Thu Hút FDI Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp: Kinh Nghiệm Của Một Số Nước Asean Và Bài Học Cho Việt Nam - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

---------***--------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP:
KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN VÀ BÀI
HỌC CHO VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên
Mã sinh viên
Lớp
Khóa
Người hướng dẫn khoa học

:
:
: Anh 10- Khối 4 KT
: 47
: TS. Nguyễn Thị Việt Hoa

Hà Nội, tháng 5 năm 2012


MỤC LỤC


Kí hiệu


Xây dựng- chuyển giao

BTO

Build- Transfer- Operate

Xây dựng- chuyển giaokinh doanh

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước
ngoài

IMF

International Monetary
Fund

Quỹ tiền tệ quốc tế

M&A

Mergers and Acquisitions

Mua lại và sáp nhập

ODA



Biểu đồ 1.1: Vốn FDI vào nông nghiệp khu vực các nước đang phát triển năm 2002
và 2007 …………………………………………………………………………….21
Biểu đồ 2.1: Dòng vốn FDI vào nông nghiệp các nước ASEAN giai đoạn 20002011………………………………………………………………………………...26
Biểu đồ 2.2: FDI vào nông nghiệp Thái Lan giai đoạn 2000-2011……………….30
Biểu đồ 2.3: FDI vào nông nghiệp Indonesia giai đoạn 2000-2010………………32
Biểu đồ 2.4: FDI vào nông nghiệp Malaysia giai đoạn 2002-2010……………….33
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu vốn FDI theo tiểu ngành nông lâm sản (1988-2008)………..49
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu FDI vào nông nghiệp theo hình thức đầu tư…………………52
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu vốn FDI vào nông nghiệp theo vùng lãnh thổ 1988-2008…..53
Biểu đồ 3.4: FDI đăng ký trong nông nghiệp theo đối tác giai đoạn 1988-2008….55
Biểu đồ 3.5: Tỷ trọng vốn FDI vào nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2003-2011...60

Bảng 2.1: FDI vào nông nghiệp ASEAN theo chủ đầu tư ………………………...28
Bảng 2.2: FDI vào nông nghiệp ASEAN theo nước nhận đầu tư………………….29
Bảng 3.1: Vốn FDI vào nông nghiệp giai đoạn 2000-2011……………………… .46


5

LỜI MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nông thôn và

phụ thuộc chính vào nông nghiệp. Do vậy vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn,
nông dân luôn được Đảng và Nhà nước coi trọng và là một trong những mục tiêu
hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã đẩy nhanh quá

trong nông nghiệp hiện nay.
Nghiên cứu thực trạng thu hút FDI trong nông nghiệp tại một số nước
ASEAN, từ đó đưa ra đánh giá và rút ra các bài học kinh nghiệm.
Đánh giá thực trạng thu hút FDI trong nông nghiệp ở Việt Nam, đề xuất giải
pháp tăng cường thu hút FDI vào nông nghiệp trong thời gian tới dựa trên bài học
kinh nghiệm từ thu hút FDI vào nông nghiệp của các nước ASEAN.

4.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp của
ba nước ASEAN: Thái Lan, Malaysia, Indonesia, và thu hút FDI vào nông nghiệp
của Việt Nam.
Phạm vi không gian: bao gồm tất cả các tiểu ngành nông lâm ngư nghiệp như
trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy hải sản…Phạm vi nghiên cứu tập trung ở Việt
Nam và ba nước ASEAN: Thái Lan, Malaysia, Indonesia
Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung phân tích các tài liệu, số liệu liên quan
đến thực trạng thu hút và sử dụng FDI trong giai đoạn từ 2000 đến 2011, đề xuất
giải pháp tăng cường thu hút FDI vào nông nghiệp đến năm 2015.

5.

Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp các thông tin, tài liệu, báo cáo
chính thức đã công bố của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và các tổ chức quốc tế về các vấn đề có liên quan.
Phương pháp biện chứng, kết hợp lý luận và thực tiễn.
Phương pháp thống kê so sánh để làm rõ kết quả nghiên cứu.

6.

