Tuyển tập các đề tài nghiên cứu khoa học về các môn thể dục thể chất của sinh viên trường ĐHTDTT Đà Nẵng - Pdf 14


1

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHONG TRÀO TẬP LUYỆN
BƠI LỘI CHO HỌC SINH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU -
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Sinh viên Nguyễn Gia Thuận
Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

1. Đặt vấn đề:
Thể dục thể thao là một bộ phận của nền văn hóa chung, là sự tổng hợp
thành tựu xã hội trong sự nghiệp sáng tạo và vận dụng những biện pháp chuyên
môn, để điều khiển sự phát triển thể chất của con người một cách có chủ đích
nhằm nâng cao sức khỏe và kéo dài tuổi thọ, bơi lội là một môn thể thao mang
tính thực dụng rất lớn và được xác định là một trong những môn thể thao trọng
điểm thuộc nhóm I của thể thao Việt Nam.
Bơi lội là môn thể thao có tính quần chúng cao, dễ tập luyện, đặc biệt phù
hợp phát triển ở những nơi có nhiều sông, biển như Đà Nẵng. Tuy nhiên số
lượng người tập luyện chưa cao, có nhiều tai nạn đuối nước đã xảy ra, nhất là ở
lứa tuổi học sinh. Theo thống kê của Tổ chức Liên minh vì sự an toàn của trẻ em
của Mỹ (TASC) thì tại Đà Nẵng số vụ học sinh bị chết đuối trong năm 2010 có 5
vụ, trong đó quận Hải Châu có 2 vụ; năm 2011 có 4 vụ, trong đó quận Hải Châu
có 3 vụ.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đề xuất
giải pháp phát triển phong trào tập luyện bơi lội cho học sinh trên địa bàn
quận Hải Châu – thành phố Đà Nẵng.”
Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng các phương pháp sau: Phương
pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, phương pháp Điều tra xã hội học, phương
pháp Quan sát sư phạm, phương pháp Phỏng vấn, phương pháp Toán học thống
kê.
Đối tượng nghiên cứu: Học sinh phổ thông quận Hải Châu - Đà Nẵng.

3 Điều kiện cơ sở vật chất

21
91,30
2 8,70
4 Trình độ giáo viên 19
82,61
4 17,39
5
Chương trình kế hoạch
giảng dạy
20
86,96
3 13,04
6 Kinh phí tập luyện 23
100
0 0
7
Điều kiện thời gian cho
tập luyện
17 73,91 6 26,09
8 An toàn tập luyện 18 78,26 5 21,74
9
Mức độ thu hút đầu tư
các dự án bơi từ nước
ngoài
14 60,87 9 39,13

Qua kết quả phỏng vấn trên bảng 2.1 Đề tài lựa chọn 6 nguyên nhân có từ
80% số phiếu đồng ý trở lên để làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng.

dạy bơi thưa dần và cuối cùng chỉ còn lại con số không do không đủ kinh phí tổ
chức tiếp.
Qua khảo sát thực tế tại quận Hải Châu – thành phố Đà Nẵng, số lượng
học sinh biết đến phong trào tập luyện bơi lội qua ti vi, báo đài là 50%, qua phụ
huynh là 30%, tự tìm hiểu là 20%.
2.1.3 Thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất
Bảng 2.2: Số lượng trường học có hồ bơi cố định tại thành phố Hồ
Chí Minh và thành phố Đà Nẵng:
Cấp học
Thành phố
Hồ Chí Minh
Thành phố
Đà Nẵng
Tiểu học 5 0
Trung học sơ sở 4 0
Trung học phổ
thông
5 2

Dựa vào bảng 2.2 ta thấy việc xây dựng các bể bơi để phục vụ cho học
sinh ngay tại các trường học ở thành phố Hồ Chí Minh ít nhiều được chú trọng .
Còn tại Đà Nẵng, cấp tiểu học và trung học cơ sở không được quan tâm từ các tổ
chức liên quan của thành phố, trường học. Mặc dù, tổ chức TASC (Hoa Kì) có 3
bể bơi đầu tư ở quận Hải Châu để tạo điều kiện học bơi cho các em. Tuy nhiên,
chỉ hoạt động trong 3 tháng hè đáp ứng 1 phần nhỏ lượng học sinh tiểu học.
Qua khảo sát thực tế các hồ bơi thường xuyên, gần đây nhất là tháng 7
năm 2011 các cơ quan đo đạc và kiểm tra chất lượng nước tại 3 hồ ở Đà Nẵng

