Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TÂY HỒ
2
Luận văn tốt nghiệp
-
-
-
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng
hạ tầng Tây Hồ
1.1.1. Quá trình hình thành
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ là một doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân hạch toán độc lập, có con dấu riêng và hoạt động theo đúng pháp
luật Việt Nam.
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Địa chỉ: 270 Thụy Khuê –Tây Hồ– Hà Nội
3
Luận văn tốt nghiệp
thuật, chỉ đạo thi công và quản lý kinh tế - kỹ thuật trong đầu tư dự án, xây dựng
dân dụng và các công trình thi công ép cọc BTCT, ép cừ Larsen.
1.2. Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu
1.2.1. Vị trí địa lý, khí hậu
* Vị trí địa lý:
Diện tích: 3.324,92 km².
Hà Nội nằm hai bên bờ sông Hồng, giữa vùng Đồng bằng Bắc Bộ trù phú.
Với vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi, Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và
khoa học lớn của cả nước, là đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam.
Hà Nội nằm ở vị trí:
-
Vĩ độ bắc: 20053' - 21023'
-
Kinh độ đông: 105044' - 106002'
-
Giáp với các tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc; Hà Nam và Hoà Bình ở
phía Nam; Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên ở phía Đông; Hoà Bình và Phú Thọ ở
phía Tây.
Hiện tại, ranh giới thủ đô đã được mở rộng bao gồm toàn bộ diện tích tự
cao trung bình từ 5 đến 20m so với mực nước biển, 3/4 diện tích tự nhiên của Hà
Nội là đồng bằng.
1.2.2. Điều kiện xã hội, dân số, lao động
* Mật độ dân số
Dân cư Hà Nội phân bố không đều giữa các lãnh thổ hành chính và giữa các
vùng sinh thái. Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2.881 người/km 2 (mật độ
trung bình ở nội thành 19.163 người/km 2, riêng quận Hoàn Kiếm là 37.265
người/km2, ở ngoại thành 1.721 người/km 2). Mật độ này cao gấp gần 12 lần so với
mức trung bình của cả nước, gần gấp đôi mật độ dân số của vùng đồng bằng sông
Hồng và là thành phố có mật độ cao nhất cả nước.
Là một thành phố lớn của cả nước, mật độ dân số ở Hà Nội khá cao và tăng
nhanh cùng với quá trình đô thị hoá, có sự chênh lệch rất lớn giữa hai khu vực nội
thành và ngoại thành. Quận Hoàn Kiếm có mật độ dân số cao nhất (tới 37.258
người/km2), gấp 48 lần so với nơi có mật độ dân số thấp nhất của thành phố là
huyện Sóc Sơn (772 người/km2).
* Lực lượng lao động
Hà Nội có 3,2 triệu người đang trong độ tuổi lao động. Mặc dù vậy, thành
phố vẫn thiếu lao động có trình độ chuyên môn cao. Nhiều sinh viên tốt nghiệp vẫn
phải đào tạo lại, cơ cấu và chất lượng nguồn lao động chưa dịch chuyển theo yêu
cầu cơ cấu ngành kinh tế. Hà Nội còn phải đối đầu với nhiều vấn đề khó khăn khác.
Năng lực cạnh tranh của nhiều sản phẩm dịch vụ cũng như sức hấp dẫn môi trường
đầu tư của thành phố còn thấp. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn chậm, đặc biệt
cơ cấu nội ngành công nghiệp, dịch vụ và các sản phẩm chủ lực mũi nhọn. Chất
lượng quy hoạch phát triển các ngành kinh tế ở Hà Nội không cao và thành phố
cũng chưa huy động tốt tiềm năng kinh tế trong dân cư.
1.3. Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
1.3.1. Quy trình sản xuất
Cũng như những công ty xây lắp khác, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
Tây Hồ luôn coi trọng quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp để tạo ra được các công
ĐÀO MÓNG
Công nghệ hoàn thiện lắp đặt điện nước;
Công nghệ trong sản xuất vật liệu xây dựng như: hệ thống dây chuyền mới nhất của
Ý dùng để sản xuất gạch Terrazo với màu sắc phong phú, mẫu mã đa dạng…
Công ty đã tiến hành thi công với nhiều chủng loại vật tư cho việc trát, lát ốp
như gạch, gốm, sơn chống thấm mốc cho trần tường, gia công. Các chất liệu được
sản xuất trong và ngoài nước đòi hỏi thi công chính xác về kích thước cũng như yêu
cầu cao về thẩm mỹ.