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các quốc gia
muốn phát triển thì không thể đóng cửa, chỉ dựa vào nguồn lực của đất nước mình
mà phải hội nhập vào nền kinh tế thị trường toàn cầu, tranh thủ tối đa nguồn lực bên
ngoài phục vụ cho phát triển kinh tế. Nguồn vốn FDI là một trong những nguồn vốn
được các quốc gia rất quan tâm, kể cả nước phát triển và các nước đang phát triển.
Có nhiều khái niệm về FDI được đưa ra:
Khái niệm của tổ chức tiền tệ thế giới (IMF) :
“ FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích
lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác
nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực
sự doanh nghiệp ” (BPM5, fifth edition).
Khái niệm của tổ chức Thương Mại Thế Giới:
“ Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước
chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với
quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các
công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà
người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp
đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là
"công ty con" hay "chi nhánh công ty" ”
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm như sau về
FDI:
“ Một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là một doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân hoặc không có tư cách pháp nhân trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất
10% cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu có quyền biểu quyết. Điểm mấu chốt của đầu
tư trực tiếp là chủ định thực hiện quyền kiểm soát công ty”. Khái niệm chỉ ra điểm


9

khác biệt cơ bản giữa FDI và các hình thức đầu tư nước ngoài khác là quyền kiểm

hành thu hút FDI, các nước nhận đầu tư, đặc biệt là các nước đang phát triển,
cần lưu ý đặc điểm này, phải xây dựng hành lang pháp lý đủ mạnh và các


10

chính sách thu hút FDI hợp lí để hướng FDI phục vụ cho các mục tiêu kinh
tế xã hội của nước mình, tránh để FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi
nhuận của các chủ đầu tư .
− Quyền kiểm soát hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp nhận đầu tư
của các chủ đầu tư nước ngoài được quyết định dựa trên tỷ lệ vốn đóng góp
tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của pháp
luật từng nước. Luật các nước thường quy định không giống nhau về vấn đề
này. Một số nước chỉ cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài trong một số lĩnh vực nhất định và chỉ tham
gia liên doanh với số cổ phẩn nắm giữ tối đa là 49%.
Tỷ lệ đóng góp của mỗi bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ
quy định quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời rủi ro, lợi nhuận cũng
được phân chia theo tỷ lệ này.
− Thu nhập mà các nhà đầu tư nhận được mang tính chất thu nhập kinh
doanh chứ không phải lợi tức, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư. Điều này sẽ sẽ là động lực thúc đẩy nhà đầu tư
tập trung nâng cao kết quả kinh doanh nhằm thu được lợi nhuận cao. Do vậy
mà các dự án FDI thường đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn các hình thức đầu
tư nước ngoài khác.
− Các chủ đầu tư được hoàn toàn tự chủ trong hoạt động kinh doanh của
mình. Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự
chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Nhà đầu tư nước ngoài được quyền chọn hình
thức đầu tư, lĩnh vực, quy mô đầu tư, quy trình sản xuất, công nghệ sử dụng,
do đó sẽ tự đưa ra các quyết định có lợi nhất cho họ.

ty, tập đoàn đa quốc gia (TNCs).
FDI tìm kiếm hiệu quả - Effficiency-seeking: Đầu tư nhằm tăng cường hiệu
quả bằng việc tận dụng lợi thế của tính kinh tế theo quy mô hay phạm vi, hoặc cả
hai.
FDi tìm kiếm tài sản chiến lược - Strategic-Asset-Seeking: Đầu tư vào một
công ty, doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư nhằm tận dụng các nguồn lực sẵn có về
cơ sở vật chất, thị phần, lao động…
1.1.3.2.

Theo mục đích của nước nhận đầu tư
Theo mục đích của nước nhận đầu tư, FDI được chia thành hai hình thức là

đầu tư thay thế hàng nhập khẩu và đầu tư hướng tới xuất khẩu.
Đầu tư thay thế hàng nhập khẩu, mục đích chủ yếu của hình thức đầu tư này
là tập trung vào các sản phẩm, lĩnh vực mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản
xuất chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước. Ưu điểm của hình thức này là vừa tận
dụng được nguồn vốn của nước ngoài, vừa có thể phát triển được các ngành nghề
mà trong nước chưa phát triển hoặc chưa có điều kiện tập trung sản xuất.


12

Đầu tư hướng tới xuất khẩu, áp dụng khi nền sản xuất trong nước đã phát
triển, không những đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn tạo ra sản phẩm phục
vụ xuất khẩu. Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, thì đây là hình thức đầu tư
đang được cả nước nhận đầu tư và các chủ đầu tư hướng tới, nhằm tận dụng tối đa
lợi thế so sánh của các quốc gia.
1.1.3.3.

