MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tài sản ngắn hạn
TSNH
Tài sản dài hạn
TSDH
Tài sản cố định
TSCĐ
Tổng tài sản
TTS
Tài sản
TS
Nguồn vốn
NV
Vốn lưu động
VLĐ
Vốn chủ sở hữu
Hàng tồn kho
HTK
Khoản phải thu
KPT
Vòng quay
V.q
Cổ phần thương mại
CPTM
Dịch vụ
Doanh nghiệp
Tài sản lưu động
DV
DN
TSLĐ
Nợ dài hạn
NDH
i
30
Bảng 2.4
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
33
Bảng 2.5
Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
35
Bảng 2.6
Bảng kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
38
Bảng 2.7
Nguồn đảm bảo vốn cho doanh nghiệp
41
Bảng 2.8
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
vào nhiều tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới như: APEC, ASEAN, AFTA,
và WTO, mức độ mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ , tài chính ngân hàng... sẽ
mạnh mẽ hơn để đưa Vệt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế
giới.
Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước rất nhiều cơ hội nhưng cũng
có rất nhiều thách thức, khó khăn để tận dụng những cơ hội đó, tồn tại và phát
triển sâu rộng hơn trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Để tạo ra chỗ đứng. vị thế của doanh nghiệp trong thị trường và sự phát
triển hiệu quả bền vững thì quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong
quá trình hoạt động kinh doanh là rất quan trọng. hiện nay đang trở thành vấn đề
cấp thiết đối với rất nhiều doanh nghiệp. Hệ thống quản lý tài chính tốt sẽ cung
cấp những thông tin chính xác để đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá
trình đầu tư kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và phù
hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay.
Tuy nhiên trong xu thế hội nhập mở cửa, nền kinh tế nhiều biến động, lĩnh
vực quản lý tài chính và kinh doanh đã và đang ngày càng có những biến đối sâu
sắc. Kiến thức về quản lý tài chính cũng không ngừng đổi mới và phức tạp hơn
đối với các doanh nghiệp. Chính vì vậy em chọn đề tài : “ Nâng cao hiệu quả
quản lí tài chính tại công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ kĩ nghệ hàng hải”
làm đề tài thực tập tốt nghiệp.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
• Nghiên cứu hệ thống các lý luận về tài chính doanh nghiệp, hiệu quả quản
lý tài chính doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp .
• Phân tích được thực trạng quản lý tài chính tại công ty Cổ phần thương
mại và dịch vụ kỹ nghệ hàng hải.
• Phân tích các kết quả đạt được trong công tác quản lý tài chính tại công ty
Cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ nghệ hàng hải, cũng như hạn chế và một số
nguyên nhân.
• Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty.
3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
trình độ và thời gian, em rất mong nhận được sự chỉ bảo , góp ý của các thầy cô
để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
DOANH NGHIỆP
1.1 Quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp
với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu
bao gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước
Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối
với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp .
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính
Quan hệ này được biểu hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn
tài trợ. Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng
nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu để đáp ứng nhu
cầu vốn dài hạn. Ngược lại, doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ
phần cho các nhà tài trợ. Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu
tư chứng khoán bằng số tiền chưa sử dụng.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp
khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động. Đây là thị trường
mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm
dịch vụ cần thiết để tạo ra những hàng hóa dịch vụ phục vụ cho mục đích trao
đổi. Mọi quá trình trao đổi đều được thực hiện thông qua trung gian là tiền và
khái niệm dòng vật chất và dòng tiền phát sinh từ đó.
Như vậy, tương ứng với dòng vật chất đi vào ( hàng hóa, dịch vụ đầu vào ) là
dòng tiền đi ra, ( hàng hóa, dịch vụ đầu ra ) là dòng tiền đi vào. Quy trình này
được thể hiện thông qua sơ đồ sau :
Dòng vật chất
Dòng tiền đi ra
di vào
( xuất quỹ )
Sản xuất
chuyển hóa
Dòng vật chất
Dòng tiền đi vào
đi ra
( nhập quỹ )
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động trao đổi hoặc với thị trường cung cấp
hàng hóa dịch vụ đầu vào hoặc với thị trường phân phối , tiêu thụ hàng hóa dịch
4
vụ đầu ra và tùy thuộc vào tính chất hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh
nghiệp. Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp được phát sinh từ chính quá
trình trao đổi. Phân tích các quan hệ tài chính của doanh nghiệp cần dựa trên hai
khái niệm căn bản là dòng và dự trữ. Dòng chỉ xuất hiện trên cơ sở tích lũy ban
đầu những hàng hóa, dịch vụ hoặc tiền trong mỗi doanh nghiệp và nó sẽ làm thay
đổi khối lượng tài sản tích lũy của doanh nghiệp. Trong một thời kỳ nhất định,
một khối lượng tài sản, hàng hóa hoặc tiền được đo tại một thời điểm là một
Thứ hai: nguồn vốn đầu tư mà doanh nghiệp có thể khai thác là nguồn vốn
nào?
