ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ NGHIỆP VỤ SƯ¬ PHẠM Tên đề tài: ĐỂ GIÚP HỌC SINH LỚP 5 HỌC TỐT PHẦN SO SÁNH PHÂN SỐ - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
………0 & 0
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VỀ NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
Tên đề tài: ĐỂ GIÚP HỌC SINH LỚP 5 HỌC TỐT
PHẦN SO SÁNH PHÂN SỐ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Ngọc Lan
- Cán bộ Khoa GDTH - ĐHSP Hà Nội
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Bình
Số báo danh : 07
Ngày sinh : 10 – 01 - 1982
HÀ NỘI : 2011
Lời cảm ơn
Được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ là
nghĩa vụ, quyền lợi và cũng là niềm vinh dự của mỗi học viên nhất là mỗi thầy
cô giáo đang trực tiếp đứng trên bục giảng hàng ngày. Học tập nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng nghề nhất là công tác nghiên cứu
khoa học có tác dụng rất thiết thực đối với mỗi học viên, giáo viên.
Sau một thời gian học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô
giảng viên nhà trường và sự nỗ lực phấn đấu rèn luyện của bản thân, chúng em
đã tiếp thu và tích lũy được một khối lượng kiến thức nhất định trang bị cho
hành trang nghề làm thầy của mình. Có được kết quả tốt đẹp này là nhờ phần lớn
vào sự nhiệt tình, tận tụy của các thầy cô giảng viên. Đặc biệt hơn riêng cá nhân
em trong quá trình hoàn thành đề tài này, được sự hướng dẫn nhiệt tình, hiệu
quả của Phó giáo sư Tiến sĩ Trần Ngọc Lan- Khoa GD Tiểu học- Đại học Sư
phạm Hà Nội cùng với sự nỗ lực của bản thân đến nay đề tài nghiên cứu khoa
học này đã hoàn thành.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tỉ mỉ, cặn kẽ của Phó
giáo sư Tiến sĩ Trần Ngọc Lan - Khoa GD Tiểu học- Đại học Sư phạm Hà Nội.

III Kết quả thực nghiệm 33
PHẦN III : KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
36
39

PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU
I- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Điều 35 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã chỉ rõ
“Giáo dục – Đào tạo là quốc sách hàng đầu” Giáo dục là nền tảng của sự phát
triển khoa học – cộng nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội
hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý
thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay và
mai sau. Giáo dục Việt Nam đang tập trung đổi mới hướng tới một nền giáo dục
tiến bộ, hiện đại ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới. Ủy ban
giáo dục của UNESCO đã đề ra bốn trụ cột của giáo dục trong thế kỷ XXI là:
Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để tự khẳng định mình.
Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy học sinh tiểu học, là một sinh
viên đang tham gia học tập, bản thân tôi nhận thấy trong chương trình giáo dục
Tiểu học hiện nay, môn Toán cùng với các môn học khác trong nhà trường Tiểu
học có những vai trò góp phần quan trọng đào tạo nên những con người phát
triển toàn diện. Thực tế những năm gần đây, việc dạy học Toán trong các nhà
trường Tiểu học đã có những bước cải tiến về phương pháp, nội dung và hình
thức dạy học.
Môn Toán là môn học có vai trò hết sức quan trọng trong việc rèn phương
pháp suy luận, phát triển năng lực tư duy, rèn trí thông minh, óc sáng tạo của học
sinh Tiểu học. Là môn học có nhiều học sinh thích học.
Hai năm học qua, bản thân tôi được giao nhiệm vụ trực tiếp bồi dưỡng học
sinh lớp 5, tôi luôn luôn trăn trở đi sâu tìm hiểu cho mình những vấn đề khó
trong giảng dạy. Thực tế cho thấy khi giảng dạy có rất nhiều học sinh nắm lí