4



Bể bơi
Giá phiếu
sinh hoạt
Trung bình
một buổi
1
Câu lạc bộ bơi lội trường Phan
Châu Trinh.
180.000 đồng/ vé
(12 buổi)
15.000 đồng
2 Bể bơi thành tích cao
350.000 đồng/ vé
(26 buổi)
15.500 đồng
3 Bể bơi Quân khu 5
120.000 đồng/ vé
(8 buổi)
15.000 đồng
4 Bể bơi Quang Trung
140.000 đồ
ng/ vé
(10 buổi)
14.000 đồng
5
Các bể bơi trong dự án bơi an
toàn trên địa bàn quận Hải Châu
Miễn phí Miễn phí


x

x

x

x

x
2 Một số bài tập, trò chơi vận động.
x

x

x

x

x3 Một số bài tập bổ trợ, trò chơi dưới
nước.
x

x

x

x

6 Phối hợp chân tay không thở, có thở.
x

x

x

x7 Phối hợp chân tay có thở.
x

x

x

x

x

x8 Hoàn thiện kĩ thuật bơi trườn sấp.
x

x

x

học
/ngày

Số giáo viên
giảng dạy
/ xuất
Lượng học
sinh bình
quân/ xuất
1
Câu lạc bộ bơi lội
trường Phan Châu
Trinh. (18x25 mét)
450 m
2
8 4 250
2
Bể bơi thành tích cao
(22,4x50 mét và
1120 m
2
và 420 m
2

4 8 650

6

16,8x25 mét)
3

tài trợ là đạt chỉ tiêu của tiêu chuẩn quốc tế là 8 học sinh/ giáo viên.
Ước tính theo bảng số liệu trên thì mỗi ngày có khoảng 8.590/38.480 học
sinh quận Hải Châu tới các bể bơi trên địa bàn quận để sinh hoạt và học bơi lội.
Vậy mà số lượng hồ bơi trên địa bàn quận Hải Châu vẫn chưa đủ để các em có
nơi và điều kiện học tập một cách tốt nhất.
- Để công nhận một học sinh biết bơi thì học sinh đó ít nhất phải bơi được
25 mét. Qua khảo sát thực tế chúng tôi thu thập được, tỷ lệ học sinh tiểu học biết
bơi trên địa bàn quận Hải Châu – thành phố Đà Nẵng là 3.240/ 17.380 học sinh,
chiếm tỉ lệ 18,64%. Trung học cơ sở là 2.434/ 11.315 học sinh, chiếm tỉ lệ
21,51%. Trung học phổ thông là 3.195/ 9.785 học sinh, chiếm tỷ lệ 32,65%.
Điều nghịch lí có thể thấy là mãi đến tuổi trưởng thành và sắp ra trường, các em
học sinh mới được dạy và học kĩ năng bơi lội,
* Nhận xét: Tỷ lệ học sinh biết bơi trên địa bàn quận Hải Châu – thành
phố Đà Nẵng còn thấp.
2.2. Đề xuất một số giải pháp phát triển phong trào tập bơi cho học sinh
trên địa bàn quận Hải Châu - Đà Nẵng:
Dựa vào các cơ sở lý luận về quản lý TDTT chủ yếu dựa vào cơ sở lý luận
quản lý vĩ mô và quản lý TDTT trường học. Khi đề xuất bất cứ giải pháp thúc
đẩy sự phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động TDTT nào đều phải dựa vào
chức năng quản lý thể dục thể thao. Dựa vào đặc thù hoạt động bơi và dựa vào
cơ sở thực tiễn, thực trạng phong trào và những yếu tố ảnh hưởng đến phong

7

trào ở Đà Nẵng. Từ đó, chúng tôi xin được đưa ra một số đề xuất về giải pháp
phát triển phong trào tập bơi cho học sinh trên địa bàn quận Hải Châu - thành
phố Đà Nẵng. Sau khi tổng hợp ý kiến chung của 500 phụ huynh với số phiếu
tán đồng trên 60% đó là giải pháp về xã hội, nhà trường, gia đình; Giải pháp về
cơ sở vật chất; Giải pháp nội dung chương trình giảng dạy; Giải pháp đội ngũ
giảng viên; Giải pháp hình thức quản lý, tổ chức lớp học; Giải pháp về kinh phí

thường xuyên trong khoảng 0,6 -0,8mlg/lít. (Chú ý độ pH chuẩn là từ 7.2 - 7.6
pH). Xây dựng thêm bể bơi công cộng. Những trường chưa xây dựng được bể
bơi phải liên tục kiến nghị với các sở ban ngành của quận, thành phố. Nhà

