CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỆ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE NĂM 2012 - Pdf 35

BỘ Y TẾ
TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE TRUNG ƯƠNG

KỶ YẾU
CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA HỆ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
NĂM 2012

Hà Nội, 2013
1


BAN BIÊN SOẠN

CHỦ BIÊN
TTƯT.BSCKI. Đặng Quốc Việt
Giám đốc Trung tâm Truyền thông GDSK Trung ương

BIÊN TẬP
TS.Nguyễn Thị Kim Liên - Phó Giám đốc Trung tâm Truyền thông GDSK Trung ương
ThS.BS. Trịnh Ngọc Quang - Phó Giám đốc Trung tâm Truyền thông GDSK Trung ương
ThS. BS. Lý Thu Hiền - Phó trưởng phòng Khoa học và Đào tạo
CN. Phùng Thị Thảo - Cán bộ phòng Khoa học và Đào tạo
CN. Nguyễn Thị Lý - Cán bộ phòng Khoa học và Đào tạo

2


MỤC LỤC
1. Khảo sát kiến thức về chăm sóc sức khỏe thiết yếu tại gia đình và cộng đồng
của người dân Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2012 ................................................. 5

Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ................................................... 119

3


16. Thực trạng chăm sóc thai sản và các yếu tố liên quan trong phụ nữ đến khám
và sinh đẻ tại khoa phụ sản bệnh viện đa khoa huyện Thới Bình năm 20102011 ....................................................................................................... 123

4


KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE THIẾT YẾU TẠI
GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG CỦA NGƯỜI DÂN BÀ RỊA – VŨNG TÀU,
NĂM 2012
BSCKI. Nguyễn Văn Lên, Nguyễn Thị Thanh An, Cao Thị Phương Thủy
Trung tâm Truyền thông GDSK Bà Rịa – Vũng Tàu
Tóm tắt nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ người dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có
kiến thức đúng về chăm sóc sức khỏe thiết yếu tại gia đình và cộng đồng, nghiên cứu
mô tả cắt ngang triển khai từ tháng 10-11/2012 đối với chủ hộ gia đình có trẻ dưới 5
tuổi trên 82 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu. Kết quả nghiên cứu
cho thấy, tỷ lệ người dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2012 có kiến thức đúng về chăm
sóc sức khỏe thiết yếu tại gia đình và cộng đồng là 65,0%. Có mối liên quan giữa kiến
thức về chăm sóc sức khỏe thiết yếu tại gia đình và cộng đồng với nghề nghiệp làm
công nhân, nhóm nghề nghiệp khác với nhóm CBCNV nhà nước. Tỷ lệ người dân có
kiến thức đúng ở nhóm nghề nghiệp CBCNV nhà nước cao hơn 2 nhóm công nhân và
nhóm nghề nghiệp khác. Nguồn cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe thiết yếu tại
gia đình và cộng đồng mà người dân được tiếp nhận từ đài truyền hình là 82,2%; cán bộ
y tế, cơ sở y tế là 82,1%; đài phát thanh là 77,4%; báo là 66%; qua tranh ảnh tuyên
truyền (tờ rơi, áp phích,…) là 64,0%; nghe từ người thân bạn bè là 50,1%.

- Địa điểm: tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu.
3.2.3.Chọn mẫu
- Các chủ hộ gia đình (vợ hoặc chồng) trong trong danh sách có trẻ dưới 5 tuổi của
chương trình suy dinh dưỡng đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
trong thời gian nghiên cứu.
- Cỡ mẫu: N= 900 hộ dân.
- Kỹ thuật chọn mẫu:
 Bước 1
Sử dụng phương pháp chọn mẫu 30 cụm từ danh sách 82 xã/phường của tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu.
 Bước 2
Trong mỗi cụm đã được xác định, chọn ngẫu nhiên 3 tổ.
 Bước 3
Trong mỗi tổ của các xã/phường chọn 10 hộ điều tra, mỗi hộ phỏng vấn 1 đối
tượng là vợ hoặc chồng.
Chọn hộ gia đình: Dựa vào danh sách trẻ em dưới 5 tuổi ở xã/phường, chọn một
con số bất kỳ tương ứng với số thứ tự một trẻ trong danh sách, chọn hộ gia đình có trẻ
đó là hộ
gia đình
đầuxửtiên,
tiếp
theotích
là các
hộ kế tiếp gần nhất trong tổ đến khi đủ 10 hộ.
3.2.5.
Phương
pháp
lý và
phân
số liệu