toán so sánh phân số, góp phần vào việc nắm kiến thức, hình thành và phát triển
kĩ năng, kĩ xảo cơ bản để HS học tiếp các phần tiếp theo tốt hơn.
III - NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập của môn Toán 4 và Toán
5. Chương trình môn Toán 2000 và chương trình 165 tuần để tìm hiểu nội dung,
các dạng bài tập, cách giải các bài toán về phân số.
- Tìm hiểu thực trạng dạy so sánh phân số trong nhà trường tiểu học, những khó
khăn vướng mắc của giáo viên và học sinh trong quá trình thực hiện so sánh
phân số đặc biệt là các bài nâng cao, chọn lọc.
- Nghiên cứu và tham khảo các sách nâng cao, các tài liệu có liên quan như:
Toán Tuổi Thơ, tạp chí Thế giới trong ta, Các bài thi Violympic, các chuyên
san của Tạp chí giáo dục, các chuyên đề toán về phân số tỉ số,…
- Tham khảo ý kiến đồng nghiệp, trao đổi học hỏi các chuyên gia, các thầy cô
giáo giảng viên S.P, các phụ huynh và những người có tâm huyết với sự nghiệp
trồng người.
IV - PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đề tài này tôi đã nghiên cứu và áp dụng qua thực tế giảng dạy tại lớp bồi
dưỡng học sinh khá giỏi tại trường tôi công tác : Trường Tiểu học Hợp Thanh A;
Trường T.H Hợp Thanh B; Trường Tiểu học Hợp Tiến A - Huyện Mỹ Đức –
Thành phố Hà Nội.
- Dạy học sinh nhận biết các dấu hiệu của từng dạng toán so sánh phân số,
từ đó phân dạng chính xác rồi giải theo hướng giải của từng dạng.
- Từ dạng cơ bản hướng dẫn học sinh kĩ năng nhận dạng các bài toán phức
tạp hơn và quy về dạng toán cơ bản theo các dạng đã được học.
- Theo dõi quá trình phát triển của H.S, khảo sát, nghiên cứu tài liệu để từ
đó rút kinh nghiệm cho thực nghiệm và lí luận.
- Xây dựng các giải pháp trong khuôn khổ cho mỗi dạng toán.
V - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong qua trình nghiên cứu, tôi đã áp dụng một số phương pháp sau:
1 - Phương pháp nghiên cứu tài liệu, lí luận và các cơ sở khoa học.

Bậc Tiểu học là bậc học đặt nền móng cho việc hình thành nhân cách của
học sinh. Đây là bậc học cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về tự nhiên
và xã hội, trang bị các phương pháp và kỹ năng ban đầu về hoạt động nhận thức
và hoạt động thực tiễn, bồi dưỡng và phát huy tình cảm, thói quen và đức tính tốt
đẹp của con người Việt Nam. Các môn học ở Tiểu học đều có mối quan hệ hỗ trợ
nhau. Trong 9 môn học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị trí đặc biệt quan
trọng. Nó giúp học sinh tiểu học phát triển tư duy lô - gíc, bồi dưỡng và phát triển
những thao tác trí tuệ cần thiết để nhận thức thế giới hiện thực như: trừu tượng hoá,
khái quát hoá, so sánh, dự đoán, chứng minh, bác bỏ nó rèn luyện phương pháp
suy nghĩ, nhương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề, giúp học sinh phát
triển trí thông minh, tư duy độc lập linh hoạt, sáng tạo Một phần kiến thức mới và
vô cùng quan trọng ở lớp 4, 5 là phần so sánh phân số . Khi học về so sánh phân
số học sinh còn cảm thấy bỡ ngỡ và mới mới mẻ, nhiều khi còn bị lúng túng và hay
“ máy móc ” hoặc làm sai ở phần này. Vậy nguyên nhân dẫn đến sai sót do đâu?
Trong thực tế nhiều năm giảng dạy đặc biệt là năm học này, tôi nhận thấy: Học
sinh học về so sánh phân số còn tương đối thụ động. Các em chỉ dựa vào những
kiến thức về so sánh các phân số có cùng mẫu số và so sánh phân số với 1. Vì vậy
với dạng bài so sánh hai phân số
11
2

11
3
hoặc
5
9

5
6
(Bài 2 - trang 7 - SGK Toán

(khác mẫu số) - Bài tập 1, trang 7- SGK Toán 5
-
2
5

2
7
(cùng tử số) - Bài tập 2, trang 7- SGK Toán 5
-
3
5

1
(so sánh với 1) - Bài tập 1, trang 7- SGK Toán 5
Dạng 2: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)
Ví dụ: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
8 5 17
; ;
9 6 18
(Bài tập 2, trang 7- SGK Toán 5 )
Từ hai dạng toán cơ bản này sẽ là cơ sở tiền đề cho việc dạy các dạng bài còn
lại trong Toán nâng cao. Thực ra các đề thi học sinh giỏi Toán 5, đề bài nhìn chung
giống kiến thức SGK, tài liệu nâng cao hoặc biến đổi đi. Ví dụ một số dạng bài mở
rộng:
- So sánh phân số sau mà không cần quy đồng mẫu số:
12
48

