TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
TRẦN VĂN TIẾN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG THIẾT BỊ TIẾT KIỆM
NĂNG LƯỢNG KIỂU ỐNG NHIỆT
TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
Chuyên ngành: Quản lý Năng lượng
Mã số: 60340416
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
Hướng dẫn khoa học:
TS. Bùi Mạnh Tú
Hà Nội - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại Trường Đại học Điện lực và thực hiện đề tài luận
văn tốt nghiệp, em đã được tập thể các Thầy cô giáo của nhà trường tận tình giúp
đỡ. Với chuyên ngành đang theo học khoa Quản lý Năng lượng và liên hệ với thực
tiễn hiện nay khi tình hình diễn biến thời tiết, khí hậu ngày một khắc nghiệt, nóng
bức làm các hồ chứa đang cận kề mực nước đáy, nhiều nhà máy thủy điện, nhiệt
điện phải gồng mình chạy “quá sức”, dẫn đến nguồn cung điện ngày gặp khó khăn
trong khi việc tiêu thụ điện lại tăng rất mạnh. Trong đó hệ thống điều hòa không
khí cũng có một phần ảnh hưởng bởi nhu cầu sử dụng ngày càng tăng lên gây áp
lực cho hệ thống cung ứng điện, làm tăng chi phí cho các hộ gia đình và các doanh
nghiệp. Với sự động viên giúp đỡ của các thầy cô giáo của Trường Đại học Điện
lực, cùng một số kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập tại nhà trường.
A, Lý do chọn đề tài:
Ống nhiệt là một thiết bị trao đổi nhiệt kiểu mới, còn được gọi là thiết bị
siêu dẫn nhiệt với các ưu điểm:
Cấu tạo đơn giản, truyền tải nhiệt từ vùng nóng tới vùng lạnh không cần chi
tiết chuyển động cơ khí.
Có khả năng trao đổi nhiệt lớn trong điều kiện độ chênh nhiệt độ nhỏ (nên
còn được gọi là vật siêu dẫn). So với dẫn nhiệt bằng thanh kim loại cùng kích
thước, khả năng truyền nhiệt từ nguồn nhiệt đến nơi tiêu thụ của ống nhiệt lớn hơn
hàng chục lần
Trên thực tế ống nhiệt thường được lắp đặt thành dàn hoặc thành cụm ống.
Trong quá trình làm việc giả sử có một vài ống nhiệt bị hỏng thì hệ thống vẫn làm
việc được. Mặt khác có thể thay thế ống nhiệt bị hỏng ngay cả khi hệ thống đang
hoạt động
Trong hệ thống điều hoà trung tâm, theo yêu cầu của tiêu chuẩn vệ sinh,
luôn luôn cần bổ sung tối thiểu 20% gió tươi (không khí ngoài trời có nhiệt độ, độ
ẩm cao) vào hệ thống, điều này đồng nghĩa với việc cần phải thải bỏ ít nhất 20%
lưu lượng gió tuần hoàn (có nhiệt độ thấp).
Từ những lý do trên, ý tưởng của đề tài là chế tạo một thiết bị tiết kiệm năng
lượng kiểu ống nhiệt để tận dụng lượng nhiệt lạnh của gió thải để làm mát sơ bộ
gió tươi cấp vào trong hệ thống điều hoà không khí.
B,Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một giải pháp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hoà không
khí trung tâm bằng việc sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt kiểu mới – Kiểu ống nhiệt.
C, Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động của hệ thống điều hoà không khí trung tâm, tính toán,
thiết kế một thiết bị trao đổi nhiệt kiểu mới áp dụng cho việc tiết kiệm năng lượng
3
1.2.3. Biểu đồ I-d không khí ẩm...................................................................... 20
1.2.3. Môi trường không khí ........................................................................... 23
1.2.4. Những ảnh hưởng của môi trường không khí đối với sinh hoạt của con
người................................................................................................................ 24
1.3. QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÔNG KHÍ .................................. 30
1.3.1. Định nghĩa về công nghệ xử lý không khí ............................................ 30
1.3.2. Các quá trình công nghệ xử lý không khí cơ bản. ................................ 30
1.4. HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ...................................................... 43
1.4.1. Khái niệm và phân loại ......................................................................... 43
1.4.2. Máy điều hoà cục bộ: ............................................................................ 44
CHƯƠNG 2. CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ
THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM .............................................. 57
2.1. TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG CỦA HỆ THỐNG ĐHKK TRUNG TÂM ... 57
2.1.1. CÁC CHU TRÌNH TRAO ĐỔI NHIỆT ĐIỂN HÌNH TRONG HỆ
THỐNG ĐHKK TRUNG TÂM...................................................................... 57
2.1.2. CÁC KHÂU TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ TIỀM NĂNG TIẾT
KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG ĐHKK TRUNG TÂM. ........ 59
2.2. NHÓM CÁC GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ .................................................. 61
2.2.1. CHỌN CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG HỢP LÝ ................................................. 61
5
2.2.2. SỬ DỤNG BỒN TRỮ LẠNH .............................................................. 62
2.2.3. TỐI ƯU HOÁ HOẠT ĐỘNG CỦA THÁP GIẢI NHIỆT ................... 63
2.3. NHÓM CÁC GIẢI PHÁP VỀ KỸ THUẬT ................................................ 68
2.3.1. DÙNG BIẾN TẦN CHO BƠM, QUẠT. .............................................. 68
2.3.2. PHƯƠNG PHÁP THU HỒI NHIỆT THẢI. ......................................... 72
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ỐNG NHIỆT TRỌNG TRƯỜNG ...... 75
CHO VIỆC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ
KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM.................................................................................. 75
4.2. HỆ THỐNG LẠNH VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ TẠI KHÁCH SẠN
SHERATON HÀ NỘI....................................................................................... 101
4.2.1. Các tổ hơp thiết bị trong hệ thống lạnh và điều hoà không khí. ......... 101
4.2.2. Hệ thống điều hoà trung tâm AC1, AC2............................................. 103
4.2. TIỀM NĂNG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG LẠNH
VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ TẠI KHÁCH SẠN SHERATON HÀ NỘI .... 109
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 112
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 117
7
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Xác định các thông số của trạng thái không khí trên biểu đồ I-d ........... 21
Hình 1.2: Các quá trình thay đổi trạng thái không khí trên biểu đồ I-d.................. 22
Hình 1.3: Các vùng thay đổi trạng thái không khí .................................................. 22
Hình 1.4: Nhiệt độ hiệu quả tương đương .............................................................. 26
Hình 1.5: Quá trình sấy không khí .......................................................................... 31
Hình 1.6: Quá trình làm lạnh không khí ................................................................. 32
Hình 1.7: Quá trình hoà trộn không khí .................................................................. 33
Hình 1.8: Biểu diễn các quá trình công nghệ không khí bằng nước lạnh trong
buồng phun máy điều hòa. ...................................................................................... 35
Hình 1.9: Quá trình công nghệ không khí bằng nước quá nhiệt ............................ 37
Hình 1.10: Quá trình công nghệ không khí khi qua buồng phun hơi ..................... 38
Hình 1.11: Quá trình làm khô không khí bằng dung dịch hút ẩm. ......................... 39
Hình 1.12: Làm khô không khí bằng silicoghen .................................................... 39