Khác

15%

20%

Biểu đồ 1. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
40
35
30
25
20
15
10
5
0

35,7

33

Tiểu học
Trung học cơ sở

16,8
9,8
4,7

Phổ thông trung học
Trung cấp

829
92,1
bàn tay, bàn chân, mông, gối
Không cho trẻ đến lớp khi nghi ngờ bị bệnh
733
81,4
Số người trả lời phòng bệnh bằng cách rửa tay, vật dụng đồ chơi thường xuyên với
xà bông là cao nhất 98,3%.
- Kiến thức về bệnh sốt xuất huyết: Người dân có kiến thức thiết yếu đúng về bệnh sốt
xuất huyết là 82,3%.

7


120
97.3

100

88.1

80.1

80
60
40
20

7,4



85
80
75
Súc rửa,
đậy kín

Thả cá

Dọn phế
thải

Diệt lăng
quẳng

Diệt m uỗi Ngủ m ùng,
bằng hóa m ặc áo dài
chất, nhang
tay

Biểu đồ 4. Kiến thức về cách phòng bệnh chống bệnh sốt xuất huyết
Người dân trả lời súc rửa thường xuyên, đậy kín nắp đồ vật chứa nước để phòng
chống sốt xuất huyết chiếm tỷ lệ cao nhất 96,7%.
- Kiến thức về bệnh cúm A/H5N1: Tỷ lệ đối tượng có kiến thức thiết yếu đúng về
bệnh cúm A/H5N1 là 87,4%.
100

94,1

95

100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0

.

91,4

88,9

75,4
62,4

Rửa tay thường
xuyên với xà bông,
nước sát khuẩn

Súc miệng bằng các
dung dịch sát khuẩn

Đeo khẩu trang nơi
đông người

20
0
Đi ngoài
nhiều lần

Phân
nhiều
nước

Nôn liên
tục

Khát nước Ăn hoặc
uống kém

Sốt

Phân có
máu

Biểu đồ 7. Kiến thức về triệu chứng bệnh tiêu chảy nặng ở trẻ
Có 95,6% đối tượng trả lời triệu chứng nặng của tiêu chảy phải đưa ngay đến cơ sở
y tế là đi ngoài nhiều lần, 98% trả lời ăn chín uống sôi để phòng bệnh tiêu chảy.
- Kiến thức về bệnh lao phổi: Có 74,2% đối tượng có kiến thức thiết yếu đúng về
bệnh lao phổi.
Bảng 2: Kiến thức về triệu chứng thường gặp của bệnh lao phổi
Các triệu chứng
Tần số (n=900)
Tỷ lệ (%)
Ho khạc kéo dài trên 2 tuần

80,7
70,4

60
40
20

9,1

0
Da màu trắng
hơi hồng

Da tổn thương
không ngứa

Cấu véo không
đau

Không cảm giác
nóng lạnh

Không biết

Biểu đồ 8. Nhận biết dấu hiệu của bệnh phong
Số đối tượng nêu được các dấu hiệu của bệnh phong đạt tỷ lệ thấp nhất là 70,4%, cao
nhất là 80,7%. Vẫn có 9,1% người dân trả lời không biết về kiến thức trên.
- Kiến thức về HIV/AIDS
Bảng 3: Kiến thức về con đường không lây truyền HIV/AIDS
Con đường không lây truyền HIV/AIDS


91,7

49,3

6,2
Đường máu Đường trong Không biết
tăng
nước tiểu

Biểu đồ 9. Kiến thức về dấu hiệu mắc bệnh đái tháo đường
Có 91,7% đối tượng trả lời đái tháo đường là đường máu tăng cao hơn bình
thường; còn 6,2% đối tượng không biết về bệnh đái tháo đường.
- Kiến thức về tăng huyết áp: Tỷ lệ đối tượng có kiến thức thiết yếu đúng về bệnh
tăng huyết áp chiếm 56,4%.
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0