1.3.3. Đặc điểm cơ sở vật chất và trang thiết bị
Máy móc thiết bị của Công ty chủ yếu có giá trị lớn phục vụ cho việc thi
công các công trình. Để theo kịp với công nghệ hiện đại, Công ty cũng không
ngừng chú trọng đầu tư, bổ sung liên tục hệ thống máy móc thiết bị cũng như công
nghệ của nhiều nước có ngành công nghiệp xây dựng nổi tiếng như: Nga, Nhật Bản,
Trung Quốc, Đức, Ý, Hàn Quốc… Điều này vừa đảm bảo phục vụ kịp thời cho thi
công, vừa tạo ra sức cạnh tranh trong đấu thầu. Có thể liệt kê một số hệ thống máy
móc thiết bị của Công ty như sau:
Máy móc thiết bị thuộc sở hữu của Công ty*
Bảng 1.1
TT
1
Xe cần cẩu MAZKC35-75
6
Luận văn tốt nghiệp
TT
2
Máy ép cừ Lá SEN 1
3
Máy cắt kim loại
19
Máy hàn
20
Máy xúc
21
Máy bơm thủy lực
22
Đối trọng 1,5*2,3*0,9m
23
Ván cọc cừ LA SEN
24
Ván cừ thép
25
Cừ la sen
26
Tủ phân phối điện
27
Máy ép cọc tự hành
28
Đối trọng BTCT
*Nguồn: Hồ sơ năng lực của Công ty
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
BAN GIÁM
ĐỐC
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
-
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Ban giám đốc: bao gồm hai người:
Giám đốc Công ty là người có quyết định quan trọng ảnh hưởng lớn đến nhiều cổ
đông khác và để đảm bảo tính khách quan trong hoạt động kinh tế của loại hình
công ty Cổ Phần nên tại khoản 2 điều 116 Luật doanh nghiệp quy định hạn chế
quyền của Giám Đốc công ty cổ phần : “...Giám Đốc hoặc Tổng Giám Đốc Công ty
không được đồng thời làm Giám Đốc, hoặc Tổng Giám Đốc của doanh nghiệp
khác…”.
Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực theo phân công
và ủy quyền của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các lĩnh vực cần
thiết.
Phòng Nghiệp vụ: Nhiệm vụ của phòng là dựa trên sự chỉ đạo và chủ trương của
Giám đốc, tổ chức các hoạt động kinh doanh có lãi, chấp hành đúng theo chuẩn
mực, chính sách của Nhà nước, xây dựng các phương án kinh doanh trình Giám
đốc đồng thời thực hiện các phương án đã phê chuẩn.
Phòng Hành chính: Tham mưu và thực hiện các mặt công tác theo chủ trương của
Giám đốc như: tổ chức cán bộ, tuyển dụng, đề bạt, thay đổi vị trí công tác của lao
động trong Công ty. Quyết định mức lương thưởng, các khoản phúc lợi cho từng
người lao động dựa trên quy định của Nhà nước và nội quy , quy chế của Công ty.
Phụ trách công tác bảo hộ lao động, bảo vệ y tế, giải quyết các chế độ chính sách
và hồ sơ nhân sự.
Phòng Tài chính - Kế toán: Giúp việc Giám đốc lập kế hoạch khai thác và chu
chuyển vốn, đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của Công ty, lập báo cáo tài chính,
báo cáo thu chi định kỳ, nhằm giúp Giám đốc điều hành vốn hiệu quả theo quy
định pháp luật.
