Đảng bộ huyện quỳnh phụ (tỉnh thái bình) lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2001 đến năm 2010 - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

--------***--------

VŨ THỊ QUYÊN

ĐẢNG BỘ HUYỆN QUỲNH PHỤ (TỈNH THÁI BÌNH)
LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SỸ LỊCH SỬ

Hà Nội – 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

--------***--------

VŨ THỊ QUYÊN

ĐẢNG BỘ HUYỆN QUỲNH PHỤ (TỈNH THÁI BÌNH)
LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

MÃ SỐ:

60 22 56

2.2 ĐảNG Bộ HUYệN QUỳNH PHụ CHỉ ĐạO THựC HIệN CHUYểN DịCH CƠ CấU KINH Tế
Từ NĂM 2006 ĐếN NĂM 2010. ......................................................................... 63

2.3. NHữNG KếT QUả ĐạT ĐƢợC Về CDCCKT CủA HUYệN QUỳNH PHụ TRONG GIAI
ĐOạN 2006 – 2010 ......................................................................................... 74

2


2.3.1. Kết quả chung..................................................................................... 74
2.3.2. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp có bƣớc phát triển toàn diện, có bƣớc
chuyển dịch tích cực theo hƣớng sản xuất hàng hoá. .................................... 76
2.3.3. Cơ cấu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản 81
2.3.5. Các thành phần kinh tế đƣợc tạo điều kiện phát triển, từng bƣớc thích
ứng với cơ chế thị trƣờng ............................................................................. 89
2.3.6. Nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và những vấn đề thực
tiễn đặt ra ..................................................................................................... 89
TIểU KếT CHƢƠNG 2 ................................................................................. 93
CHƢƠNG 3: ................................................................................................ 95
MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KINH NGHIỆM RÚT RA................ 95
3.1. MộT Số NHậN XÉT .................................................................................... 95
3.1.1 Quán triệt sâu sắc chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng- Nhà nƣớc, nội
dung Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về CDCCKT và vận dụng sáng
tạo vào điều kiện cụ thể của huyện. .............................................................. 95
3.1.2 Sự CDCCKT đã có tác động đến đời sống, xã hội của huyện ............ 101
3.1.3 Những vấn đề nảy sinh trong quá trình CDCCKT của huyện ............ 103
3.2. MộT Số BÀI HọC KINH NGHIệM RÚT RA Từ QUÁ TRÌNH LÃNH ĐạO CHUYểN DịCH
CƠ CấU KINH Tế CủA ĐảNG Bộ HUYệN QUỳNH PHụ TRONG 10 NĂM (2001- 2010)

................................................................................................................... 106

GS

Giáo sư

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTD

Hàng tiêu dùng

HXK

Hàng xuất khẩu

HTX

Hợp tác xã

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

LTTP

Lương thực, thực phẩm

NQ


XHCN, TBCN

Xã hội chủ nghĩa, Tư bản chủ nghĩa

XDCB

Xây dựng cơ bản

UBND

Uỷ ban nhân dân

2


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một chủ trương lớn của Đảng, nội dung
cốt lõi trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội đã được Đảng đề ra trong
thời kỳ đổi mới nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược là đưa Việt Nam từ một
nước nông nghiệp kém phát triển trở thành một nước công nghiệp theo hướng
hiện đại. Vì vậy, từ năm 1986 đến nay Đảng đã đề ra nhiều chủ trương, chính
sách cụ thể để lãnh đạo thực hiện chủ trương này. Nhờ đó, đất nước đã ra khỏi
khủng hoảng kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện, đặc biệt cơ
cấu kinh tế có sự chuyển biến mạnh mẽ.
Thực hiện đường lối của Đảng, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Thái Bình,
cùng với nhân dân cả nước trong nhiều năm qua đã ra sức phát huy tiềm năng,
thế mạnh, khắc phục khó khăn, vượt qua thử thách, từng bước chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đạt được nhiều thành
tựu to lớn. Những thành tựu đó đã khẳng định chủ trương chuyển dịch cơ cấu

Vì vậy, việc đánh giá đầy đủ, khách quan, khoa học quá trình lãnh đạo
thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng bộ huyện Quỳnh Phụ là một
vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế của huyện
trong những năm tới và góp phần vào việc tổng kết thực tiễn lãnh đạo kinh tế
của Đảng bộ huyện.
Việc nghiên cứu sự lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng bộ
huyện Quỳnh Phụ và rút ra những bài học kinh nghiệm là điều cần thiết và có
tầm quan trọng đặc biệt không chỉ đối với địa phương mà còn có ý nghĩa với
một số Đảng bộ địa phương khác có đặc điểm, vị trí, điều kiện tương tự trong
cả nước.