92,4

91,3

579
Có ý tưởng hay hành vi tự sát hoặc tự huỷ hoại
614
Không biết
70

11

Tỷ lệ
(%)
81,0
82,0
64,3
68,2
7,8


- Kiến thức về bệnh tâm thần phân liệt: Tỷ lệ đối tượng được phỏng vấn có kiến thức
thiết yếu đúng về bệnh tâm thần phân liệt chiếm 52,4%.
Bảng 5: Kiến thức về bệnh tâm thần phân liệt
Bệnh tâm thần phân liệt
Một bệnh loạn thần nặng
Bệnh chịu tác động mạnh của môi trường tâm lý gia đình,
xã hội không thuận lợi
Bệnh do bệnh lý của não gây ra
Bệnh do ma quỷ gây ra
Không biết

Tần số
(n=900)


Tỷ lệ %

821
869
844
803
804
804
760
614

91,2
96,6
93,8
89,2
89,3
89,3
84,4
68,2

- Kiến thức về phục hồi chức năng: Có 75,1% đối tượng có kiến thức thiết yếu đúng
về chương trình Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. Còn 9,1% đối tượng trả lời
không biết về những kiến thức trên.
- Kiến thức về sữa mẹ:Tỷ lệ người dân được phỏng vấn có kiến thức thiết yếu đúng về
nguồn sữa mẹ chiếm 71,6%.
100
90
80
70


Ít tốn kém

Không biết

Biểu đồ 11. Kiến thức về lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ

12


Vẫn có 3,8% người dân trả lời không biết về lợi ích của nguồn sữa mẹ và 3,3
người dân không biết về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ.
- Kiến thức về chăm sóc trẻ tại nhà:Số đối tượng có kiến thức đúng về chăm sóc trẻ
tại nhà chiếm 56,6%. Còn 3,7% người dân trả lời không biết về nguyên tắc cho trẻ
ăn bổ sung và 3,2% người dân trả lời không biết về chăm sóc tại nhà khi trẻ bị ho,
sốt.
- Kiến thức về tác hại của thuốc lá: 80,7% đối tượng có kiến thức đúng về tác hại của
thuốc lá
120
100

96,7

90

79,8

70,7

80

Bể chứa nước mưa
242
26,9
Giếng khơi
249
27,7
Nước máng lần
70
7,8
Giếng khoan
530
58,9
Nhà máy nước
826
91,8
Không biết
24
2,7
Còn 2,7% đối tượng phỏng vấn không biết nguồn nước nào là nguồn nước sạch.
- Kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thức ăn:Tỷ lệ đối tượng
được phỏng vấn có kiến thức thiết yếu đúng về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế
biến thức ăn chiếm 76,4%, 2,1% đối tượng không biết về nơi chế biến thực phẩm
đảm bảo vệ sinh và 1,7% đối tượng không biết về dụng cụ chứa rác hợp vệ sinh.
- Kiến thức về sức khỏe sinh sản: Đối tượng có kiến thức thiết yếu đúng của người
dân về sức khỏe sinh sản là 36,7%.

13


100

khỏe thiết yếu tại gia đình và cộng đồng chiếm tỉ lệ 65,0%.
4.3. Kênh truyền thông người dân nhận thông tin
Bảng 8: Kênh truyền thông người dân nhận thông tin
Kênh thông tin
Tần số (n=900)
Do cán bộ y tế tuyên truyền; cơ sở y tế
739
Báo in
594
Đài phát thanh
697
Đài truyền hình
740
Nghe từ người thân bạn bè
451
Qua tranh ảnh truyên truyền (tờ rơi, áp phích)
576

Tỷ lệ (%)
82,1
66,0
77,4
82,2
50,1
64,0

Người dân được cung cấp kiến thức từ nguồn thông tin đài truyền hình và từ cán
bộ y tế tuyên truyền, cơ sở y tế chiếm tỷ lệ cao, tương ứng là 82,2% và 82,1%, nguồn
thông tin từ đài truyền thanh chiếm tỷ lệ 77,4%, những nguồn thông tin còn lại chiếm tỷ
lệ thấp hơn.