13
47

667
2001

- So sánh A và B, biết rằng:
A =
2006 2007
987654321 246813579
+
; B =
2007 2006
987654321 246813579
+
Như vậy để học sinh học tốt về so sánh phân số thì học sinh cần nắm vững
những vấn đề sau mà SGK đã đưa ra:
2.1 - Khái niệm về phân số.
2.2 - Tính chất cơ bản của phân số.
2.3 - Quy đồng mẫu số các phân số.
2.4 - Rút gọn phân số
2.5 - So sánh hai phân số có cùng mẫu số.
2.6 - So sánh hai phân số khác mẫu số.
2.7 - So sánh hai phân số có cùng tử số.
30 4 1 579
?
?
2.8 - So sánh phân số với đơn vị (với 1).
Bên cạnh đó học sinh khá giỏi ngoài việc nắm kiến thức cơ bản cần phải nắm
được một số cách so sánh phân số như so sánh phần bù của hai phân số, phần thừa
của hai phân số, so sánh với phân số trung gian để giải các dạng bài mở rộng trên.
2 - Điều tra thực trạng việc học sinh học cách so sánh phân số
Qua kinh nghiệm từ nhiều năm giảng dạy ở khối lớp 4; 5 tôi nhận thấy:

19

119
115
c)
3
4

2
5
d)
2
5

4
3
Câu2 (3 điểm): So sánh hai phân số
a)
11
5

1729
1735
b)
21
80

404040
212121
c)

các dạng sai sót của học sinh và tìm ra những nguyên nhân chính sau:
1 - Học sinh so sánh sai do không nắm được các dấu hiệu để phân dạng so
sánh phân số ở bài tập một và không nắm chắc cách giảI toán so sánh hai phân số
không dược quy đồng nên học sinh lúng túng không làm được.
2 - Học sinh so sánh bằng cách qui đồng mẫu số các phân số ở câu 2, dẫn đến
sai sót vì mẫu số chung quá lớn và phức tạp ;H.S không biết cách so sánh một cách
đơn giản hơn vì khong nhận được dạng toán.
3 - Học sinh làm “mò” câu 3 (tức là học sinh xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
mà không dựa vào sự so sánh ) .
4 - Học sinh vận dụng các cách so sánh phân số chưa linh hoạt, dẫn đến việc
so sánh rồi sắp xếp các phân số ở câu 3 còn gặp nhiều khó khăn .
Với suy nghĩ: Làm thế nào để giúp học sinh có phương pháp, cách thức so
sánh phân số linh hoạt, tránh được những sai sót nhầm lẫn nêu trên, tôi đã tiến hành
nghiên cứu tìm con đường dạy so sánh phân số tốt nhất nhằm phát huy tính tích cực
của học sinh và bồi dưỡng các em học sinh khá giỏi có thể tự làm được các dạng bài
tập mở rộng, nâng cao về so sánh phân số.
CHƯƠNG II
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 5 HỌC TỐT
PHẦN SO SÁNH PHÂN SỐ
Để dạy cho học sinh khá giỏi lớp 5 về so sánh phân số, ngoài việc khắc
phục những đặc điểm trên tôi đã tiến hành nghiên cứu lí thuyết về phân số. Cụ
thể:
I - LÍ THUYẾT VỀ PHÂN SỐ - SO SÁNH PHÂN SỐ
- Khái niệm phân số.
- Tính chất cơ bản của phân số.
- Phân số bằng nhau.
- Quan hệ giữa phân số và đơn vị.
- Phân số lớn hơn, nhỏ hơn.
- Quan hệ giữa phân số và số thập phân.
- Biểu diễn phân số trên tia số.

7
4
.
Đây là ví dụ tạo điều kiện cho tôi dạy học sinh cách so sánh phân số với đơn
vị; so sánh phần thừa, so sánh phần bù tới đơn vị mà tôi sẽ trình bày trong phần
sau.
2 Củng cố tính chất cơ bản của phân số ( Dạy như SGKToán 5 -
Trang5)
3 Củng cố cách quy đồng mẫu số (Dạy như SGK Toán 4)
4 Củng cố cách rút gọn phân số
Hướng dẫn học sinh cách rút gọn phân số: Cùng chia cả tử và mẫu cho một
số tự nhiên lớn hơn 1. Nhưng điều quan trọng nhất là phải tìm được số tự nhiên đó
để thực hiện việc rút gọn.
Để tìm ra được số tự nhiên để rút gọn, tôi hướng dẫn học sinh một số cách
như sau:
1- Dựa vào dấu hiệu chia hết:
Ví dụ 2: (Bài 1- trang 6- Toán 5) Rút gọn mỗi phân số:
15
25
(cùng chia hết cho
5);
18
27
(cùng chia hết cho 9)
2- Chia dần từng bước rồi gộp các bước (theo quy tắc chia một số cho một
tích)
Ví dụ 3: (Bài 1- trang 6- Toán 5) Rút gọn phân số:
36
64
Ta có:

= =

Sau đó tôi cho học sinh làm bài tập củng cố:
Ví dụ 6: Điền dấu vào ô trống:

6
7

66
77

16
18

1616
1818
Qua các dạng bài tập đó, tôi đã củng cố và mở rộng cho học sinh cách tìm
phân số bằng nhau một cách linh hoạt.
5 Dạy so sánh hai phân số cùng mẫu số và so sánh phân số với 1:
Trước hết tôi bám theo tiến trình bài dạy, củng cố học sinh các kiến thức cơ
bản về so sánh hai phân số cùng mẫu số và so sánh phân số với 1 (như SGK Toán
5- trang 7). Sau khi luyện tập thực hành kĩ các bài tập thuộc phần kiến thức, tôi cho
học sinh làm bài tập:
Ví dụ 7: So sánh hai phân số sau:
2006
2007

2005
2004
Dưới sự hướng dẫn của tôi, học sinh đã làm dạng bài tập này tương đối linh

sinh làm như sau:
- Nhận xét:
9
8
> 1 ;
8
9
< 1;
8
11
< 1 Vậy
9
8
là phân số lớn nhất.
Sau đó tôi cho học sinh so sánh
8
9

8
11
để tìm ra phân số nhỏ nhất. Qua việc
nhận biết hai phân số này có cùng tử số nên học sinh dễ dàng so sánh
8
9
>
8
11
. Vậy
8
11

- Từ sơ đồ nhận định so sánh
Giải. Ta có sơ đồ:
Từ sơ đồ ta thấy:
3
4
>
2
3
Nhận xét: Cách so sánh này chỉ thuận tiện cho việc so sánh 2 phân số nhỏ
hơn đơn vị và cả tử số và mẫu số của 2 phân số có ít chữ số (thường là 1 chữ số).
3
4
2
3
Cách này ít vận dụng khi so sánh 2 phân số. Đây cũng là một cách để tôi củng cố ý
nghĩa của phân số cho học sinh trung bình, yếu.
b) Tìm phần bù tới đơn vị của mỗi phân số để so sánh.
Bước 1: Tìm phần bù tới đơn vị của mỗi phân số
Cách tìm: lấy 1 trừ đi phân số đã cho được bao nhiêu (kết quả để ở dạng
phân số) chính là phần thừa.
Chẳng hạn: Phần thừa của phân số
3
4

1
4
vì :
3 1
1
4 4

4) Tìm phần bù tới đơn vị của mỗi phân số để so sánh.
5) Dùng cách nhân tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia, so sánh 2 tích
rút ra kết luận (Trình bày ở mục e)
- Các cách 1, 2 và 5 khó thực hiện vì phải thực hiện phép nhân hai số lớn nên ta
loại.
- Hai phân số đều kém đơn vị một phân số rất nhỏ nên khó tìm phân số trung
gian do đó cách 3 loại.
Ta chọn cách 4:
- Phần bù tới đơn vị của hai phân số đó là:
6
7777778

8
88888889
. Nếu quy đồng
tử số ta vẫn phải nhân với hai số lớn nên ta làm như sau:
6 60 8 8
7777778 77777780 77777780 88888889
= > >
nên
6
7777778
>
8
88888889
.
Từ đó:
7777772
7777778
<

<
2006
2007
(Phần bù tới đơn vị của phân số nào lớn hơn
thì phân số đó bé hơn)
c)Tìm phần thừa tới đơn vị của mỗi phân số để so sánh.
Bước 1: Tìm phần thừa tới đơn vị của mỗi phân số.
Bước 2: So sánh phần thừa của phân số.
Bước 3: So sánh hai phân số đã cho dựa vào nhận xét: Phần thừa tới đơn vị của
phân số nào lớn hơn thì phân số đó lớn hơn (hoặc ngược lại).
Tương tự cách hướng dẫn phần b, ở phần này tôi cho học sinh làm ví dụ cụ
thể và rút ra những điểm cần lưu ý khi vận dụng cách làm.
Ví dụ 12: So sánh hai phân số sau:
2006
2004

2007
2005
.
Giải: - Phần thừa tới đơn vị của hai phân số đó là:
2
2004

2
2005
.