Hình 1.13: Quá trình thay đổi trạng thái không khí trong phòng điều hoà............ 40
Hình 1.14: Sơ đồ nguyên lý thiết bị điều hoà với nhiều công đoạn xử lý không khí .. 41
Hình 1.15: Qúa trình công nghệ xử lý không khí vào mùa hè ................................ 42
ngoài trời ................................................................................................................. 73
Hình 2.12: Nguyên lý hoạt động của thiết bị thu hồi nhiệt kiểu ống nhiệt trong hệ
thống điều hoà không khí trung tâm ....................................................................... 74
Hình 3.1: Ống nhiệt ................................................................................................. 75
Hình 3.2. Quá trình hoạt động của ống nhiệt trên biển đồ T-s ............................... 77
Hình 3.3: Ống nhiệt trọng trường............................................................................ 78
Hình 3.4: Ống nhiệt mao dẫn .................................................................................. 79
Hình 3.5: Ống nhiệt ly tâm làm mát động cơ điện .................................................. 80
Hình 3.6: Sử dụng ống nhiệt làm mát các thiết bị điện tử ...................................... 83
Hình 3.7: Hệ thống chân đỡ bằng ống nhiệt để làm mát đường ống. ..................... 84
Hình 3.8: Sử dụng ống nhiệt làm bộ thu năng lượng mặt trời cho bình nước nóng..... 84
Hình 3.9: Sử dụng ống nhiệt trong ngành công nghiệp ô tô dùng để làm mát động
cơ, làm mát đèn pha chiếu sáng, sưởi ấm ca bin… ................................................. 85
9
Hình 3.10: Ứng dụng của ống nhiệt cho việc tiết kiệm năng lượng trong hệ thống
điều hoà không khí trung tâm.................................................................................. 86
Hình 3.11: Nguyên lý hoạt động của ống nhiệt trong khối xử lý không khí trung
tâm (AHU) ............................................................................................................... 87
Hình 3.12: Nguyên lý lắp đặt thiết bị tiết kiệm năng lượng kiểu ống nhiệt trong
khối xử lý không khí trung tâm (AHU) .................................................................. 88
Hình 3.13: Công suất của các thiết bị trong các quá trình xử lý không khí khi
không và có sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng kiểu ống nhiệt ......................... 88
Hình 3.14: Sơ đồ mô hình thiết bị thí nghiệm......................................................... 89
Hình 3.15: Nguyên lý hoạt động của ống nhiệt trọng trường và mô hình thí nghiệm
thiết bị thu hồi nhiệt kiểu ống nhiệt trong hệ thống điều hoà không khí trung tâm 90
Hình 3.16: Ống nhiệt sau khi được hàn đầu nạp ga các thông số chính phần thân và
cánh tản nhiệt ống nhiệt .......................................................................................... 92
Hình 3.17: Cụm ống nhiệt trước và sau khi lắp cánh tản nhiệt............................... 93
1.1.1. Khái niệm
Quá trình tạo ra và tự động duy trì thông số không khí trong một không gian
nhất định theo yêu cầu đặt ra gọi là quá trình điều hòa không khí. Với hệ thống
điều hòa không khí, các thông số vi khí hậu được duy trì ổn định theo yêu cầu của
các quá trình công nghệ hay dân dụng mà hoàn toàn không phụ thuộc vào thông số
không khí ngoài trời (nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch v.v…), nguồn gốc và mức độ gây
độc hại trong nhà (như nhiệt ẩm, khí độc, bụi, …).
Trong một số trường hợp đặc biệt hệ thống điều hòa không khí có thể tạo ra
môi trường không khí trong phòng, ngoài các thông số cơ bản như nhiệt, ẩm, độ
sạch cơ học, với độ sạch về vi khuẩn, nấm mốc, thành phần không khí, lượng ion
theo yêu cầu đề ra.
Căn cứ vào đối tượng phục vụ người ta chia hệ thống điều hòa không khí
thành 02 loại:
- Điều hòa tiện nghi: tạo ra môi trường vi khí hậu tiện nghi trong phòng
phục vụ sinh hoạt hàng ngày của con người.
- Hệ thống điều hòa công nghệ: tức duy trì các thông số không khí trong
phòng theo yêu cầu của quá trình công nghệ, sản xuất.
1.1.2. Vai trò điều hòa không khí đối với sinh họat, công nghệ và sản xuất
a) Đối với sinh hoạt
Con người trong quá trình sinh hoạt hàng ngày thải ra môi trường xung
quanh lượng nhiệt và ẩm thông qua bài tiết mồ hôi và hô hấp, đồng thời thải ra
lượng khí cacbonic, thông thường tùy thuộc vào cường độ làm việc mỗi người
thải ra từ 30 280 kCal/h nhiệt và 40 415g hơi nước, 18 36 lít khí các bon níc,
12
ngoài ra trong quá trình sinh hoạt từ cơ thể con người còn thải ra môi trường chung
quanh lượng khí độc hại như amoniac và một số hợp chất khác gây nên mùi hôi
trong phòng. Những chất độc, nhiệt, ẩm trong nhà càng nhiều khi lượng người
trong phòng càng tăng, thời gian liên tục sinh hoạt của con người càng lâu. Các
có hệ thống điều hòa chuyên dụng với những thiết bị đặc biệt để công nghệ không
khí.