bệnh đang tiếp tục diễn biến phức tạp và nguy cơ lan sang người là rất lớn. Trước thực
tế đó tỉnh đã triển khai tăng cường công tác truyền thông trực tiếp tại cộng đồng trong
việc phòng, chống dịch cúm A/H5N1 và đã mang lại hiệu quả, nâng cao được kiến thức
của cộng đồng (87,4%).
Đến nay dịch sốt rét trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã được đẩy lùi, tỷ lệ mắc
thấp nên sự quan tâm của người dân về bệnh cũng giảm xuống, vì thế hiểu biết của
người dân về bệnh sốt rét qua điều tra cũng không cao (63,8%).
5.3.Nguồn cung cấp thông tin qua phương tiện truyền thông
Thời gian qua, công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và ý
thức của cộng đồng trong phòng chống bệnh tật luôn chiếm vị trí quan trọng. Nhiều
năm qua, đội ngũ cán bộ y tế đã phối hợp với các ngành, đoàn thể của địa phương đẩy
mạnh công tác tuyên truyền nâng cao ý thức phòng, chống bệnh tật cho nhân dân, cùng
với sự phát triển của các phương tiện thông tin đại chúng thì đài truyền hình, đài phát
thanh đã trở thành kênh thông tin hiệu quả để truyền tải kiến thức đến với người dân.
6. Kết luận
-

Tỉ lệ người dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (năm 2012) có kiến thức đúng về chăm sóc
sức khỏe thiết yếu tại gia đình và cộng đồng chiếm 65,0%.
Nguồn cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe thiết yếu tại gia đình và cộng
đồng mà người dân được tiếp nhận từ đài truyền hình là 82,2%; từ cán bộ y tế, cơ
sở y tế là 82,1%; từ đài phát thanh là 77,4%; từ báo in là 66,0%; qua tranh ảnh
truyên truyền (tờ rơi, áp –phích,…) là 64,0%; nghe từ người thân bạn bè là 50,1%.

7. Kiến nghị
15


-


2.

Bộ Y Tế - Cục Y tế Dự phòng và Môi trường (2008), Hướng dẫn kiểm tra vệ sinh
nước sạch, nước uống và nhà tiêu hộ gia đình, NXB Hà Nội.

3.

Bộ Y Tế - Dự án tăng cường giám sát và phòng chống đại dịch cúm ở người
(2008), Tài liệu tập huấn phát hiện, báo cáo kịp thời các ca bệnh H5N1 ở người
và kiểm soát sự lây lan, NXB Hà Nội.

4.

Dự án tăng cường CSSKBĐ - Bộ Y tế (2000), Thực hành truyền thông giáo dục
sức khỏe về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại cộng đồng, NXB Y học.

5.

Hội khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm Việt Nam (2010), Hỏi đáp về an toàn vệ
sinh thực phẩm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, NXB Y học.

6.

Ngành tâm thần học Việt Nam (2003), Chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng
cho các bệnh loạn thần nặng mãn tính, NXB Hà Nội.

7.

Nguyễn Văn Út (2005), Bài giảng bệnh học da liễu, NXB Y Học.


biểu hiện của bệnh. Thái độ của của người dân về bệnh cúm A/H5N1: 73% đồng ý cúm
A/H5N1 là bệnh rất nguy hiểm; 70% cho rằng cần thiết phải phòng bệnh cúm A/H5N1,
88% đồng ý khi bị bệnh cúm A/H5N1 cần đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất. Thực hành
của của người dân về bệnh cúm A/H5N1: 78% thực hiện vệ sinh nguồn nước sạch sẽ,
72% thường xuyên tẩy uế chuồng trại gia cầm. Nghiên cứu cũng tìm ra mối liên quan
giữa kiến thức và thái độ với thực hành phòng chống cúm A/H5N1.
1. Đặt vấn đề
Cúm là một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính và có thể bùng phát thành đại dịch
gây nguy hiểm cho loài người trên toàn cầu. Bệnh cúm A/H5N1 xuất hiện lần đầu tiên ở
Hồng Kông vào năm 1997. Việt Nam là nước có tỷ lệ nhiễm cúm A/H5N1 cao ở gia
cầm và cũng có số trường hợp lây truyền từ gia cầm sang người cao so với các quốc gia
khác trên thế giới (tính đến tháng 9 năm 2012 đã có 123 ca mắc trong đó tử vong 61
người), chỉ xếp thứ hai sau Indonesia. Hiện nay dịch bệnh cúm A/H5N1 vẫn đang là
mối nguy hiểm có thể làm nhiều người mắc, ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng của
nhân dân đồng thời ảnh hưởng tới kinh tế, xã hội và cả chính trị quốc gia nói chung và
của từng địa phương nói riêng.
Với tỉnh Bắc Kạn, tháng 3 năm 2010, tại xã Như Cố, huyện Chợ Mới đã xảy ra
một vụ dịch cúm A/H5N1 cả trên gia cầm và trên người dẫn đến hiện tượng nhiều người
bị lây nhiễm cúm A/H5N1 từ gia cầm, trong đó có 02 ca dương tính với virus cúm
A/H5N1, một ca phải chuyển tuyến tới bệnh viện Nhiệt đới Quốc gia điều trị. Trong
tháng 10 năm 2011, có một trường hợp tử vong là một bệnh nhân nam tại xã Cường
Lợi, huyện Na Rì cũng có yếu tố dịch tễ liên quan tới việc tiếp xúc trực tiếp với gia cầm
ốm, chết và xét nghiệm bệnh phẩm cho dương tính với virus cúm A/H5N1. Trên địa bàn
tỉnh hàng năm vẫn xuất hiện gia cầm, thủy cầm chết hàng loạt, ngành thú y đã xét
nghiệm mẫu bệnh phẩm và có dương tính với virus cúm A, đây là nguồn bệnh nguy
hiểm có nguy cơ cao lây sang người.