Chẳng hạn, doanh nghiệp phải giải quyết vấn đề “ có được vốn bằng cách
nào để đầu tư dài hạn?”Vấn đề này liên quan đến bên phải Bảng cấn đối kế toán,
liên quan đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp thể hiện tỷ trọng của nợ và VCSH do chủ nợ, cổ đông cung ứng, Nhà
quản lý tài chính phải cân nhắc, tính toán để quyết định doanh nghiệp nên vay
bao nhiêu? Một cơ cấu giữa nợ và VCSH như thế nào là tốt nhất? Nguồn vốn nào
là thích hợp với doanh nghiệp ngắn hạn hay dài hạn?
Thứ ba: nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như
thế nào? Chẳng hạn việc thu tiền từ khách hàng và trả tiền cho nhà cung cấp?
Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chữ tới quản lý
tài chính lưu động của doanh nghiệp.
Ví dụ liên quan tới quản lý tài sản lưu động, tức là quản lý các tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp.Hoạt động tài chính ngắn hạn gắn liền với các dòng tiền
nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ. Nhà quản lý tài chính cần phải xử lý sự lệch pha
của các dòng tiền. Quản lý ngắn hạn các dòng tiền không thể tách rời vốn lưu
động ròng của doanh nghiệp (là khoản chênh lệch giữa tài sản lưu động ròng và
nợ ngắn hạn).Nhà quản lý sẽ phải giải quyết các vấn đề như: doanh nghiệp nên
nắm giữ bao nhiêu tiền và dự trữ bao nhiêu? Doanh nghiệp có nên bán chịu
không? Nếu bán chịu thì nên bán với thời hạn nào? Doanh nghiệp sẽ tài trợ ngắn
hạn bằng cách nào?Mua chịu hay vay ngắn hạn và trả tiền ngay? Nếu vay ngắn
hạn thì doanh nghiệp nên vay ở đâu và vay như thế nào?
Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi vấn đề tài chính doanh nghiệp,
nhưng đó là ba vấn đề quan trọng nhất. Nghiên cứu tài chính doanh nghiệp là
nghiên cứu cách thức giải quyết ba vấn đề đó.Và thực chất nội dung quản lý tài
chính doanh nghiệp đề cập trên hai phương diện là: quản lý tài sản và quản lý
nguồn vốn.
phí và tăng lợi nhuận. Vì vậy việc nghiên cứu hiệu quả quản lý tài chính là rất
cần thiết và quan trọng đối với doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nhằm giúp các doanh nghiệp tồn tài
và phát triển một cách bền vững. Mặt khác, hiệu quả quản lý tài chính doanh
nghiệp còn là một chỉ tiêu để đánh giá kết quả kinh doanh, trình độ quản lý của
doanh nghiệp, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường.
Phân tích hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm việc phân tích
quy mô, cơ cấu, cách thức tổ chức và quản lý tài sản, nguồn vốn cũng như chính
sách tài chính của doanh nghiệp thông qua việc phân tích các chỉ tiêu như: hiệu
quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí…..trong một thời kỳ nhất định.Các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là cơ sở, căn cứ để ra các quyết định đầu
tư ngắn hạn và dài hạn.
Việc phân tích hiệu quả quản lý tài chính cần được xem xét trên các góc
độ và việc tồng hợp số liệu phải xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như kế toán
tài chính, kế toán quản trị nhằm đảm bảo sự chính xác.
1.2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý tài chính
1.2.2.1 Phương pháp tỷ lệ
7
Phương pháp tỷ lệ là phương pháp trong đó tỷ số dược sử dụng để phân
tích. Mỗi tỷ số là một biểu thức toán học đơn giản thể hiện mối quan hệ của một
đại lượng này so với một đại lượng khác.