8

trường sẽ cho học sinh tiếp cận với lý thuyết bơi. Phối hợp cùng gia đình cho
các em thực hành tại các bể bơi công cộng, trung tâm thể thao dưới nước. Tìm
nguồn tài trợ từ các cơ quan, tập thể trong và ngoài nước.
2.2.3. Giải pháp 3: Giải pháp về nội dung, chương trình giảng dạy.
Cho học sinh tập luyện bơi lội một khóa học ít nhất là 3 tháng liên tục, 3
buổi/ tuần, mỗi buổi kéo dài 90 phút. Trong đó, tập trên cạn khoảng 25 phút
chiếm tỉ lệ 27,78%, tập dưới nước với thời gian 50 - 60 phút chiếm tỉ lệ 55,55 -
66,67%. Xây dựng và thực hiện “Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và
thể thao trường học”. Đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục thể chất,
gắn giáo dục thể chất với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục
sức khoẻ và kỹ năng sống của học sinh. Mở rộng và nâng cao chất lượng đào
tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ hợp lý và phát huy năng lực đội ngũ giáo viên.
2.2.4. Giải pháp 4: Giải pháp về đội ngũ giảng viên (chất lượng, số lượng
giáo viên) hình thức quản lý, tổ chức lớp học.
Tập trung xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành, giáo viên, huấn luyện
viên, cán bộ quản lý. Mở rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo cán bộ thể dục, thể
thao. Mở rộng quy mô và loại hình đào tạo.
2.2.5. Giải pháp 5: Giải pháp về công tác tuyên truyền, vận động, quảng
bá.
Xây dựng chiến lược tuyên truyền vận động cụ thể của những bậc phụ
huynh và những người dân. Ở nhà trường, lớp học cần đẩy mạnh hơn nữa việc
tuyên truyền cho học sinh có ý thức trong phong trào xóa mù bơi. Lập ra đội
tuyên truyền về phòng chống chết đuối. Sở văn hóa Thể thao có thể tổ chức các
chương trình tuyên truyền bơi lội, các cuộc thi mở rộng tầm nhìn và giao lưu

- Tăng cường số lượng và chất lượng chuyên môn cho đội ngũ HDV và
giáo viên TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Các văn kiện đại hội Đảng XI
2. Biên dịch: Lưu Quang Hiệp và Phạm Thị Uyên (1987). Sinh lý học thể thao.
Nhà xuất bản TDTT Hà Nội
3. Phạm Danh Tốn và Nguyễn Toán (1993). Lý luận và phương pháp TDTT. Nhà
xuất bản TDTT Hà Nội
4. Tổng cục Thể dục thể thao. Ủy ban Olympic Việt Nam (1996), Một số vấn đề
xã hội hóa TDTT trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam, Nhà xuất bản TDTT- Hà Nội
5. Phạm Đình Bẫm và Đặng Đình Minh (1996), Giáo trình quản lí TDTT của
trường đại học TDTT Bắc Ninh, Nhà xuất bản TDTT- Hà Bắc
6. Biên dịch: Phạm Đình Bẩm và Đào Bá Trì (1999). Tâm Lý học TDTT. Nhà xuất
bản TDTT Hà Nội
7. Lê Văn Lẫm, Nguyễn Xuân Sinh và Phạm Ngọc Viễn (1999). Giáo trình
phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT. Nhà xuất bản TDTT Hà Nội
8. Nguyễn Xuân Sinh, Phạm Ngọc Viễn và Mai Văn Muôn (2000). Lịch sử
TDTT. Nhà xuất bản TDTT Hà Nội
9. Nguyễn Đức Văn (2000), Phương pháp thống kê TDTT, Nhà xuất bản TDTT
Hà Nội

10

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KINH DOANH THỂ DỤC
THỂ THAO TẠI CÂU LẠC BỘ ĐA MÔN NGUYỄN DU TP.HCM

trạng như sau:

11

Ø
Tình hình nguồn nhân lực trong CLB:
Tổng số nhân viên của CLB trong năm 2010 là 22 người. Nguồn lao động
của CLB đa số lao động phổ thông chiếm 77.27% (17 người), lao động có
chuyên môn trình độ đại học rất ít chiếm 13.64% (3 người), còn lại trình độ cao
đẳng và sơ cấp có tỉ lệ bằng nhau. CLB không có lực lượng HLV mà phải thuê
HLV giảng dạy.
Ø
Tình hình kinh doanh thể dục thể thao tại câu lạc bộ.
● Tình hình tài chính tại câu lạc bộ.
Biểu đồ 2.1: Tổng hợp so sánh tình hình thu chi giữa các quí năm 2010
Qua biểu đồ 2.1 cho thấy:
- Tổng doanh thu từ quý I đến quý III đều tăng so với quý trước từ
13.33% - 21.79%, nhưng đến quý IV giảm so với quý III là 3.85%.
- Các khoản chi đều tăng từ quý I đến quý IV: 5.06% - 19.68%.
- Số tiền đã nộp ngân sách tăng đáng kể trong ba quý đầu từ 26.36% -
30.32%, nhưng giảm mạnh trong quý IV là 20.79% so quý III.

21.91 5.98 100
Doanh thu (ngàn đồng) 407,110 129,831 83,550
620,491
Quý IV
Tỷ lệ (%) 65.61 20.92 13.47 100
Tổng thu (ngàn đồng) 1,579,880 548,548 181,215 2,309,643

Cả năm
Tỷ lệ (%) 68.40 23.75 7.85 100

- Doanh thu các lớp TDTT trong quý III đạt cao nhất 468.540.000VNĐ
(72.11%), doanh thu trong quý I đạt mức thấp nhất 306.750.000VNĐ (65.79%).
- Hoạt động kinh doanh bãi xe trong quý I đạt thấp nhất 127.303.000VNĐ
(chiếm 23.2% tổng thu từ kinh doanh bãi xe). Trong khi đó quý II đạt doanh thu
cao nhất 149.031.000VNĐ (25.96%).
- Các khoản thu khác gồm thu hợp đồng cho thuê mặt bằng, quý IV đạt
doanh thu cao nhất 83.550.000 VNĐ tương ứng 13.47%, thấp nhất là quý II với
4.46% tương ứng 26.600.000 VNĐ. Các quý còn lại ở mức bình ổn.
Nhìn chung, khoản thu từ các lớp TDTT và bãi xe có xu hướng tăng ở quý
II, III và giảm ở quý IV; riêng các khoản thu khác tăng mạnh vào quý IV.
● Tình hình các khoản chi cho nhân viên tại Câu lạc bộ.
Bảng 2.2: Các khoản cho nhân viên trong tổng chi của Câu lạc bộ năm 2010
Quý Tổng chi Chi khác Nhân viên các khoản
đóng góp
Tổng cộng
Tổng chi
(ngàn đồng)
222219.6 111356.1 8487.8
342,063.5
Quý I

Cả năm
Tỷ lệ (%) 69.53 28.05 2.42 100

Qua bảng 2.2 cho thấy: chi cho nhân viên trong quý II cao nhất
122.580.050 VNĐ (29.94%), thấp nhất trong quý IV là 111.260.770 VNĐ

13

(24.32%). Tóm lại, khoản chi cho nhân viên cả năm chỉ chiếm 28.05% tổng các
khoản chi, riêng khoản chi khác chiếm tỷ lệ rất lớn 69.53%.
● Tình hình khoản chi cho HLV tại Câu lạc bộ
Bảng 2.3: Thù lao HLV dạy các lớp năm 2010
Khoản chi cho HLV
Quý
VNĐ (ngàn đồng)

Tỷ lệ (%)

I 118831 19.91
II 149297 25.01
III 173037 28.99
IV 155668 26.08
Cả năm

596833
100

Qua bảng 2.3, cho thấy: Thù lao cho HLV đạt mức thấp nhất ở quý I là
118.831.000 VNĐ (19.91%); cao nhất ở quý III là 173.037.000 VNĐ (28.99%).
● Tình hình chi cho cơ sở vật chất tại Câu lạc bộ.