- Đối với công nghiệp dệt, kéo sợi yêu cầu có nhiệt độ và độ ẩm không khí
theo tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc. Trong quá trình kéo sợi, dệt vải do ma sát giữa
các sợi vải tạo ra tĩnh điện, đa số mang diện tích dương, giữa các sợi vải sẽ tạo ra
lực đẩy gây nên khuyết tật trong tấm vải, vì vậy độ ẩm, nhiệt độ theo yêu cầu đề ra
sẽ hạn chế tối đa sự hình thành tĩnh điện giữa các sợi vải.
- Trong công nghiệp hóa đặc biệt là những hóa chất dễ gây cháy, nổ, nhiệt
độ, độ ẩm không khí tại nơi sản xuất sẽ bảo đảm an toàn cho quá trình sản xuất và
chất lượng sản phẩm.
- Trong công nghệ in ấn đòi hỏi cao về nhiệt độ, độ ẩm, đặc biệt đối với
những lĩnh vực in đòi hỏi độ chính xác cao như in tiền đòi hỏi phải tạo ra môi
trường vi khí hậu ổn định 24/24 giờ với độ ẩm từ 55 60%, nhiệt độ 20 240C,
với môi trường trên giấy in không biến dạng và chất lương hút mực tốt nhất.
- Trong lĩnh vực y học, hệ thống điều hòa đóng vai trò rất quan trọng trong
việc tạo ra môi trường sạch cả về bụi và nấm mốc và vi khuẩn đặc biệt đối với
phòng mổ, hậu phẫu và phòng bảo quản các trang bị, dụng cụ phục vụ công tác
phẫu thuật cũng như cất giữ bảo quản các mẫu phẩm y tế v.v.
Như vậy, hệ thống điều hoà không khí công nghệ góp phần quan trọng vào
việc chế tạo ra được những sản phẩm, thiết bị, máy móc, vật tư với độ chính xác và
hàm lượng công nghệ cao.
1.2 . KHÔNG KHÍ, MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
1.2.1. Giới thiệu chung về không khí
Không khí đóng vai trò quan trọng, mang tính sống còn đối với sự sống của
con người. Xuất phát từ vị trí quan trọng của không khí nên chất lượng không khí
luôn là một vấn đề luôn được quan tâm, chất lượng không khí sẽ ảnh hưởng trực
14
tiếp tới chất lượng cuộc sống, tới trạng thái sức khoẻ, tới tuổi thọ con người, và
Phn- là áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí ẩm; mm Hg
15
Áp suất không khí ẩm trên bề mặt nước biển là 760 mm Hg (điều kiện tiêu
chuẩn). Ngoài đơn vị đo áp suất không khí bằng mm Hg, trong hệ SI là Pascan
(Pa), 1 Pa = 1 N/m2, ngoài ra còn gặp đơn vị đo áp suất khác như bar, 1 bar = 10 5
N /m2 = 750 mm Hg hoặc đơn vị đo là atmốtphe kỹ thuật at, 1 at = 0,98 bar = 735,5
mm Hg = 10 mm H2O. Trong hệ đo lường của Anh, Mỹ còn sử dụng đơn vị đo áp
suất là psi, 1 psi = 6.895 Pa = 0,07 at;
b) Khối lượng riêng
Khối lượng riêng của không khí ẩm là khối lượng của không khí tính bằng
kg của một đơn vị thể tích không khí, ký hiệu khối lượng riêng của không khí là
KK, đơn vị là kg/m3. Khối lượng riêng của không khí thay đổi theo nhiệt độ và áp
suất. Khối lượng riêng của không khí ẩm bằng tổng của khối lượng riêng phần khô
của không khí và khối lượng riêng phần hơi nước của không khí.
Khối lượng riêng phần khô của không khí được xác định theo công thức sau:
kk 0,465
P
;
T
(1-2)
Khối lượng riêng phần hơi nước của không khí là:
hn 0,289
Trong trường hợp áp suất khí quyển bằng 760 mm Hg, khối lượng riêng của
không khí ẩm bằng:
16
ka
353
T
(1-7)
c) Độ ẩm tuyệt đối
Độ ẩm tuyệt đối D của không khí ẩm là lượng hơi nước tính bằng gam hoặc
kilôgam có trong một đơn vị thể tích không khí ẩm và cũng bằng khối lượng riêng
của hơi nước trong không khí ẩm h.n.