18




3.2. Phương pháp nghiên cứu:
-

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu: Cỡ mẫu tính theo công thức:

pq 

n  Z12 / 2 . 2 
d 

Z: là chỉ số giới hạn của khoảng tin cậy 95% là 1,96
p: = 0,5 (Tính giá trị cao nhất)
q = 1 – p = 0,5
d = sai số tối đa 5% = 0,05
19


Thay vào công thức tính được n= 384, làm tròn là n=400. Như vậy số đối tượng
cần điều tra làn 400 chủ hộ.
Phương pháp chọn mẫu: Lập danh sách các hộ dân đáp ứng các tiêu chí lựa chọn
sau đó bốc thăm ngẫu nhiên chọn 400 chủ hộ.
3.3. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2012.
3.4. Địa điểm nghiên cứu: xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
3.5. Xử lý số liệu: Số liệu nhập vào máy và xử lý bằng phần mềm vi tính EPI-INFO 6.04.
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về bệnh cúm A/H5N1
4.1.1. Kiến thức của người dân về bệnh cúm A/H5N1.
-

50
40
30
20
10
0

58

52

48

Tốt
36

19

23

Kiến thức

22

26

Trung bình
Chưa tốt

16

lượng
(%)
lượng
(%)
lượng
(%)
Làm ruộng (n=369)
90
22,5
62
15,5
217
54,25
CBVC và Hưu trí (n=17)
0
0
9
2,25
8
2
Buôn bán (n=5)
1
0,25
2
0,5
2
0,5
>0,05
Nội trợ (n=1)
0

Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
lượng
(%)
lượng
(%)
lượng
(%)
Mù chữ và biết đọc biết
1
0,25
8
2
1
0,25
viết (n=10)
Tiểu học (n=41)
6
1,5
32
8
3
0,75
THCS (n=264)
72
18

Cận nghèo (n=61)
Không nghèo (n=298)
Tổng

chưa tốt
Số
lượng
8
11
73
92

Trung bình

Tỷ lệ
(%)
2
2,75
18,25
23

21

Số
lượng
24
30
22
76


Kiến thức
Kiến thức
Kiến thức
chưa tốt
Trung bình
tốt
p
Phương tiện
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
truyền thông
lượng
(%)
lượng
(%)
lượng
(%)
Không có đài, ti vi (n=5)
2
0,5
0
0
3
0,75
Có đài hoặc ti vi (n=395)
90

lượng
(%)
lượng
(%)
lượng
(%)
Chưa tốt (n=92)

88

22

04

01

0

0

Trung bình (n=76)

43

10,75

22

5,5


Tổng

Nhận xét: Có mối liên quan giữa kiến thức với thực hành phòng chống cúm
A/H5N1. Người dân có kiến thức tốt thì thực hành việc phòng chống cúm A/H5N1 cũng
tốt hơn và ngược lại (p< 0,05).
Bảng 6: Mối liên quan giữa thái độ với thực hành phòng chống cúm A/H5N
Kết quả
Thực hành
Thực hành
Thực hành tốt
chưa tốt
Trung bình
p
Thái độ đối
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
với bệnh cúm
lượng
(%)
lượng
(%)
lượng
(%)
Chưa tốt (n=104)
82
22,5