4


Để góp phần đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, tôi chọn đề tài “Đảng bộ
huyện Quỳnh Phụ (tỉnh Thái Bình) lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ
năm 2001 đến năm 2010” làm đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Lịch sử
Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã được
nhiều cơ quan, nhà khoa học, nghiên cứu sinh và học viên cao học nghiên cứu. Tiêu
biểu là các công trình sau đây:
- Nhóm các công trình khoa học của các cơ quan, các nhà khoa học
nghiên cứu về CDCCKT như: Bộ khoa học, công nghệ và môi trường (nay là
Bộ Khoa hoc công nghệ) nghiên cứu Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đồng
bằng sông Hồng giai đoạn 1995 – 2000; Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học
nghiên cứu Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn và đồng bằng sông
Hồng theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, thực trạng và giải pháp;
GS Đỗ Đình Giao nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa nền kinh tế quốc dân; PGS,TS Đỗ Hoài Nam nghiên cứu chuyển

chế và đúc rút một số kinh nghiệm trong chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế đối với các địa phương cụ thể nhưng chưa có công trình nào nghiên
cứu một cách toàn diện, có hệ thống cơ cấu kinh tế ở Quỳnh Phụ trong giai
đoạn 2001- 2010.
- Một số công trình khoa học nghiên cứu về lịch sử đảng bộ các xã, thị
trấn ở huyện Quỳnh Phụ và một số tài liệu có liên quan đến lãnh đạo phát
triển kinh tế - xã hội ở Quỳnh Phụ như: Quỳnh Phụ xưa và nay; Đất và người
An Phú; Quỳnh Phụ quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ kinh tế - xã hội 2010;
Quỳnh Phụ tập trung phát triển kinh tế; Quỳnh Sơn, anh hùng trong kháng
chiến, điển hình trong phát triển kinh tế; Mang truyền thống anh hùng vào
thời kì đổi mới... Đây là những tài liệu rất quan trọng cung cấp những số liệu,
6


nhận định, đánh giá về thực trạng và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội
của huyện.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu quá trình Đảng bộ
huyện Quỳnh Phụ lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện từ năm
2001 đến năm 2010 dưới giác độ khoa học lịch sử Đảng.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn là:
Làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Quỳnh Phụ vận dụng chủ trương,
đường lối của Đảng, Nghị quyết của Đảng bộ Tỉnh Thái Bình vào việc hoạch
định chủ trương và lãnh đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện
trong những năm 2001 – 2010;
Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Quỳnh Phụ từ
năm 2001 đến năm 2010.
Rút ra một số kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng bộ huyện Quỳnh Phụ
trong lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận văn là:

- Nguồn tư liệu: Đề tài luận văn nghiên cứu các tư liệu chủ yếu như: Các tác
phẩm của Hồ Chí Minh về lãnh đạo và quản lý kinh tế; Các văn kiện Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ VI; VII; VIII; IX; X của Đảng; các nghị quyết của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, của Ban bí thư Trung ương Đảng các khóa
VI, VII, VIII, IX, X về phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Các
văn kiện, báo cáo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình và của Đảng bộ huyện Quỳnh
Phụ, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân huyện, các báo cáo hàng năm của
Sở kế hoạch đầu tư, Sở nông nghiệp tỉnh Thái Bình, Phòng nông nghiệp
huyện Quỳnh Phụ.
- Phƣơng pháp nghiên cứu:
8


Tác giả luận văn sử dụng các phương pháp chủ yếu để nghiên cứu, trình
bày như: phương pháp lịch sử; phương pháp lôgic; kết hợp giữa phương pháp
lịch sử với phương pháp lôgic; phương pháp hồi cứu tư liệu. Ngoài ra, luận
văn còn sử dụng một số phương pháp khác như tổng hợp, thống kê, so sánh
lịch sử, phân tích, hệ thống hóa, để đánh giá thực tiễn chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở huyện Quỳnh Phụ….
6. Những đóng góp về khoa học của Luận văn
- Hệ thống hóa các chủ trương, biện pháp chỉ đạo của Đảng bộ huyện Quỳnh
Phụ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện từ năm 2001 đến năm 2010.
- Đánh giá, luận giải sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện từ năm 2001
đến năm 2010.
- Rút ra một số kinh nghiệm trong lãnh đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của Đảng bộ huyện Quỳnh Phụ.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là tài liệu tham khảo trong giảng dạy
và nghiên cứu lịch sử Đảng bộ Quỳnh Phụ trong thời kỳ đổi mới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận

giao lưu, thông thương, trao đổi hàng hoá, thông tin, kĩ thuật; thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của huyện và là cơ sở để Đảng bộ huyện Quỳnh Phụ chỉ
đạo thực hiện thành công việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) ở địa
phương.
Huyện Quỳnh Phụ có địa hình tương đối bằng phẳng. Độ cao trung
bình toàn huyện đạt 1,5m so với mặt nước biển, khu vực cao nhất thuộc xã
Quỳnh Ngọc, khu vực thấp nhất thuộc xã An Cầu, An Vinh.
Về địa chất, địa tầng, huyện Quỳnh Phụ hình thành chủ yếu qua quá
trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa sông Hồng. Ở độ sâu bề mặt 50m có 2
loại trầm tích chính: Halogen (phù sa trung mới) và Pleistoxen (phù sa cổ).
Với những đặc điểm về địa hình, địa chất đó cho phép huyện có thể triển khai
mô hình trồng trọt đa dạng và thuận lợi cho việc sinh sống và sản xuất của cư
dân nơi đây.
Huyện Quỳnh Phụ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ
trung bình năm khoảng 230C – 240C. Lượng mưa trung bình năm khoảng vào
khoảng 1650mm, phân bố không đều trong năm. Độ ẩm không khí trung bình
hàng năm là 85%, cao nhất vào tháng 6, 7, 8, 9 từ 87 – 89%, thấp nhất là vào
tháng 01 và tháng 12 (82 – 84%).
11


Trên địa bàn huyện có mạng lưới các con sông nhỏ nhận nước từ sông
Luộc và sông Chiêm Hóa đổ vào sông Diêm Hộ. Mạng lưới sông, mương
phân bố khá dày, thích hợp với việc tưới tiêu nước, với tổng chiều dài 83km,
tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp cũng như việc giao thông
đường thuỷ.
Năm 2010, dân số của huyện là 253.709 người, tỉ lệ tăng dân số trung
bình là 0,81%/ năm, mật độ dân số trung bình là 1170 người/km2. Dân cư
huyện Quỳnh Phụ hầu hết là người Kinh, số đông theo đạo Phật, thờ cúng tổ
tiên, một số ít người theo đạo Thiên chúa nhưng phân bố rải rác, không tập

năm 2001
Bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra nhiều chủ
trương quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, trong đó
có một số Hội nghị bàn bạc về vấn đề CDCCKT như: Hội nghị Trung ương 3
khóa VI (8-1987) đã ra Nghị quyết “Về chuyển hoạt động của các đơn vị kinh
tế quốc doanh sang hạch toán kinh doanh XHCN, đổi mới quản lý Nhà nước
về kinh tế ”. Trên cơ sở tổng kết lý luận và thực tiễn, ngày 5 tháng 4 năm
1988 Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết 10 Về đổi mới quản lý kinh tế nông
nghiệp; Đến tháng 3 năm 1989, Hội nghị TW 6 khoá VI đã bổ sung, hoàn
thiện thêm cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp, đặc biệt Hội nghị lần này còn
đưa hoạt động dịch vụ vào cơ cấu các ngành kinh tế quốc dân. Nghị quyết chỉ
rõ phát triển hoạt động dịch vụ cho sản xuất – kinh doanh và đời sống xã hội
thành một bộ phận quan trọng của cơ cấu kinh tế. Hội Nghị TW 5 khoá VII
(6-1993) ra nghị quyết về “tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế xã hội nông
thôn”. Hội Nghị TW 7 khoá VII (11-1994), đã kịp thời ra Nghị quyết về: phát
triển công nghiệp, công nghệ đến năm 2000 theo hướng CNH, HĐH đất nước
và xây dựng giai cấp công nhân trong giai đoạn mới, và đề ra 3 chủ trương
13


lớn phát triển công nghiệp và CDCCKT trong thời gian tới và CNH, HĐH
nông nghiệp và kinh tế nông thôn, phát triển toàn diện lâm, ngư nghiệp gắn
với công nghiệp chế biến. Phát triển mạnh công nghiệp sản xuất HTD, HXK.
Mở rộng hàng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn,
đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại khác. Hội Nghị TW 4 khoá VIII
(12-1997) đã ra Nghị quyết về “Tiếp tục đẩy mạnh về công cuộc đổi mới, phát
huy nỗ lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, cần kiệm để CNH,HĐH, hoàn
thành các mục tiêu kinh tế- xã hội đến năm 2020”. Nghị quyết đã chỉ rõ
những việc cần tập trung thực hiện CNH, HĐH là: đẩy nhanh quá trình
CDCCKT gắn với phân công lao động ở nông thôn, giải quyết vấn đề thị