Hơi nước có trong không khí ẩm thông thường ở trạng thái quá nhiệt trộn
lẫn hoàn toàn vào không khí ẩm, khi tăng dần lượng hơi nước cho không khí ẩm,
tức tăng dần độ ẩm tuyệt đối và sẽ đạt tới thời điểm không khí bão hoà hơi nước,
nếu ta tiếp tục tăng hơi nước vào không khí ẩm mà không tăng nhiệt độ không khí,
hơi nước sẽ ngưng tụ.
Áp suất riêng phần của hơi nước khi đạt bão hoà gọi là áp suất riêng phần
hơi nước bão hoà, lượng hơi nước ứng với trường hợp không khí ẩm bão hoà gọi là
lượng hơi nước bão hoà Dhn b. (khối lượng riêng hơi nước cực đại tức bão hoà
h.n.b).
d) Độ ẩm tương đối, dung ẩm
Tỷ số giữa lượng hơi nước trong không khí ẩm và lượng hơi nước cực đại
của không khí ẩm ở cùng trạng thái (cùng nhiệt độ) gọi là độ ẩm tương đối, ký hiệu
d 0,622
phn
, kg/kg
pkk
(1-10)
d 0,622
phn
, kg/kg
pkq phn
(1-11)
Ở đây:
phn - áp suất riêng phần của hơi nước
pkk - áp suất khí khô
pkq - áp suất khí quyển
e) Entanpi
Entanpi (Hàm nhiệt, hay thường gọi là nhiệt dung) của không khí ẩm là tổng
của Entanpi phần khô của không khí ẩm và Entanpi phần hơi nước của không khí ẩm
khi phần khô của không khí ẩm có khối lượng là 1 kg.
I kk = ckkt
(1-12)
ở đây ckk là nhiệt dung riêng của không khí khô
ckk = 0,24 kCal/kg oC;
ướt và nhiệt độ điểm sương.
- Nhiệt độ khô (tK): Nhiệt độ của không khí được đo bằng nhiệt kế thuỷ ngân
khi bầu thuỷ ngân của nhiệt kế để khô tiếp xúc với không khí ở trạng thái khí ẩm
hiện trạng (không nhúng hoặc làm ướt bầu nhiệt kế).
- Nhiệt kế ướt (tư): Nhiệt độ ướt của không khí là nhiệt độ không khí đo
được bằng nhiệt kế thuỷ ngân khi bầu thuỷ ngân của nhiệt kế được quấn bông hoặc
vải làm cho bầu luôn ở trạng thái ướt. Khi nước ở bông hoặc vải bọc bầu nhiệt kế
bay hơi (lấy nhiệt của không khí chung quanh để bay hơi) làm cho nhiệt độ không
khí giảm dần, trong khi đó độ ẩm tương đối tăng lên còn Entanpi I không đổi.
Khi không khí có bằng 100% thì quá trình bay hơi vào không khí chấm dứt,
không khí giảm nhiệt độ tới tư nào đó, nhiệt độ tư này gọi là nhiệt độ ướt của không
khí. Vậy nhiệt độ ướt của không khí tư là nhiệt độ không khí ứng với trạng thái bão
hoà hơi nước (=100%) khi trạng thái không khí biến đổi đoạn nhiệt ( I = const).
- Nhiệt độ điểm sương tđs: Nếu hạ nhiệt độ không khí với điều kiện giữ
nguyên dung ẩm d = const) tới thời điểm không khí sẽ có độ ẩm tương đối bằng
100%, nhiệt độ ứng với trạng thái không khí đạt bão hoà gọi là nhiệt độ điểm
sương, ký hiệu là tĐS . Nếu ta hạ nhiệt độ không khí xuống thấp hơn nhiệt độ điểm
sương thì hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ tức sẽ động sương. Trong thực tế
ta thường thấy vào buổi sáng mùa đông thường có sương mù, hay vào thời điểm
mùa chuyển tiếp từ đông sang hè nền nhà thường bị ướt (đổ mồ hôi). Hiện tượng
sương mù xảy ra khi nhiệt độ không khí tkk tđS , còn hiện tượng đổ mồ hôi nền
nhà xảy ra khi nhiệt độ bề mặt nền t b m t
đ s.
Vậy nhiệt độ điểm sương chính là
nhiệt độ trạng thái không khí khi hạ nhiệt độ xuống trạng thái bão hoà ( = 100%)
mà dung ẩm d không thay đổi thường gọi là đoạn ẩm (d = const).