Phòng Kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc về công tác lập kế hoạch ngắn hạn, dài
hạn, kế hoạch tác nghiệp; phụ trách công tác cân đối, thủ tục hải quan, cung ứng về
Lao động phổ thông
Giới tính
Nữ
Nam
Độ tuổi
≤30
31-40
41-50
51-60
Tổng
-
Số lượng(người)
Tỷ trọng(%)
9
7
0
27
20,93
16,28
0,00
62,79
8
35
Luận văn tốt nghiệp
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
được nghỉ ngày thứ 7 và Chủ nhật. Trường hợp đặc biệt, các bộ phận liên
quan phải làm việc kể cả ngày thứ 7 và Chủ nhật, nhưng sau đó sẽ được bố
trí nghỉ bù. Nếu cả ngày Lễ, Tết trùng vào ngày thứ 7 và chủ nhật thì sẽ được
nghỉ bù 2 ngày.
Nghỉ trong giờ làm việc được tính vào thời giờ làm việc theo quy định.
Nghỉ bù: Đối với những công việc đòi hỏi phải thực hiện ngoài giờ quy định
phải điều trị, bị chết thì người lao động được thanh toán tiền tàu xe theo
phương tiện thông thường nhưng phải được Công ty cấp giấy nghỉ.
Nghỉ hàng năm theo hướng dẫn của Chính phủ.
10
Luận văn tốt nghiệp
Đối với bộ phận quản lý và một số lao động trực tiếp nghỉ ngơi thai sản và
các loại bồi dưỡng phụ cấp khác được hưởng theo chế độ hiện hành của luật
Lao động.
1.5. Phương hướng phát triển Công ty trong tương lai
1.5.1. Phương hướng phát triển Công ty trong giai đoạn 2016 - 2020
Căn cứ vào định hướng phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Tây
Hồ, với các nguồn lực, lợi thế, cơ hội thị trường hiện có, lãnh đạo Công ty đưa ra
các mục tiêu như sau:
1.5.1.1. Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh
Tiếp tục hoàn thiện và phát triển trở thành Công ty mạnh trong lĩnh vực xây
dựng. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu bán
hàng, hoạt động hiệu quả, có xu thế phát triển tốt và bền vững.
-
1.5.1.2. Chiến lược phát triển nguồn lực
Phát triển các nguồn lực chất lượng cao bằng chính sách thu hút, đào tạo,
phân phối và sử dụng một cách có hiệu quả; xây dựng cơ chế lãnh đạo, quản lý một
cách hệ thống, bài bản, tiếp thu các tri thức kinh doanh hiện đại, nâng cao năng lực
quản trị tầm chuyên nghiệp và đẳng cấp, đẩy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng công
nghệ mới vào đầu tư trong và ngoài nước…, tận dụng môi trường kinh doanh, xây
dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp.
-
-
-
-
-
-
-
Thực hiện tốt hoạt động quản lý chất lượng trong tất cả các khâu từ lập dự toán,
thiết kế thi công,...đảm bảo sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao, từ đó gây dựng
hình ảnh, thương hiệu cho Công ty.
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Qua phân tích tình hình chung và các điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất - kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ Phần xây dựng hạ tầng Tây Hồ, nhận
thấy Công ty có những khó khăn và thuận lợi sau:
* Thuận lợi:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty có những thuận lợi
sau:
Về địa bàn hoạt động: Không những xây dựng tại thành phố, trong tỉnh mà còn ở
các tỉnh lân cận nên có khả năng được hưởng những lợi ích về cơ sở hạ tầng, chính
sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng cho các tỉnh thành khác nhau.
Trụ sở của Công ty nằm ở vị trí rất thuận lợi cho việc giao thông đi lại.
Giám đốc Công ty là người lãnh đạo có năng lực và dày dạn kinh nghiệm với nhiều
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của các công ty nói chung và của công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng Tây Hồ nói riêng đã đang và sẽ gặp thêm nhiều khó khăn.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ
TẦNG TÂY HỒ
13
Luận văn tốt nghiệp
2.1. Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ
Năm 2015, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ đã xác định
được những thuận lợi cũng như những khó khăn thách thức trong kinh doanh. Bởi
vậy, Ban Giám đốc đã đưa ra những chủ trương chính sách đúng đắn, đề ra những
biện pháp tháo gỡ khó khăn, phát huy triệt để những thuận lợi và tập trung sức
mạnh tập thể.