Theo hình thức thâm nhập

sơ chế nông sản.
Theo nghĩa rộng nông nghiệp bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
Trong phạm vi bài khóa luận nông nghiệp sẽ được hiểu theo nghĩa rộng bao
gồm cả lâm nghiệp và thủy sản.
1.2.2.

Đặc điểm
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. Ngành nông

nghiệp gắn liền với đất đai, đất đai là tài sản quý nhất, là tư liệu sản xuất (TLSX)
quan trọng nhất. Tuy nhiên, đất đai lại là TLSX có tính chất đặc biệt, không giống
như các TLSX trong các ngành khác, chúng không thể sản xuất thêm, nhưng có thể
“giàu” lên cùng quá trình sản xuất. Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội loài
người, của quá trình đô thị hóa, diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp trên thế
giới ngày càng bị thu hẹp, chưa kể đến độ màu mỡ của đất đai đang ngày càng đi
xuống, không thể canh tác được. Do vậy, để phát triển nông nghiệp, vấn đề bảo tồn,
sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất là một trong những nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi.
Nông nghiệp là ngành có sự gắn bó chặt chẽ với môi trường tự nhiên. Đối
tượng của sản xuất nông nghiệp là các loại cây, con, các loại sinh vật. Đặc trưng về
đối tượng sản xuất khiến cho nông nghiệp trở thành ngành sản xuất phụ thuộc nhiều
vào điều kiện tự nhiên so với các ngành kinh tế khác.
Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ và thường có chu kỳ sản xuất kéo dài.
Khác với các ngành sản xuất khác, chu kỳ sản xuất trong nông nghiệp thường kéo
dài tùy thuộc vào đặc điểm sinh lý của đối tượng cây trồng, vật nuôi. Chu kỳ sản
xuất của ngành nông nghiệp thường kéo dài 3-4 tháng, 1 năm, 5 năm hoặc thậm chí
lâu hơn như đối với các loại cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm. Ngoài ra, mỗi
sản phẩm nông nghiệp thường chỉ phù hợp sản xuất trong một mùa nhất định, trong
điều kiện thời tiết, khí hậu nhất định. Đặc điểm này có ảnh hưởng lớn đến quá trình

Đất đai
Như đã phân tích, trong nông nghiệp, đất đai là TLSX quan trọng nhất, không
thể thay thế. Do vậy, đây cũng là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất ảnh hưởng đến
phát triển nông nghiệp. Các đặc điểm đất đai như quỹ đất, tính chất của đất, độ phì
của đất có ảnh hưởng quyết định đến quy mô, cơ cấu, năng suất và sự phân bố cây
trồng, vật nuôi.
Hiện nay, nguồn tài nguyên đất nông nghiệp trên thế giới rất hạn chế, chỉ
chiếm 12% diện tích tự nhiên, và ngày càng bị thu hẹp do sự gia tăng dân số, phục


15

vụ công nghiệp hóa cùng với một số nguyên nhân khác như xói mòn, rửa trôi,
nhiễm mặn khiến không thể canh tác được. Chính vì vậy, bên cạnh việc đẩy mạnh
khai hoang, mở rộng diện tích đất nông nghiệp, thì con người cần phải sử dụng hợp
lý, bảo vệ diện tích đất nông nghiệp hiện có cùng với sự phì nhiêu của đất.
Khí hậu và nguồn nước
Cùng với đất đai, khí hậu và nguồn nước là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ
tới phát triển, phân bổ nông nghiệp. Sự phân đới khí hậu trên thế giới tạo nên sự
phân chia các đới trồng trọt chính như nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới và cận cực. Ngay
trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia, sự khác biệt về khí hậu giữa các vùng miền
cũng tạo nên các vùng chuyên canh với các loại cây trồng, vật nuôi đặc trưng của
từng vùng. Sự phân mùa của khí hậu quy định tính mùa vụ trong sản xuất, đồng thời
ảnh hưởng gián tiếp đến tiêu thụ sản phẩm.
Ngoài ra, phải kể đến các hiện tượng thời tiết như hạn hán, lũ lụt, giông bão
hay các loại dịch bênh do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết xảy ra hàng năm, gây thiệt
hại nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp. Chính sự phụ thuộc lớn vào yếu tố thời
tiết, khí hậu này làm cho nông nghiệp trở thành ngành sản xuất bấp bênh, không ổn
định, rủi ro cao.
Sinh vật

nông nghiệp rất phát triển trên thế giới. Kinh tế phát triển đồng nghĩa với việc đáp
ứng đủ nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp; áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến,
hiện đại vào sản xuất... từ đó nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
Thiếu vốn, công nghệ cũng là những rào cản lớn nhất cho phát triển nông nghiệp ở
các nước đang phát triển.
1.2.3.3.

Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp thể hiện qua các mặt sau:
Cơ giới hoá, sử dụng máy móc trong các khâu của quy trình sản xuất như làm

đất, chăm sóc và thu hoạch, thay thế, giảm dần lao động trong nông nghiệp.
Thuỷ lợi hoá, xây dựng hệ thống kênh tưới tiêu, đảm bảo đủ nước tưới vào
mùa khô, tiêu thoát nước mùa mưa; áp dụng tưới tiêu theo khoa học, tiết kiệm
nước…


17

Điện khí hoá, hóa học hoá, sử dụng điện trong nông nghiệp; sử dụng rộng rãi
phân hoá học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, chất kích thích cây trồng nhằm nâng cao năng
suất cây trồng, diệt trừ các loại sinh vật gây hại.
Cách mạng xanh và áp dụng công nghệ sinh học, ấp dụng các biện pháp lai
giống, biến đổi gen,cấy mô tạo ra và sử dụng các giống mới có năng suất cao, phù
hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng, từng địa phương.
Nông nghiệp phụ thuộc, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên. Chính
nhờ áp dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học – kỹ thuật mà con người chủ động hơn
trong sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản xuất nông nghiệp.
1.2.3.4.


18

làm tăng vốn sản xuất cho nền kinh tế. Do vậy mà không chỉ các nước đang phát
triển với ngành nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, mà cả các nước công nghiệp phát
triền đều coi trọng sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nhu cầu lương thực trong
nước.
1.2.4.2.

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, việc đảm bảo nguyên liệu

đầu vào cho sản xuất là một “bài toán khó” ở nhiều nước đang phát triển. Sản xuất
nông nghiệp góp phần cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến
nông sản, tạo tiền đề cho sự phát triển của các ngành này.
1.2.4.3.

Cung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế thông qua xuất khẩu nông sản
Sản xuất nông nghiệp ngày nay không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực,

thực phẩm trong nước mà còn hướng tới xuất khẩu. Đối với các nước đang phát
triển, xuất khẩu nông sản được coi là nguồn hàng hóa chính để phát triển ngoại
thương giai đoạn đầu hội nhập, đồng thời đáp ứng một phần nhu cầu ngoại tệ cho
nhập khẩu máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ công nghiệp hóa.
Hiện nay, Việt Nam cũng như một số nước đang phát triển khác đang tăng
cường phát triển nông nghiệp theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu tăng thu ngoại tệ.
Trên thế giới, lịch sử phát triển của một số quốc gia như Úc, Canada, Đan Mạch,
Thụy Điển, Mỹ đã cho thấy vai trò quan trọng của xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp
trong việc tích lũy vốn cho nền kinh tế.
1.2.4.4.


quyết định. Đặc biệt tại các nước đang phát triển, nền nông nghiệp còn lạc hậu, do
vậy để phát triển nông nghiệp đòi hỏi cần phải có một nguồn vốn đầu tư lớn. Tuy
nhiên thực tế là nguồn vốn đầu tư trong nước dành cho lĩnh vực thường khá hạn
chế, chưa đáp ứng được nhu cầu vốn cho ngành. Vì vậy việc thu hút các nguồn vốn
đầu tư từ nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp, trong đó có nguồn vốn FDI càng trở
nên quan trọng và được các nước chú trọng hơn bao giờ hết, thể hiện qua các chính
sách ưu đãi đầu tư mà hầu hết các quốc gia dành cho các nhà đầu tư khi đầu tư vào
lĩnh vực nông nghiệp.
1.3.1.2.

Góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
Dòng vốn FDI không những bổ sung nguồn vốn cho nông nghiệp mà còn góp

phần vào việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên cả ba lĩnh vực:
Đối tượng của nông nghiệp: các dự án FDI góp phần đa dạng hóa đối tượng
sản xuất như cây trồng, vật nuôi, như tạo ra các giống cây, con mới, cho năng suất,
chất lượng sản phẩm cao; hoặc các giống cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện
hoàn cảnh riêng của từng quốc gia…
Loại sản phẩm: các dự án FDI không chỉ tập trung vào khâu sản xuất, đầu tư
vào các khu nguyên liệu, và còn tập trung vào khâu chế biến, tạo thêm giá trị gia
tăng cho sản phẩm.


20

Quy mô sản xuất: Vốn FDI vào nông nghiệp góp phần mở rộng quy mô sản
xuất, đặc biệt tại các nước nông nghiệp lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu tập
trung.
1.3.1.3.




21

hướng đẩy mạnh sản xuất hướng về xuất khẩu. Kết quả là, nguồn vốn FDI vào ngành
nông nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy xuất khẩu nông sản ở các nước nhận đầu tư.
Ngoài ra, việc thu hút FDI vào nông nghiệp còn giúp tận dụng được lợi thế về
vốn, công nghệ sản xuất của nhà đầu tư nước ngoài, giúp tăng năng suất, chất lượng
sản phẩm, làm tăng khả năng khả năng cạnh tranh, phát triển thương hiệu nông sản
quốc gia trên thị trường thế giới. Bản thân các doanh nghiệp nội địa khác cũng có
thêm cơ hội gia tăng xuất khẩu sản phẩm của mình từ sự lớn mạnh của thương hiệu
quốc gia.
Mặt khác, hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI còn có tác động tới
các doanh nghiệp trong nước như thúc đẩy trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp và
thị trường, làm cho họ ý thức hơn về khả năng xuất khẩu nông sản, tăng cường hiểu
biết hoạt động Marketing, đẩy mạnh tham gia vào hệ thống phân phối toàn cầu.
Xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp nội địa phần nào cũng được đẩy mạnh
nhờ các tác động ngoại ứng này.
1.3.2.
1.3.2.1.

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào nông nghiệp
Điều kiện tự nhiên
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là ngành phụ thuộc nhiều vào điều kiện

tự nhiên, các yếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu, nguồn nước là một trong những
nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp. Đối với nhà đầu tư, mục
tiêu hàng đầu là lợi nhuận, do vậy, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp là một trong những nhân tố hàng đầu ảnh hưởng tới quyết định của nhà đầu
tư khi quyết định đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.

đạo mà còn tập trung vào các nước công nghiệp phát triển nhưng đồng thời cũng
được biết đến là những cường quốc về nông nghiệp như Mỹ, Canada.
Trong báo cáo của UNCTAD về 20 nước có lũy kế vốn FDI vào nông nghiệp
lớn nhất năm 2007, Hoa Kỳ đứng ở vị trí thứ hai sau Trung Quốc với lượng vốn
FDI lũy kế đến năm 2007 là 2561.0 triệu USD; Canada xếp thứ tư với số vốn FDI
lũy kế là 1497.8 triệu USD. Đây là hai nước công nghiệp phát triển trên thế giới,
nhưng đồng thời nền nông nghiệp cũng rất triển mạnh. Một trong những yếu tố làm
cho dòng vốn FDI vào nông nghiệp các nước này rất cao là do điều kiện cơ sở hạ
tầng thuận lợi ở các nước này. Hạn chế về cơ sở hạ tầng cũng là một trong những
nguyên nhân làm giảm dòng vốn FDI vào các nước đang và kém phát triển.
1.3.2.4.

Thị trường sản phẩm
Bất kỳ sản phẩm nào muốn tồn tại và phát triển đều phải đảm bảo yếu tố đầu

ra cho sản phẩm. Điều này càng có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp
do các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là những sản phẩm mang tính thời vụ, cần
tiêu thụ ngay hoặc chỉ bảo quản được trong một thời gian ngắn. Thị trường sản
phẩm không chỉ bao gồm thị trường trong nước mà cả thị trường nước ngoài khi mà
các dự án FDI nông nghiệp hiện nay không chỉ hướng đến phục vụ nhu cầu trong
nước mà ngày càng tập trung vào sản xuất phục vụ xuất khẩu. Các yếu tố thị trường
trong nước là dân số, phân bố dân cư, thu nhập trung bình của người dân; đối với thị
trường nước ngoài là thương hiệu các mặt hàng nông nghiệp, quan hệ thương mại
của nước nhận đầu tư với các nước trên thế giới…
1.3.2.5.