100.0
Tổng chi (ngàn đồng)
682,790.5 91,096.4 773,886.9
Cả năm
Tỷ lệ (%) 88.23 11.77
100.0

Trong quý IV năm 2010, khoản chi cho việc tu sửa, bảo dưỡng cơ sở vật
chất đạt tỉ trọng cao nhất 18.22% (41.005.541 VNĐ). Chi phí cho tu sửa, bảo
dưỡng cơ sở vật chất trong quý I đạt tỉ trọng thấp nhất 2.51% (4.245.000 VNĐ).
Nhìn chung, nguồn chi cho tu sửa, bảo dưỡng cơ sở vật chất còn thấp chỉ chiếm
11.77% tổng chi cơ sở vật chất cả năm; khoản chi này chủ yếu là chi phí khác
chiếm 88.23%.
2.2. Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh doanh TDTT tại CLB đa
môn Nguyễn Du - TP.HCM:
Để lựa chọn giải pháp, đề tài đã khảo sát mọi người đang tham gia hoạt
động TDTT tại CLB Nguyễn Du. Thông qua việc kiểm định t-test giới tính;
kiểm định ANOVA về lứa tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp; kiểm định yếu tố

14

thu nhập hàng tháng (mức độ quan trọng 3.5 – 5), đề tài đưa ra kết quả như sau:
Đối tượng học sinh, sinh viên luôn quan tâm đến vấn đề học phí (4.7), những đối
tượng có thu nhập cao quan tâm nhiều về chất lượng dịch vụ (HLV nhiệt tình:
4.5), đa số mọi người cảm thấy an tâm khi tập luyện tại Câu lạc bộ (>3.1). Bên
cạnh đó, yếu tố vị trí (>3.8) và nơi để xe thuận tiện (>3.4) cũng là vấn đề quan
trọng để khách hàng lựa chọn tập luyện tại Câu lạc bộ.
Ø Phân tích SWOT hiện trạng kinh doanh TDTT tại CLB đa môn Nguyễn Du:
Ø Một số nhóm giải pháp phát triển kinh doanh TDTT tại CLB Nguyễn Du
Qua kết quả phân tích SWOT về hiện trạng kinh doanh TDTT tại CLB đa

Cơ hội (Opportunities)
- Công cuộc cải cách hành chính,
làn sóng đầu tư trong nước, nước
ngoài vào kinh doanh TDTT ngày
càng tăng.
- Thu hút các nhà đầu tư nước
ngoài và trong nước.
- Dân số sống ở quận 1 có thu
nhập cao.
Thách thức (Threats)
- Chưa có chính sách, giải pháp kịp thời,
chưa đầu tư đúng về tài chính, CSVC kỹ
thuật cho phát triển kinh doanh thể thao.
- Nhân lực chuyên môn chưa đáp ứng
nhu cầu hiện nay.
- Cạnh tranh với nhiều phòng tập lớn
của trung tâm quận.

15

3) Giải pháp về tài chính,
4) Giải pháp về dịch vụ.
Sau đó, chúng tôi tiến hành phỏng vấn các chuyên gia về 4 nhóm giải
pháp đều được đánh giá ở mức độ quan trọng, trong đó nhóm giải pháp đánh giá
cao nhất là nhóm giải pháp về tài chính (4.77) và nhóm được đánh giá thấp nhất
là nhóm giải pháp về cơ sở vật chất (3.55).
3. Kết luận:
3.1. Thực trạng kinh doanh thể thao tại CLB đa môn Nguyễn Du năm
2010:
- Nguồn nhân lực của CLB rất ít, trình độ học vấn của lao động còn thấp,

VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH
Nhóm nghiên cứu: Vũ Đức Lai, Nguyễn Thị Tâm, Hà Thị Cẩm Nhung