Việc đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phẩn hạ tầng xây dựng Tây Hồ được trình bày trong Bảng 2.1.
14
Luận văn tốt nghiệp
Phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2015 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Tây hồ
Bảng 2.1
Kế hoạch
2015
Năm 2015
SSTH 14/15
+/%
SSTH/KH15
+/-
16.857.630.67
3
2.217.565.529
15,15
1.621.971.709
1
9.934.878.081
-1.929.307.495
-16,26
-2.928.578.283
123.156.364
44.421.829
-438.127.957
-90,79
-78.734.535
-6
Đồng
1.199.140.082
-1.039.167.474
-86,66
-369.028.015
-6
Tổng tài sản
Đồng
52.860.830.623
3.275.272.106
6
Nguồn vốn
Đồng
52.860.830.623
-4.314.284.038
-8,16
-1.818.689.660
Nợ phải trả
Đồng
48.262.236.220
-9.369.272.722
-19,41
-4.343.250.761
-1
5.054.988.684
-6
109,92
-12,24
2.524.561.101
-7
3
-1
93.261.083
31,21
87.324.743
2
Tổng sản lượng
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Tổng lợi nhuận trước thuế
Các khoản nộp ngân sách nhà
nước
Tổng lợi nhuận sau thuế
9
2.183.454.000
4.231.500
165.298.200
799.262
8,19
23,29
808.211
593.757
16
1
Luận văn tốt nghiệp
Qua bảng tổng hợp số liệu trên ta thấy:
Tổng giá trị sản lượng kinh doanh của Công ty là tất cả những gì mà Công ty
làm ra được trong một năm. Nó là chỉ tiêu quan trọng đối với Công ty xây dựng. Giá
trị sản lượng thực hiện năm 2015 là 16.857.630.673 đồng, so với thực hiện năm 2014
tăng 2.217.565.529 đồng, tương ứng với tăng 15,15%. So với kế hoạch năm 2015
tăng1.621.971.709 đồng ,tương ứng với tăng 10,65%. Tổng giá trị sản lượng đã hoàn
thành vượt mức kế hoạch đề ra và cũng tăng lên so với năm 2014 điều đó cho thấy
trong năm 201, Công ty đã làm việc có hiệu quả.
Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 9.934.878.081 đồng, giảm
1.929.307.495 đồng so với năm 2014, tương ứng với -16,26%, giảm 1.929.307.495
đồng so với kế hoạch,tương ứng với 22,27% . Nguyên nhân là do trong năm 2015 các
công trình được quyết toán của Công ty còn ít nên nguồn thu theo đó cũng giảm. Công
Luận văn tốt nghiệp
khăn, trở ngại làm giảm tốc độ phát triển của Công ty. Do đó, Công ty phải tận dụng
và phát huy tối đa những thế mạnh của mình, từng bước khắc phục khó khăn để nâng
cao vị thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, Công ty còn sử
dụng nhiều biện pháp nhằm tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng quy mô công
trường kinh doanh. Do đó, việc tăng nguồn vốn kinh doanh đã trở thành một việc làm
cần thiết trong hoàn cảnh công trường kinh doanh hiện nay. Để đánh giá chính xác
hoạt động công trường kinh doanh của Công ty chúng ta đi sâu vào phân tích chi tiết
hoạt động công trường kinh doanh ở những nội dung tiếp theo.