Luật pháp, chính sách


23

Trong năm 2011, mặc dù kinh tế thế giới còn nhiều biến động, nhưng dòng
vốn FDI toàn cầu vẫn tăng lên 1.509 tỷ USD so với 1.290 tỷ USD năm 2010, cao
hơn mức FDI trung bình thời kì trước khủng hoảng là 1472 tỷ USD. Các nền kinh tế
đang phát triển và chuyển đổi đạt kỷ lục 755 tỷ USD, chiếm hơn một nửa dòng vốn
FDI của thế giới (Global Investment Trends Monitor, 1/2012)
Trong lĩnh vực nông nghiệp, vốn FDI tăng từ 2 tỷ USD năm 2001 lên 5 tỷ
USD năm 2008. Không những thế, nếu như trước đây các nhà đầu tư thường chỉ
tham gia vào các giai đoạn như chế biến và phân phối, thì hiện nay còn trực tiếp
tham gia vào khâu sản xuất, ký kết hợp đồng tiêu thụ trực tiếp với nông dân, góp
phần làm tăng quy mô cũng như hiệu quả của các dự án FDI.
Theo dự báo của UNCTAD, xu thế này sẽ được duy trì trong tương lai vì một
số nguyên nhân sau:
Thứ nhất, đặc trưng của sản phẩm nông nghiệp là có cầu ít co giãn đối với giá
và thu nhập. Điều này được phản ánh rõ trong thời kỳ khủng hoảng, khi mà các


24

ngành nhạy cảm với chu kỳ kinh tế như công nghiệp chế biến hay dịch vụ bị ảnh
hưởng nặng nề, thì cầu đối với sản phẩm nông nghiệp lại tương đối ổn định.
Thứ hai, nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp sẽ tiếp tục tăng do sự gia tăng dân
số, đặc biệt tại các nước đông dân như Trung Quốc, Ấn Độ…và tại các quốc gia,
khu vực có nền nông nghiệp kém phát triển như châu Phi, vùng Vịnh…
Thứ ba, việc tìm kiếm nguồn năng lượng sạch, thay thế cho nguồn năng lượng
truyền thống đang ngày càng cạn kiệt, gây ô nhiễm môi trường khiến cho hoạt động
sản xuất năng lượng sinh học cũng đang tăng rất nhanh, đồng nghĩa với nhu cầu về
các loại sản phẩm nông sản phục vụ việc sản xuất loại năng lượng này như ngũ cốc,
các hạt có dầu sẽ ngày càng tăng.
Những nhân tố này, cùng với sự lo ngại về an ninh lương thực ở nhiều nước
đẩy giá lương thực tăng nhanh là động lực thôi thúc các nhà đầu tư tìm kiếm lợi

phân bổ không đồng đều giữa các khu vực. Cụ thể khu vực Châu Á- Thái Bình
Dương luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn FDI, với 77% năm 2002 và 78%
năm 2007; trong khi đó khu vực châu Phi luôn chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là 7% trong hai
năm 2002 và 2007.

CHƯƠNG 2:

KINH NGHIỆM THU HÚT FDI VÀO NGÀNH NÔNG
NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp của các nước

ASEAN
Như đã phân tích trong phần các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào lĩnh
vực nông nghiệp ở các nước, trong phần này chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu thực tế
các nhân tố này ở các nước ASEAN.
2.1.1.

Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên khu vực ASEAN thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Khí hậu đặc trưng của khu vực là nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao quanh năm;

mưa theo mùa, có một mùa mưa nhiều và một mùa ít mưa. Một phần Bắc Việt Nam,
Myanmar, Thái Lan có xen một mùa đông lạnh. Phần nam bán đảo Malaca có khí
hậu xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều và điều hòa quanh năm. Đặc điểm khí hậu tạo
điều kiện cho phát triển đa dạng các loại cây trồng, đặc biệt các loại cây nhiệt đới và
cả ôn đới.
Về tài nguyên thiên nhiên, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều có nguồn tài
nguyên dồi dào, phong phú. Với 50% diện tích là rừng nhiệt đới, rừng xích đạo ẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status