2-2-1987, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện đề ra 4 chương trình kinh tế- xã hội
là chương trình LTTP, chương trình sản xuất HTD, chương trình HXK và
chương trình dân số, trong đó sản xuất nông nghiệp được coi là nhiệm vụ
hàng đầu.
Bốn chương trình kinh tế- xã hội của huyện được triển khai thực hiện
trong toàn huyện. Đến tháng 3 - 1989, toàn huyện đã đạt được một số kết quả
trên các lĩnh vực, nhất là trong sản xuất lương thực. Đại hội IX Đảng bộ
huyện Quỳnh Phụ thông qua phương hướng, nhiệm vụ 2 năm 1989- 1990,
trong đó nhấn mạnh “tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện, nhất là
đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế, thực hiện tốt 4 chương trình kinh tế- xã
hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo
chiều sâu để có nhiều sản phẩm, nhất là sản phẩm xuất khẩu, tạo ra chuyển
biến mới, từng bước đưa nền kinh tế tự túc, tự cấp sang nền kinh tế sản xuất
hàng hoá; ổn định và cải thiện một bước đời sống nhân dân”. Đại hội đã thống
nhất 4 giải pháp để thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế- xã hội của huyện
15


là:Tập trung phát triển toàn diện nền kinh tế: nông nghiệp, thủ công nghiệp,
xuất khẩu, tháo gỡ những vướng mắc làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế;
Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ưu tiên cho các công trình thuỷ lợi,
giao thông, cải tạo đất, làm giống, bảo vệ thực vật, tiếp thu và ứng dụng tốt
các tiến bộ khoa học kỹ thuật; Thực hiện hạch toán kinh doanh XHCN trong
toàn bộ ngành kinh tế, mở rộng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các đơn
vị kinh tế; Tiếp tục phát triển văn hoá xã hội nâng cao đời sống tinh thần cho
nhân dân, xây dựng nếp sống văn minh.
Như vậy, Nghị quyết Đại hội VIII và IX của Đảng bộ huyện Quỳnh
Phụ đều khẳng định: phải tập trung sức phát triển nông nghiệp toàn diện theo
chiều sâu, khai thác tiềm năng đất đai, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
có, đẩy mạnh sản xuất, thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu lương thực, thực phẩm,

thủ công nghiệp xây dựng cơ bản chiếm 20%, thương mại dịch vụ 10% trong
tổng giá trị GDP của huyện, trong nông nghiệp thì giá trị chăn nuôi chiếm tỷ
trọng từ 33 đến 35%, GDP tăng trưởng bình quân 11%/ năm, đẩy mạnh 4
chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm. Để thực hiện
được mục tiêu đó phải tập trung chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển
dịch cây trồng, vật nuôi, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho hộ, tập trung phát
triển kinh tế hộ. Sau Hội nghị, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện đã bổ sung
thêm 2 chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng là thông tin liên lạc và nước
sạch, đề ra mục tiêu hiện đại hoá nông nghiệp. Đảng bộ huyện cũng chủ
trương tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá của huyện là xây dựng nông
thôn mới, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có các cơ sở sản xuất công
nghiệp, thủ công nghiệp sản xuất theo công nghệ hiện đại, mỗi xã phải có từ 2
đến 3 nghề thủ công ổn định. Trên cơ sở Nghị quyết của Đảng bộ huyện, Uỷ
ban nhân dân huyện đã xây dựng 5 chương trình thực hiện CNH, HĐH để sản
phẩm hàng hoá có năng suất, chất lượng và giá trị cao: chương trình sản xuất
17


lúa gạo; chương trình chuyển đổi cây trồng vụ đông; chương trình chăn nuôi
lợn hướng nạc, bò lai sin, cá trê lai, gà công nghiệp; chương trình sản xuất
nấm mỡ và chương trình cải tạo vườn tạp, trồng cây có giá trị kinh tế cao.
Những chủ trương này đã mở ra hướng phát triển mới cho nhân dân toàn
huyện trong quá trình sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra những sản phẩm có
giá trị cạnh tranh cao, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp toàn huyện phát triển
theo hướng sản xuất gắn với thị trường tiêu thụ.
Toàn bộ những chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp lớn được Đại hội
Đảng bộ huyện thông qua đã cụ thể hoá đường lối đổi mới của Đảng trong
giai đoạn 1991-1995 trên địa bàn toàn huyện, là cơ sở để các cấp, các ngành,
cán bộ, đảng viên và nhân dân phấn đấu thực hiện.
Từ năm 1986 đến năm 1995, dưới sự lãnh đạo của Đảng và của Đảng