2.2. Phân tích tình hình hoạt động công trường và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng Tây Hồ
2.2.1. Phân tích doanh thu Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Tây Hồ
Là Công ty có ngành nghề kinh doanh đa dạng nhưng lại hoạt động chủ yếu
trong lĩnh vực xây dựng công trình, trong năm 2015, tổng doanh thu của Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng Tây Hồ được phân chia trong Bảng 2.2:
18
Luận văn tốt nghiệp
Phân tích doanh thu của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Tây Hồ
ĐVT: Đồng
STT
1
-22,77
16,26 2.928.578.283
Doanh thu xây dựng
hạ tầng
7.747.952.916
8.456.452.436 5.866.676.402
1.881.276.514
-30,62
24,28 2.589.776.034
Kinh doanh nhà
3.398.847.455
4.123.456.987 3.943.656.226
544.808.771
16,03
-6.839.752
-5,21
Kinh doanh khác
1.928.455.850
22,64
-179.800.761
-4,36
-25.578.195 -17,04
0
0,00
287.441
6,65
-22,76
16,25 2.928.290.842
19
Luận văn tốt nghiệp
Từ Bảng 2.2, ta thấy:
Tổng doanh thu năm 2015 là 9.934.878.081 đồng giảm 1.929.307.495 đồng,
tương ứng giảm 16,26 % so với năm 2014, tổng doanh thu giảm chứng tỏ năm 2015
số công trình bàn giao của Công ty là ít hơn so với năm 2014, trong đó: tổng doanh
phải dùng chỉ tiêu giá trị công trường trong năm để so sánh.
Ta có bảng số liệu phân tích sản lượng giá trị công trường của Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng Tây Hồ trong 2 năm qua như sau:
20
Luận văn tốt nghiệp
Bảng phân tích giá trị công trường của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Tây Hồ
ĐVT: Đồng
ST
T
1
2
4
5
6
Tên các gói thầu
Ép cừ trạm trung chuyển
Kim Mã
Ép cừ mương thoát nước
thụy khuê
Ép rút cừ công trình Ô
chợ dừa - Hoàng Cầu
Ép rút cừ Bệnh viện đa
khoa Xanh Pôn
Các công trình khác
Cộng
90.302.382
150.356.788
353.424.471
263.122.089
519.035.745
623.145.789
867.383.637
348.347.892
11.947.250.1
37
14.640.065.1
44
11.792.149.4
62
15.235.658.9
64
12.420.069.5
57
16.857.630.6
39,19
472.819.420
3,96
627.920.095
5,32
2.217.565.52
9
15,15
1.621.971.70
9
10,65
21
Luận văn tốt nghiệp
Qua Bảng 2.3, ta thấy nhìn chung giá trị sản lượng của Công ty năm 2015
tăng so với năm 2014, cụ thể:
Giá trị sản lượng năm 2015 tăng 2.217.565.529 đồng, tương đương với tăng
15,15% so với năm 2014, nguyên nhân chủ yếu là do giá trị sản lượng từ hầu hết
Xanh Pôn
Dự án không vượt kế hoạch
Ép cừ mương thoát nước
Thụy Khuê
Cộng
Kế hoạch
2.809.961.275
Năm 2015
Thực tế
+/4.304.674.782 1.494.713.507
2.036.458.698 3.083.866.674
%
53,19
1.047.407.976
51,43
150.356.788
353.424.471
203.067.683
135,06
49,90
Qua Bảng 2.4 ta thấy: Trong năm 2015, Công ty có 4 dự án hoàn thành vượt
kế hoạch, đem lại tổng giá trị công trường là 4.304.674.782 đồng, vượt kế hoạch
1.494.713.507 đồng, tương ứng với 53,19% so với kế hoạch đưa ra. Những dự án
này đều có tiến độ thi công công trình vượt mức kế hoạch là bởi Công ty muốn tạo
uy tín cho những nhà thầu lớn nên Công ty tập trung nhân lực máy móc để hoàn
thành tốt kế hoạch, tạo được niềm tin cho khách hàng. Trong năm, chỉ có 1 dự án là
Ép cừ mương thoát nước Thụy Khuê là chậm hơn so với tiến độ kế hoạch đề ra,
22
Luận văn tốt nghiệp
nguyên nhân là do Công ty tập trung nhân lực và máy móc thực hiện các dự án lớn
mà Công ty mới ký kết. Bên cạnh đó đó, gói thầu không hoàn thành kế hoạch một
phần cũng là do tiến độ giải phóng mặt bằng còn nhiều vấn đề, do người dân không
chịu giải tỏa mặt bằng cho công nhân thi công nên dẫn đến việc chậm tiến độ. Nhìn
chung, trong năm 2015, Công ty đã thực hiện chưa tốt tiến độ thi công công trình
của mình để tạo được uy tín cho chủ đầu tư.