Tóm tắt
Bài viết này giới thiệu việc sử dụng hệ thống máy InBody 520 để nghiên cứu
đặc điểm cấu trúc, thành phần cơ thể của các VĐV. Nhằm tìm hiểu thực trạng
cũng như đánh giá sự khác biệt về cấu trúc, thành phần cơ thể của các VĐV
Điền kinh và Cử tạ tại Trung tâm đào tạo VĐV, Trường Đại học TDTT Bắc
Ninh.
1. Đặt vấn đề:
Việc sử dụng máy InBody 520 đã đưa ra được kết quả tổng hợp về một số
thành phần cơ thể, cũng như tình trạng cơ thể của VĐV một cách khách quan
dựa vào các mức đo của nó. Phương pháp này cho phép xác định một cách toàn
diện, chính xác về các số chỉ số thành phần cơ thể của VĐV. Cùng một lúc máy
có thể phân tích một số chỉ số như BMI; WHR; tình trạng dinh dưỡng; béo phì;
trọng lượng cơ thể cần kiểm soát; điểm thể chất…từ đó có thông tin chính xác
về tình trạng thể chất của con người nói chung và VĐV nói riêng, giúp cho điều
chỉnh quá trình ăn uống, tập luyện và thi đấu thể dục thể thao của VĐV một
cách hợp lý.
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp phân tích
và tổng hợp tài liệu, phương pháp phỏng vấn, tọa đàm, phương pháp quan sát sư
phạm, phương pháp kiểm tra y học, phương pháp toán học thống kê, dùng máy
phân tích InBody 520.
2. Kết quả nghiên cứu:
2.1. Đánh giá tình trạng thành phần cơ thể của các VĐV điền kinh và
cử tạ, Trung tâm đào tạo VĐV, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
Bảng 1. Đánh giá tình trạng cơ thể của các VĐV Điền kinh (n=14), Cử tạ
(n=12), Trung tâm đào tạo VĐV, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Kết quả (%)
Điền kinh Cử tạ

xương
Dưới 5 35.7 0 0.0
Cân đối 5 35.7 3 25.0
Dưới 9 64.3 3 25.0
7 Béo
Trên 0 0.0 6 50.0
Cân đối 12 85.7 5 41.7
Dưới 2 14.3 1 8.3
8 BMI
Trên 0 0.0 5 41.7
Cân đối 13 92.9 7 58.3
Trên 1 7.1 2 16.7
9 % Mỡ cơ thể
Cực cao 0

0.0
3 25.0
Cân đối 14 100 7 58.3
Trên 0 0.0 4 33.3
10 Tỉ lệ mỡ eo hông
Cực cao 0 0.0 1 8.3
Cân đối 12 85.7 10 83.3
Gầy 1 7.1 2 16.7
11 Cân bằng trên
Cực kỳ không cân bằng 1 7.1 0 0.0
Cân đối 13 92.9 11 91.7
Gầy 0 0.0 1 8.3
12 Cân bằng dưới
Cực kỳ không cân bằng 1 7.1 0 0.0
Cân đối 12 85.7 1 8.3

* Phần lớn thành phần các chất trong cơ thể của các VĐV Điền kinh
đều ở mức bình thường. Ngoài ra còn gặp một số tình trạng khác biệt sau:
- 35.7% đối tượng nghiên cứu ở tình trạng thiếu hụt protein.
- 21.4% thiếu chất khoáng trong xương
- 92.9% thiếu chất béo.
- 7.1% thừa chất béo.
- 57.1% thiếu cơ.
- 14.3% không cân bằng phần trên .
- 7.1% yếu nhược cơ sức mạnh phần trên.
- 42.9% được đánh giá là cơ bắp vạm vỡ, săn chắc.
Không có đối tượng thừa cân, thừa cơ bắp, phù nề, tỷ lệ phân bổ mỡ cao,
yếu nhược cơ sức mạnh phần dưới.
* Ở các VĐV Cử tạ ta có kết quả như sau:
- 100% có trọng lượng protein, phù nề ở mức bình thường, cân đối.
- 8.3% thiếu lượng chất khoáng trong xương.
- 8.3% yếu, nhược cơ và thiếu cơ bắp.
- 50% thừa mỡ.
- 58.3% có khối lượng cơ xương ở mức khoẻ, tốt.
- 8.3% gầy không cân bằng dưới.
- 58.4% cực kỳ không cân bằng giữa phần trên - dưới.
- 50% cơ bắp phát triển tốt, săn chắc, vạm vỡ.
Không có đối tượng thiếu protein, phù nề, thiếu cân, thiếu lượng cơ
xương, cực kỳ không cân bằng thân trên, cực kỳ không cân bằng thân dưới,
nhược cơ sức mạnh phần trên.
2.2. Kết quả kiểm tra một số chỉ số về thành phần cơ thể của các VĐV Điền
kinh và Cử tạ, Trung tâm đào tạo VĐV, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
Để thấy rõ một số chỉ số về thành phần cơ thể của các VĐV Điền kinh,
Cử tạ, đề tài tiến hành so sánh thành phần cơ thể của các VĐV Điền kinh, Cử tạ
với nhau. Kết quả so sánh được chúng tôi trình bày qua các bảng 2


