– Ứng dụng của sự tổng hợp ở vi sinh vật trong đời sống con người


– Đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khẩn: quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy
không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha:
+ Pha tiềm phát (pha lag): đây là thời gian tính từ khi vi khuẩn được cấy vào bình cho đến khi
chúng bắt đầu sinh trưởng. Trong pha này vi khuẩn phải thích ứng với môi trường mới, do đó
chúng phải tổng hợp mạnh mẽ ADN và các enzim chuẩn bị cho sự phân bào.
+ Pha luỹ thừa (pha log) : trong pha này, vi khuẩn bắt đầu phân chia mạnh mẽ, số lượng tế
bào tăng theo luỹ thừa và đạt đến cực đại, thời gian thế hệ đạt tới hằng số, quá trình trao đổi
chất diễn ra mạnh mẽ nhất.
+ Pha cân bằng : trong pha này tốc độ sinh trưởng cũng như trao đổi chất của vi khuẩn giảm
dần. Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian (số lượng tế bào chết cân bằng
với số lượng tế bào được tạo thành). Hơn nữa, kích thước tế bào nhỏ hơn trong pha log. Có
một số nguyên nhân khiến vi khuẩn chuyển sang pha cân bằng như: chất dinh dưỡng bắt đầu
cạn kiệt, nồng độ ôxi giảm (đối với vi khuẩn hiếu khí), các chất độc (êtanol, một số axit) tích
luỹ, pH thay đổi…
+ Pha suy vong: pha này thể hiện ở số lượng tế bào chết cao hơn số lượng tế bào mới được
tạo thành do chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích luỹ. Một số vi khuẩn chứa các enzim
tự phân giải tế bào, số khác có hình dạng tế bào thay đổi do thành tế bào bị hư hại.


Câu 25. So sánh nuôi cấy liên tục và không liên tục?

Câu 26. Trình bày cấu tạo và chức năng của nội bào tử?
– Cấu tạo: nội bào tử (Endospore) không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng nghỉ của tế
bào, nội bào tử có lớp vỏ dày và chứa canxiđipicôlinat.
– Chức năng: bảo vệ tế bào khi gằp điêu kiện bất lợi do nó có tính kháng nhiệt, kháng bức xạ,
hóa chất, áp suất thẩm thấu...
Câu 27. Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?
Trong sữa chua lên men tốt (lên men đồng hình) chứa rất nhiều vi khuẩn lactic, chúng tạo ra
môi trường axit (pH thấp) ức chế hầu như mọi loại vi sinh vật gây bệnh (vì những VSV này


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status