bộ tỉnh, Đại hội XVI Đảng bộ huyện (3-1996) đã đề ra phương hướng, nhiệm
vụ: tập trung cao độ mọi nguồn lực phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, đẩy mạnh CDCCKT theo hướng CNH, HĐH, tạo việc làm và thu
nhập cho người lao động, tăng tích luỹ nội bộ để xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật. Đại hội cũng đề ra các chỉ tiêu kinh tế- xã hộ cụ thể trong 5 năm 19962000 và 7 giải pháp thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, trong đó
giải pháp số 1 là đẩy mạnh phát triển nông nghiệp toàn diện, chuyển mạnh
sang sản xuất hàng hoá, lấy công nghiệp hoá nông nghiệp là nhiệm vụ trung
tâm then chốt trong chiến lược phát triển kinh tê- xã hội của huyện. Đại hội
chỉ rõ: CNH, HĐH nông nghiệp phải tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa
học công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ sinh học nhân tạo giống vật nuôi
cây trồng có năng suất cao, quy trình công nghệ sản xuất, chế biến, bảo quản
hiện đại…

19


Từ năm 1996, Đảng bộ huyện lãnh đạo nhân dân tiếp tục đổi mới toàn
diện, tiến hành CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, toàn huyện đã đạt được
nhiều kết quả to lớn.
Trong nông nghiệp: tổng sản lượng lương thực trong 5 năm đạt 765.616
tấn, tăng 140.092 tấn so với 5 năm trước, riêng thóc đạt 694.230 tấn, bình
quân mỗi năm tăng 24.398,6 tấn, năng suất lúa bình quân trong 5 năm đạt
113,81 tạ/ ha, tăng hơn mức bình quân 5 năm trước 18,98 tạ / ha.
Ngành chăn nuôi đang phát triển theo hướng công nghiệp hoá, tốc độ
tăng trưởng khá. Năm 1996, giá trị chăn nuôi đạt 158,734 tỷ đồng bằng
26,33% tổng giá trị sản lượng nông nghiệp, đến năm 2000 tăng lên 205,942 tỷ
đồng, chiếm 29,84% tổng giá trị sản lượng nông nghiệp.
Năm 1996, giá trị sản xuất thủ công nghiệp đạt 60,2 tỷ đồng, đến năm
2000 đạt 70,45 tỷ bằng 117,1% năm 1996, trong đó thủ công cá thể chiếm
99,5%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 0,32%, doanh nghiệp tập thể chiếm

1998

1999

2000

779,3

768,6

794,2

883,9

876,5

66,6

68,7

63,8

65,7

63,5

21,6

18,5


Tổng giá trị sản xuất (tỷ
đồng)
Nông nghiệp (%)
Công nghiệp xây dựng cơ
bản (%)

Trong 5 năm (1996-2000) tốc độ phát triển kinh tế đạt bình quân
3,6%/năm; nông nghiệp tăng 2,19%/năm; công nghiệp, thủ công nghiệp giảm
3,78%/năm; thương mại dịch vụ đạt 30,32%/năm. Nhìn chung, tốc độ tăng
trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. Những kết quả đó cho
thấy Đảng bộ và nhân dân trong huyện luôn nỗ lực, vận dụng sáng tạo các chủ
trương của Đảng vào hoàn cảnh cụ thể của địa phương. Tuy nhiên, huyện còn
gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại do sự mất ổn định về chính trị trong vài năm
cuối thập kỷ 90, lại chịu tác động tiêu cực của cơ chế thị trường nên làm cho
21


tốc độ phát triển kinh tế của huyện và việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và
chuyển đổi cơ cấu cây trồng chậm, số hộ thuần nông trong nông thôn còn
chiếm tỷ lệ lớn. Ngoài lúa gạo, lợn sữa xuất khẩu, huyện còn thiếu các sản
phẩm hàng hoá có thế mạnh cạnh tranh trên thị trường. Sản xuất thủ công
nghiệp chủ yếu do các hộ phân tán, quy mô sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp là
chủ yếu, thiết bị công nghệ lạc hậu, thiếu vốn sản xuất, chưa gắn với thị
trường tiêu thụ.Thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP
toàn huyện. Điều đó đòi hỏi Đảng bộ và nhân trong huyện phải tiếp tục phấn
đấu chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế trong những năm tiếp theo.
1.2. Đảng bộ huyện Quỳnh Phụ lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ
năm 2001 đến năm 2005
1.2.1. Chủ trương của Đảng bộ huyện Quỳnh Phụ về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế cuả huyện từ năm 2001 đến năm 2005


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status