2 Tổng lượng protein (kg) 11.5±1.4 12.3±1.1 0.9 >0.05 8.7±0.6 9.1±0.9 0.8 >0.05

3 Tổng lượng khoáng xương (kg)

3.8±0.5 3.9±0.4 0.08 >0.05 3.0±0.2 3.0±0.3 0.3 >0.05

4 Tổng lượng chất béo (kg) 4.3±1.8 11.5±5.6 2.9 <0.05 6.8±2.9 16.5±7.0 3.2 <0.05

5 Trọng lượng (kg) 61.9±7.9 72.8±8.3 2.2 <0.05 50.9±5.6 62.2±9.9 2.5 <0.05

6 Tổng lượng cơ xương (kg) 32.8±4.2 35.2±3.5 1.0 >0.05 24.5±1.8 25.5±2.6 3.2 <0.05

7 Chỉ số khối cơ thể (kg/m
2
) 20.0±0.9 26.3±2.5 5.7 <0.05 19.2±1.3 25.8±3.5 4.3 <0.05

8 Tỉ lệ chất béo (%) 6.8±2.4 15.4±6.4 3.0 <0.05 13.0±4.3 25.7±7.1 3.9 <0.05

9 Tỉ lệ mỡ eo hông 0.7±0.01 0.8±0.012 0.07 <0.05 0.8±0.012 0.9±0.01 0.05 <0.05
10 Trọng lượng tay phải (kg) 3.1±0.5 3.7±0.4 2.1 <0.05 2.0±0.2 2.5±0.2 3.5 <0.05

11 Trọng lượng tay trái (kg) 3.0±0.5 3.7±0.3 2.4 <0.05 2.0±0.2 2.4±0.2 3.5 <0.05

12 Trọng lượng thân mình (kg) 24.0±3.5 28.0±2.2 2.2 <0.05 18.5±1.4 20.8±1.7 2.7 <0.05

13 Trọng lượng chân phải (kg) 9.4±1.1 9.0±0.8 0.6 >0.05 6.9±0.6 6.7±0.8 0.5 >0.05

14 Trọng lượng chân trái (kg) 9.3±1.1 8.9±0.7 0.7 >0.05 6.9±0.6 6.6±0.8 0.5 >0.05
VĐV điền kinh có tổng lượng chất béo, tỉ lệ chất béo, chỉ số khối cơ thể thấp
hơn so với các VĐV cử tạ ở cả nam và nữ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS Nguyễn Đại Dương (2006), Sách Giáo Khoa Điền Kinh, NXB
TDTT Hà Nội.
2. Giáo sư A.N.VôRôBiep (2000), Sách Giáo Khoa Cử Tạ, NXB Hà Nội.
3. Lê Hữu Hưng, Vũ Chung Thủy, Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2008),
Dinh dưỡng thể thao và sức khỏe, NXB TDTT, Hà Nội.

21

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢM CÂN
ĐỐI VỚI THỂ LỰC CỦA NAM VẬN ĐỘNG VIÊN ĐỘI TUYỂN VÕ
CỔ TRUYỀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRƯỚC GIAI ĐOẠN
THI ĐẤU GIẢI VÔ ĐỊCH QUỐC GIA NĂM 2011
Sinh viên: Dương Thị Thanh Tuyết
Khoa Y sinh học TDTT – Trường ĐH TDTT TP. HCM
1. Đặt vấn đề:
Trong thể thao có một số môn thi đấu theo hạng cân như cử tạ, võ, vật…
Vì vậy, công tác huấn luyện thể thao là nhằm mục đích nâng cao thể lực, kỹ
chiến thuật thi đấu để đạt thành tích cao, trong quá trình này phải kết hợp tăng
cường các biện pháp dinh dưỡng, hồi phục cho VĐV, và phải kiểm soát thân
trọng chặt chẽ.
Trong thực tế, việc kiểm soát thân trọng trong quá trình huấn luyện ít
được chú trọng. Vì thế, một số đội tuyển cũng như bản thân VĐV trước thời
điểm thi đấu thường sử dụng một số phương pháp giảm cân “nóng” để đạt hạng
cân tham gia thi đấu, như biện pháp ép cân trước vài ngày thậm chí trước vài