2
2004
>

7
hoặc
4
8
- Ta so sánh như sau: Vì
3
8
<
3
7
<
4
7
nên
3
8
<
4
7
.
Hoặc : vì
3
8
<
4
8
<
4
7
nên

nên
11
52
<
17
50
Hoặc: Vì
11
52
<
17
52
<
17
50
nên
11
52
<
17
50
Nhận xét: Cách giải này là cách tương đối tổng hợp, học sinh phải vận
dụng thành thạo cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số có cùng tử
số và điều quan trọng hơn học sinh phải biết lựa chọn được phân số trung gian để
so sánh: Có trường hợp lấy tử số của phân số tử số của phân thứ nhất (hoặc tử số
của phân thứ hai )làm tử số của phân số trung gian, lấy mẫu số của phân số thứ
hai làm mẫu số của phân số trung gian (hoặc lấy mẫu số của phân số thứ nhất )
làm mẫu số của phân số trung gian (Như ở ví dụ 13; 14). Có trường hợp phải vận
dụng tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số
Ví dụ 15: So sánh hai phân số sau:

5

5
9
gần với phân số
1
2
. Chọn
1
2
là phân số trung gian
Giải:

Ta có:
1 2 2
2 4 5
1 5 5
2 10 9
= >
= <
nên
2
5
<
1
2
<
5
9
. Vậy

10
<
6
17
.
Ví dụ 16: Có 6 miếng bìa được ghi số:
Em hãy chọn ra hai mảnh bìa có số thích hợp để tạo thành một phân số sao
cho:
499
1996
< <
667
2001
(Đề thi HS giỏi TP Hà Nội - năm 2000 - 2001
Giải:

Ta có:
499
1996
=
1
4
=
9
36
;
667
2001
=
1

?
?
?
?
?
?
9 30

Lưu ý: Sau khi rút gọn hai phân số đã cho về
1
4

1
3
, học sinh có thể tìm
lần lượt các phân số bằng nhau bằng cách nhân cả tử số và mẫu số của hai phân số
đó với các số có một chữ số ghi trên tấm bìa sao cho thoả mãn yêu cầu bài toán,
cuối cùng ta chọn được 1 trường hợp nhân cả tử số và mẫu số của hai phân số đó
với 9 (như trên).
e) Dùng cách nhân tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia, so
sánh 2 tích rút ra kết luận. Bản chất của cách làm này là tìm thương hai phân số đã
cho rồi so sánh thương đó với 1. Nếu thương lớn hơn 1 thì Số bị chia lớn hơn số
chia, nếu thương bé hơn 1 thì số bị chia bé hơn số chia. Tôi hướng dẫn như sau:
Bước 1: Thực hiện phép chia hai phân số đã cho (thương tìm được viết dưới
dạng phân số).
Bước 2: So sánh thương với 1.
Bước 3: Kết luận.
Ví dụ 16: Không quy đồng mẫu số hoặc tử số, em hãy tìm cánh so sánh hai
phân số
11

60
Nhận xét cách làm này dựa vào “mối liên quan” giữa phân số với phép chia
số tự nhiên và có thể áp dụng để so sánh với bất kì hai phân số nào. Tuy nhiên với
một số bài mà cả tử số và mẫu số là những số có nhiều chữ số, tôi hướng dẫn học
sinh dựa và các tính chất cơ bản của phân số, tính chất giao hoán, tính chất kết hợp
của số tự nhiên.
Suy cho cùng mục đích của việc vận dụng các tính chất là để so sánh thương
của hai phân số với 1.
Ví dụ 19: So sánh hai phân số sau:
20052006
20052005

20062007
20062006
Giảỉ:

- Ta thấy:
20052006
20052005
:
20062007
20062006
=
20052006
20052005
x
20062006
20062007
=
( )

có kiến thức sâu hơn, vận dụng cách giải linh hoạt hơn, các em có thể giải và nắm
được một số dạng bài mở rộng về so sánh phân số trong chương trình, và trong các
liệu tài tham khảo khác.
9. Nhận dạng và tiến hành so sánh phân số sau khi đã xác định đúng
dạng.
-Sau khi học sinh đã nắm chắc cách giải và quen với các dạng toán ta tiến
hành hướng dẫn H.S nhận biết các dấu hiệu để phân dạng toán một cách chính xác
hơn.
-Ta phải hướng dẫn học sinh nhận dạng ngay từ khi hướng dẫn H.S giải toán
nhưng bây giờ ta hướng dẫn một cách có hệ thống hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status