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổi
của các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, các phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải
xác định được các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài
chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các
1.2.2.3 Phương pháp dồ thị
Phương pháp đồ thị dùng dể minh họa các kết quả tài chính trong quá
trình phân tích bằng biểu đồ, sơ đồ…Phương pháp này có ưu điểm là thể hiện rõ
ràng, trực giác sự diễn biến của các đối tượng nghiên cứu, nhanh chóng phân tích
định hướng các chỉ tiêu tài chính, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Phương pháp đồ thị phù hợp với phân tích
tác nghiệp và phân tích sau.
1.2.2.4 Phương pháp phân tích chi tiết
Khi tiến hành nghiên cứu một đối tượng nghiên cứu phức tạp, người phân
tích thường không chỉ đánh giá một cách tổng quát mà còn tiến hành chia nhỏ đối
tượng để nghiên cứu kỹ hơn. Đó là phương pháp phân tích chi tiết. Phương pháp
này được sử dụng để cụ thể hóa từng bộ phận cấu thành và quá trình phát triển
của đối tượng phân tích trong không gian, thời gian khác nhau. Các chỉ tiêu tài
chính thường được phân tích theo yếu tố cấu thành, theo thời gian và địa điểm.
Chi tiết theo yếu tố cấu thành thể hiện ảnh hưởng của từng bộ phận đến
chỉ tiêu tổng hợp nhằm xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích do ảnh
hưởng của các yếu tố.
Chi tiết theo thời gian giúp cho người phân tích đánh giá kết quả của kinh
doanh một cách chính xác hơn. Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của
một quá trình, tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thời gian. Do vậy,
việc phân tích chi tiết theo thời gian giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh
được sát đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả trong từng khoảng thời gian
nhất định, xây dựng kế hoạch chi tiết theo thời gian hợp lý.
Chi tiết hóa giúp cho kết quả phân tích được chính xác và đa dạng. Tuy
nhiên trong quá trình phân tích cần căn cứ vào mục đích, yêu cầu phân tích và
đặc điểm của chi tiết để lựa chọn cách thức chi tiết phù hợp.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài chính
Do việc quản lý tài chính dựa trên hai phương diện chủ yếu đó là quản lý
Tương tự, thông qua chỉ tiếu này cho
biết mức sinh lợi khi đầu tư vào một
đồng tài sản cố định.
Phản ánh trong một kỳ kinh doanh TTS
quay được bao nhiêu vòng, số vòng
quay càng lớn hiệu quả sinh lời của tài
sản càng cao.
Một đồng TSNH được đầu tư trong kỳ
sẽ thu về bao nhiêu đồng DTT
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một
đồng TSDH trong kỳ kinh doanh sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng DTT.
Tương tự, chỉ tiêu này phản ánh mức
tạo ra DTT khi đầu tư bằng một đồng
TSCĐ.
Phản ánh mức hao phí của tài sản để
tạo ra một đồng LNST.
Cho biết mức tiêu hao của TSNH để
tạo ra một đồng LNST.
Cho biết doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra
bao nhiêu đồng TSDH để thu về một
đồng LNST .
1. Hiệu quả sử dụng
tổng tài sản (ROA)
2. Suất sinh lời của
TSNH
3. Suất sinh lời của
TSDH
4. Suất sinh lời của
Chỉ tiêu
Cách tính
Ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời
của VCSH. Một đồng vốn bình quân
bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận
sau thuế.
Bình quân một đồng vốn lưu động
sẽ tạo ra bao nhiêu LNST trong kỳ.
Để tào ra một đồng DTT doanh
nghiệp sẽ phải đầu tư bằng bao
nhiêu đồng VCSH.
Để tào ra một đồng DTT doanh
nghiệp sẽ phải đầu tư bằng bao
nhiêu đồng VLĐ.
Hệ số cho biết lợi nhuận trước thuế
và lãi vay của doanh nghiệp có đủ
trả lãi hay không. Hệ số lớn hơn 1
doanh nghiệp đủ khả năng trả lãi và
ngược lại.
1. Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu
(ROE)
2. Tỷ suất lợi nhuận
của VLĐ
3. Suất tiêu hao của
VCSH theo DTT
1.2.3.4 Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Chỉ tiêu
Cách tính
Ý nghĩa
Cho biết mức độ quay vòng của
TSLĐ trong kỳ kinh doanh, số
vòng quay càng lớn thì khả năng
hoạt động của doanh nghiệp càng
tốt.
Phản ánh thời gian một vòng quay
vốn lưu động, chỉ số này càng lớn
thì thời gian quay vòng càng lớn
hiệu quả sử dụng VLĐ càng giảm
và ngược lại.