Trung tâm Y Khoa Medic, bệnh viện Hòa Hảo - TP. Hồ Chí Minh.
Khách thể nghiên cứu: 10 nam VĐV đội tuyển Võ cổ truyền tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu.
2. Kết quả nghiên cứu:
2.1. Thực trạng về thể lực của nam VĐV tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm
2011:
Đề tài sử dụng các test HLV dùng kiểm tra thể lực định kỳ cho VĐV để
xác định thể lực ban đầu. Kết quả thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1: Kết quả kiểm tra lần 1 các tố chất thể lực của VĐV
Nội Dung

Cv%

Max Min
Lực lưng (kg)
135.7 4.64
3.42 141 128
Lực bóp tay (kg)
52.3 2.36
4.5 55 49
Bật xa tại chỗ (m)
2.21 0.15
6.99 2.5 2.01
Bật cao tại chỗ (m)
0.63 0.11
16.86

0.82 0.5

Sức mạnh


23

2.2. Tình trạng mất nước và chất điện giải trong cơ thể của nam VĐV
võ cổ truyền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong 15 ngày giảm cân trước khi thi
đấu.
Để xác định tình trạng mất nước và chất điện giải trong 15 ngày giảm cân
trước khi thi đấu, đề tài tìm hiểu sự biến đổi trọng lượng cơ thể trước và sau khi
giảm cân, thể hiện qua bảng 2.2.
Bảng 2.2: Sự biến đổi trọng lượng cơ thể sau 15 ngày giảm cân của VĐV
Trọng lượng cơ
thể trước 15 ngày
giảm cân.(kg)
Trọng lượng cơ
thể sau 15 ngày
giảm cân (kg).
Tỷ lệ mỡ %
(Fat%) trước
giảm cân.
Tỷ lệ mỡ %
(Fat%) sau
giảm cân.
1
± δ
2
± δ
1
± δ
2
± δ


δ

δ

δ
62.21 0.184 60.97 0.178

394.1

16.29

1763.4

107.8

83.4

1.73Nhận xét: Với thời gian buổi tập là 120 phút thì VĐV Võ Cổ Truyền nam đội
tuyển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nhịp độ mất nước trung bình là:

Tỷ lệ trung bình mất nước của đội là: 24

Sau khi sử dụng phương pháp giảm cân, mức độ mất nước trung bình là


12.1

86.7

52.6

19.98

5.59

30.68 11.1 35.13
20.09

70.5
9.2
Nhận xét: Kết quả trung bình nồng độ các chất điện giải: Na = 66.09
(mmol/l), K=19.98 (mmol), Cl = 35.13 (mmol/L) nằm trong giới hạn của người
bình thường (Na = 40 – 220 mmol/l; K = 20 – 120 mmol/l; Cl = 30 – 140
mmol/l).
2.3. Sự biến đổi về thể lực của VĐV sau khi áp dụng phương pháp giảm
cân trước giai đoạn thi đấu.
Bảng 2.5: Kết quả nghiên cứu lần 1 và lần 2 các test đánh giá thể lực của
VĐV trước và sau khi áp dụng phương pháp giảm cân.
n = 10, t
0.05 =
2.228
Lần 1 Lần 2
Test


Chạy 30m (s)
4.48 0.1 4.7 0.12 4.79 - 16.5
Sức nhanh
Chạy con thoi 10m (s)
4.53 1.19 4.76 0.13 4.95 - 6.17
Sức bền
Test Cooper (m)
3315 136.32 2875 118.43

-14.22
2.98
≤ 0.05
Nhận xét: Sau khi sử dụng phương pháp giảm cân, thể lực của VĐV đáng
kể ở tất cả các test (với t > t
0.05
ở ngưỡng xác suất P < 0.05), giảm nhiều nhất là

25

test sức bền cooper (W% = -14.22%) và test lực lưng (W% = -2.61%) giảm ít
nhất.
3. Kết luận và kiến nghị:
3.1. Kết luận:
1. Thực trạng thể lực của nam VĐV đội tuyển Võ cổ truyền tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu khá đồng đều (Cv% < 10%) và tương đối tốt so với VĐV Võ cổ
truyền TP.Hồ Chí Minh lứa tuổi 15 – 17.
2. Sau 15 ngày thực hiện biện pháp giảm cân:
- Trọng lượng cơ thể giảm đáng kể (t
tính
> t

7. N.N.I.A KốpKép, “Sinh hóa thể thao”, NXB TDTT Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status