2.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2015 của Công ty cổ phần
đầu tư xây dựng Tây Hồ
Tài sản cố định là cơ sở vật chất của Công ty, tạo nên thành phần chủ yếu
của vốn công trường. Trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay, tài sản cố định
được Nhà nước trao quyền sử dụng cho Công ty để công trường kinh doanh. Nhiệm
vụ của Công ty là phải sử dụng sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Chính vì vậy,
việc phân tích đánh giá trình độ sử dụng tài sản cố định, xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định và đề ra những biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản cố định, đồng thời xác định năng lực công trường của Công
(2-1)
(2-2)
Trong đó:
+ G: Giá trị sản lượng làm ra trong kỳ, đồng
+ Vbq: Nguyên giá bình quân của TSCĐ trong kỳ phân tích, đồng
+ Vđk: Nguyên giá TSCĐ đầu năm, đồng
+ Vck: Nguyên giá TSCĐ cuối năm, đồng
b. Hệ số huy động TSCĐ
Hệ số huy động TSCĐ cho biết để công trường ra 1 đơn vị sản phẩm trong
kỳ thì cần một lượng vốn cố định là bao nhiêu. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.
23
Luận văn tốt nghiệp
Vbq
G
Hhđ =
;
đ/đ
(2-3)
Việc đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty Cổ phần đầu tư
xây dựng Tây Hồ được thể hiện qua Bảng 2.5.
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2015 của Công ty
Bảng 2.5
24
Luận văn tốt nghiệp
2.3.1. Phân tích kết cấu TSCĐ
Phân tích kết cấu tài sản cố định là phân tích sự biến động tỷ trọng về mặt
giá trị của từng loại tài sản cố định, từng bộ phận tài sản cố định trong toàn bộ tài
sản cố định trên cơ sở đó xây dựng, đầu tư xây dựng cơ bản theo một cơ cấu hợp lý,
quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định.
Phân tích kết cấu TSCĐ hữu hình năm 2015 của Công ty
ĐVT: Đồng
Bảng 2.6
Đầu năm 2015
STT
Loại tài sản
Nguyên giá
(đ)
Cuối năm 2015
Kết cấu
(%)
Nguyên giá
3.372.755.529
13,05
23.962.806.990
92,74
27.329.562.519
93,56
3.366.755.529
14,05
1.846.910.648
7,15
1.852.910.648
6,34
6.000.000
0,32
29.540.000
tàng đầu năm chiếm 0,11% thì tỷ trọng này đến cuối năm là 0,1%; thiết bị phục vụ
văn phòng đầu năm, chiếm 7,15% cuối năm, chiếm 6,34 %. Kết cấu có sự chuyển
dịch theo chiều hướng tăng về tất cả máy móc thiết bị kỹ thuật, giảm về thiết bị
phục vụ văn phòng và nhà cửa kho tàng. Kết cấu chuyển dịch theo chiều hướng này
là tốt cho công trường của Công ty, phù hợp với hoạt động của Công ty.
Nhìn chung với kết cấu tài sản cố định hữu hình như trên với một Công ty
xây lắp và công trường là hợp lý. Có thể nói Công ty đã có sự quan tâm đúng mức
tới các loại tài sản cố định chủ yếu phục vụ cho công tác công trường được tốt nhất,
mang lại hiệu quả kinh tế.
2.3.2. Phân tích tình hình tăng, giảm TSCĐ
Trong quá trình công trường kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng có
sự tăng giảm TSCĐ, việc này có ảnh hưởng khác nhau đến tình hình công trường.
Số TSCĐ tăng là số TSCĐ được bổ sung thêm trong năm để thay thế hoặc mở rộng
công nghệ công trường kinh doanh. Số TSCĐ giảm là số TSCĐ đã hết thời hạn sử
dụng được thanh lý hoặc chưa hết hạn sử dụng nhưng chuyển đi nơi khác. Phân tích
tình hình tăng giảm tài sản cố định nhằm các mục đích sau:
25