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân
tích vốn đầu tư của HTK quay được
bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ HTK vận động không
ngừng, góp phần tăng doanh thu,
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Cho biết một vòng quay HTK mất
bao nhiêu ngày, chỉ số này càng
1. Vòng quay VLĐ
2. Độ dài vòng quay
VLĐ
tài trợ cho tổng nợ phải trả.
Cho biết với tổng giá trị của
TSNH hiện có của doanh nghiệp
có đảm bảo khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn hay
không.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng
thanh toán nhanh của các tài sản
dễ chuyển đổi thành tiền đối với
các khoản nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng
thanh toán ngay của tiền đối với
các khoản nợ quá hạn và đến hạn
ở bất cứ thời điểm nào.
Phản ánh tổng số tài sản dài hạn
mà doanh nghiệp hiện có để đảm
bảo cho nợ dài hạn khi đến hạn
trả
1. Hệ số thanh toán
tổng quát
2. Hệ số thanh toán nợ
ngắn hạn
3. Hệ số thanh toán
nhanh
4. Hệ số thanh toán tức
thời
chức, quản lý nguồn tài chính của mình cho đảm bảo được sự cân bằng thu chi
cũng như đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp.
1.3.2 Nhân tố khách quan
1.3.2.1 Sự ổn định của nền kinh tế
Nền kinh tế ổn định tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của doanh
nghiệp. Sự ổn định của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến mức doanh thu và
nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế có biến động có thể gây nên
những rủi ro trong kinh doanh ảnh hưởng đến các khoản chi phí về đầu tư, chi
phí vốn, tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị…gây ra những khó khăn cho
doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường cũng như đẩy mạnh cung ứng các
sản phẩm, dịch vụ.
1.3.2.2. Ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế
Giá cả thị trường bao gồm giá cả đầu vào và giá sản phẩm của doanh
nghiệp đều có ảnh hưởng đến mức doanh thu và khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp. Sự tăng hay giảm lãi suất cũng ảnh hưởng đến chi phí tài chính và các
hình thức huy động vốn. Ngoài ra, việc tăng hay giảm thuế có ảnh hưởng đến khả
14
năng đầu tư và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.3 Tiến bộ khoa học kĩ thuật
Sự tiến bộ khoa học kĩ thuật đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến
công nghệ, giảm chi phí nhằm tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị
trường. Doanh nghiệp có thể vận dụng khoa học kĩ thuật làm vũ khí cạnh tranh
cho sản phẩm của mình hoặc ứng dụng khoa học kĩ thuật vào quản lý tài chính để
đưa ra những quyết định đầu tư kịp thời.
1.3.2.4 Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp đều hoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước, chịu sự
chi phối của các chính sách kinh tế, tài chính do Nhà nước đặt ra. Trong nền kinh
- Xác định đúng đắn phương hướng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, kết hợp ngành có chu kỳ sản xuất dài và ngành có chu kỳ sản xuất ngắn
để khắc phục tính chất mùa vụ trong quá trình sử dụng vốn.
- Không ngừng cải tiến và áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm rút ngắn
chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập, tiết kiệm vốn,
giảm lượng vốn chiếm dụng trên một đơn vị sản phẩm.
- Giảm đến mức tối cần thiết vốn dự trữ cho sản xuất, tổ chức lưu thông
hàng hóa một cách nhanh nhất, làm cho vốn không bị ứ đọng, thanh toán kịp thời
các khoản nợ, giảm bớt các khoản chiếm dụng vốn.
* Đối với vốn cố định:
- Đầu tư, trang bị đồng bộ, tập trung dứt điểm.
- Trong đầu tư xây dựng cơ bản phải điều tra quy hoạch, thiết kế đầy đủ
không lãng phí vốn.
- Rút ngắn thời gian thi công, nhanh chóng đưa công trình vào hoạt động
để thu hồi vốn.
- Khai thác tối đa công suất và thời gian làm việc của tài sản cố định.
- Thực hiện chế độ kiểm tra theo định kỳ, chế độ khấu hao đầy đủ.
1.4.2 Quản lý tài sản
1.4.2.1 Quản lý tài sản ngắn hạn
- Quản lý thiết bị vật tư, nguyên vật liệu sản xuất, tránh lãng phí gây ứ
đọng vốn.
- Kiểm tra, theo dõi lượng vật tư sử dụng, nếu thừa phải thu hồi nhập kho.