45

144

36

64

16

192

48

Tổng

p
thấp hơn so với mặt bằng chung, điều kiện kinh tế tốt (trong khi đối tượng thuộc hộ
nghèo trong diện điều tra chỉ chiếm 10,25%). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi chưa
23


thấy ảnh hưởng của tình hình kinh tế của người dân với hành vi của họ về phòng bệnh
cúm A/H5N1. Tuy nhiên, thu nhập thấp cũng có thể là nguyên nhân chi phối đến việc
mua vắc xin về tiêm phòng cho gia cầm (chỉ có 32% cho rằng cần phải tiêm vắc xin
phòng bệnh cúm cho gia cầm). Vấn đề này cũng phù hợp với nhận xét trong phạm vi
toàn quốc của nhóm chuyên gia Bộ Y tế đưa ra. Như vậy, rõ ràng mức sống của người
dân cũng có thể là yếu tố chi phối mạnh mẽ tới hành vi của họ về dự phòng cúm
A/H5N1, tuy nhiên trong nghiên cứu của chúng tôi lại chưa thấy có sự liên quan tình
hình kinh tế hộ gia đình đến kiến thức về phòng bệnh cúm A/H5N1.
Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi thấy có sự liên quan giữa kiến thức của người
dân với thực hành của họ về dự phòng bệnh theo quan hệ tỷ lệ thuận. Nhóm người có
kiến thức tốt thì tỷ lệ thực hành tốt cũng cao hơn và ngược lại. Như vậy, kiến thức kém
sẽ dẫn đến thực hành kém về dự phòng bệnh. Tuy nhiên, ở đây cũng cho thấy một nhóm
người tuy có kiến thức tốt nhưng việc thực hành mới chỉ dừng lại ở mức trung bình,
chưa chắc chắn đã chuyển thành hành vi tốt.
Như vậy, có thể thấy sự tương quan rõ ràng theo tỷ lệ thuận giữa kiến thức và thực
hành của người dân trong vấn đề dự phòng cúm A/H5N1. Điều đó cho thấy, chỉ có kiến
thức tốt thôi chưa đủ, còn phải phối hợp với nhiều yếu tố khác như vấn đề phát triển
kinh tế, việc đẩy mạnh các các hoạt động truyền thông ở địa phương nhằm thu hút mọi
người cùng tham gia, hay việc thay đổi các phong tục, thói quen, tập quán nhằm đưa tỷ
lệ thực hành mức trung bình hiện nay đang rất cao ở đối tượng có kiến thức dự phòng
cúm A/H5N1 tốt thành thực hành tốt. Đồng thời thúc đẩy nhóm người dân có kiến thức
trung bình và yếu cùng tham gia, được nâng cao nhận thức và thực hành về dự phòng
cúm A/H5N1. Một mặt cần đẩy mạnh công tác giáo dục dự phòng bệnh cúm A/H5N1,
một mặt cần xây dựng các mô hình mẫu trực quan để xây dựng nhận thức cho người
dân, giúp người dân nhanh chóng thay đổi hành vi của mình.


Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống đại dịch cúm ở người - Hội nghị Báo cáo Nghiên cứu
Đánh giá giữa kỳ Kế hoạch Hành động Truyền thông phòng chống đại dịch cúm ở người
giai đoạn 2008 – 2012, Hà Nội ngày 20/4/2011.

2.

Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống đại dịch cúm ở người - Tiểu ban tuyên truyền (2008),
Nghiên cứu xây dựng mô hình truyền thông thay đổi hành vi rửa tay bằng xà phòng
phòng bệnh cúm A dựa vào cộng đồng tại 5 tỉnh trong cả nước, Hà Nội.

3.

Bộ Y tế (2006), Khoa học hành vi và giáo dục sức khoẻ, NXB Y học, Hà Nội.

4.

Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn Chẩn đoán, điều trị và phòng lây nhiễm cúm A/H1N1, (Quyết
định số 2762/QĐ-BYT ngày 31/7/2009).

5.

Trần Hữu Bích (2005), Kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống Cúm gia cầm của
người dân tại 5 tỉnh (Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tây, Nam Định và Thái Bình).

6.

Phạm Ngọc Cương (2008), Đánh giá KAP của người dân và thực trạng công tác quản lý,
chỉ đạo phòng chống dịch cúm A/H5N1 tại tỉnh Ninh Bình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status