- Các biện pháp quản lý tiền mặt:
• Lập lịch trình luân chuyển tiền mặt giữa ngân hàng và doanh nghiệp
• Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt bằng cách chậm trả
• Kiểm tra thường xuyên hệ thống quản lý tiền mặt
1.4.2 .2 Quản lý tài sản cố định
- Áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định phù hợp, khấu hao nhanh
với các tài sản có giá trị lớn.
- Xây dựng mức tiêu hao vật liệu cho từng loại sản phẩm, hạn chế đến
mức tối đa việc lãng phí vật liệu để làm hạ giá thành sản phẩm cho công ty.
- Giảm thiểu chi phí hành chính đến mức tối đa, nâng cao chất lượng quản
lý để việc quản lý hành chính có hiệu quả và không tốn kém.
1.4.2.5 Khả năng sinh lời
Để nâng cao khả năng sinh lời, nhà quản lý cần kết hợp tất cả các chính
sách, giải pháp để tác động lên tất cả các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
* Các giải pháp tăng doanh thu, giảm chi phí:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô kinh doanh, đa dạng hóa sản
phẩm, dịch vụ.
- Đa dạng hóa thị trường của doanh nghiệp, thiết lập mối quan hệ với
nhiều khách hàng lớn, có uy tín.
- Giảm thiểu chi phí quản lý doanh nghiệp, nâng cao chất lượng quản lý.
- Đầu tư máy móc kĩ thuật hiện đại, phù hợp làm tăng năng suất lao động,
17
nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ
NGHỆ HÀNG HẢI
2.1 Khái quát về công ty
2.1.1 Lịch sử, quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
Công ty CPTM và DV kỹ nghệ Hàng Hải được Sở kế hoạch và đầu tư thành
phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203003132, ngày
nước mang lại , do vậy sự phát triển của ngành đang bị chứng lại.
- Về vốn : Do vốn ít nên việc đầu tư mua sắm các trang thiết bị để cung
cấp cho việc sửa chữa còn thiếu, chưa đáp ứng được hầu hết các nhu cầu của
khách hàng .
Ngoài ra, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng gay
gắt cũng là trở ngại cho công ty.
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực:
1. Bán buôn chuyên doanh :
- Vật tư , trang thiết bị phục vụ cho ngành hàng hải
- Vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho sửa chữa tàu thủy
2. Bán buôn các hóa chất khác ( trừ loại sử dụng trong nông nghiệp)
3. Vận tải hành khách bằng đường bộ trong nội thành, ngoại thành ( trừ
vận tải bằng xe buýt )
4. Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
5. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
6. Vận tải hành khách bằng đường thủy nội địa
7. Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
8. Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
9. Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
10. Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải
11. Bốc xếp hàng hóa
12. Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân
vào đâu : Chế tạo trang thiết bị phụ vụ cho ngành hàng hải
13. Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác:
- Tư vấn, chế tạo , thi công đóng mới và sửa chữa tàu thủy
- Tư vấn khai thác tàu thủy
- Tư vấn về thiết bị xử lý nước thải , khí thải
14. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm
đồng cổ đông , là người giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của
Hội đồng quản trị.
- Giám đốc: là người đại diện pháp luật, chỉ đạo trực tiếp phân công lao
động phù hợp, là người theo sát và đảm bảo chiến lược đề ra, theo dõi lợi nhuận
và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính và chuẩn bị các báo
cáo đặc biệt.
21
- Phòng hành chính nhân sự; Phòng có trách nhiệm tuyển dụng và đào tạo
lao động , lương thưởng cho cán bộ nhân viên. Thực hiện các công tác hành
chính văn phòng như : tiếp khách, phô tô, lưu trữ, đảm bảo văn hóa công ty
( trang phục, nề nếp làm việc..) và các công tác hành chính khác.
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và xử lý các số
liệu thông tin về công tác tài chính kế toán, tham mưu cho giám đốc về hiệu quả
của đồng vốn kinh doanh cũng như trong việc lựa chọn và quyết định các phương
án kinh doanh ……
- Phòng kỹ thuật vật tư : Đảm nhận công tác xuất nhập khẩu của công ty,
giao nhận vật tư, công tác giám sát kiểm tra chất lượng sản phẩm, giải quyết và
thực hiện các quy trình phản hồi của công ty khi có khiếu lại của khách hàng.
- Tổ sửa chữa: quản lý đồ nghề dụng cụ bảo hộ lao động, thực hiện các
công việc sửa chữa theo sự chỉ đạo của phòng kỹ thuật vật tư và ban Giám đốc.
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2013- 2015
22