Qua nghiên cứu thông số trạng thái của không khí ta thấy trạng thái không
- Dung ẩm d: Các đường d = const (g/kg khí khô) là các đường thẳng đứng,
các giá trị của d được ghi trên trục ngang phía dưới biểu đồ.
- Độ ẩm tương đối của không khí : các đường cong = const, % giá trị của
được ghi trên đường cong của biểu đồ;
- Áp lực riêng phần của hơi nước trong không khí (e) mm Hg, được thể hiện
bằng đường dóng thẳng đứng d = const xuống đường chéo áp lực riêng của hơi
nước rồi dóng ngang sang bên phải, giá trị e được ghi trên trục đứng bên phải biểu
đồ;
20
- Hệ số góc : tia quá trình biến đổi trạng thái không khí I/d (kCal/kg) là
các đường gạch chéo xuyên qua góc toạ độ 0; các đường có cùng trị số thì song
song với nhau.
Hình 1.1: Xác định các thông số của trạng thái không khí trên biểu đồ I-d
b) Biểu diễn các quá trình thay đổi trạng thái không khí trên biểu đồ I-d
Quá trình thay đổi trạng thái không khí ẩm trên biểu đồ I-d từ trạng thái
ban đầu điểm A (tA, A) tới trạng thái mới điểm B (t B, B) được thể hiện bằng
đoạn thẳng nối 2 điểm A và B, mũi tên chỉ chiều quá trình biến đổi. Đoạn AB với
mũi tên chỉ chiều quá trình được gọi là tia quá trình thay đổi không khí từ trạng
thái A sang trạng thái B. Từ trạng thái A sang trạng thái B không khí có hàm
nhiệt thay đổi I = IB - IA và dung ẩm thay đổi d = dB - dA; hệ số góc tia quá
trình AB sẽ bằng: AB = I/d. Giả sử ta có quá trình thay đổi trạng thái không
khí bất kỳ khác mà trên biểu đồ I- d có tia quá trình song song với tia quá trình
AB như CD, (hình 1.2) thì đều có ICD = I AB, = const; dCD = dKH = dAB = const,
vì vậy =I/d=const. Góc được tạo bởi tia các quá trình song song với nhau
AB // CD và đường I = const là bằng nhau = const.
với ngành kỹ thuật thông gió, điều hoà không khí, việc có số liệu chính xác thông
số kỹ thuật của môi trường không khí ngoài nhà sẽ giúp cho việc tính chọn tối ưu
các phương án kỹ thuật thông gió, điều hoà trong nhà, tính chọn công suất thiết bị
để tạo ra môi trường khí hậu trong nhà đáp ứng được các tiêu chuẩn đề ra.
Môi trường không khí bên trong: Môi trường không khí trong không gian
điều hoà được hiểu là môi trường không khí ở bên trong kết cấu bao che của không
gian cần điều hoà (nhà, nhà máy, phân xưởng sản xuất, nhà ga, rạp hát…), các
thông số kỹ thuật cơ bản của môi trường không khí bên trong gồm: nhiệt độ, độ ẩm
tương đối, nồng độ bụi, tốc độ di chuyển không khí, độ ồn.
Môi trường không khí bên trong có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con
người, đến năng suất lao động, đến độ bền của nguyên vật liệu cũng như kiến trúc
công trình. Căn cứ vào nhu cầu, mục đích sử dụng của từng không gian cần được
điều hoà, từng vùng sẽ có những tiêu chuẩn cụ thể về thông số không khí trong
nhà.
23
1.2.4. Những ảnh hưởng của môi trường không khí đối với sinh hoạt của con
người
a) Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống con người và quá
trình sản xuất. Như ta đã biết con người có thân nhiệt không đổi là 37 0C, để giữ
được thân nhiệt ổn định con người luôn có sự trao đổi nhiệt với môi trường không
khí bao quanh dưới 2 hình thức chính là truyền nhiệt và toả ẩm. Truyền nhiệt bằng
đối lưu và bức xạ từ bề mặt da diễn ra khi có chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường
và bề mặt da. Khi môi trường không khí bao quanh có nhiệt độ thấp hơn 37 0C, con
người sẽ thải nhiệt vào môi trường bằng truyền nhiệt, khi nhiệt độ chênh lệch giữa
môi trường và cơ thể càng cao, lượng nhiệt từ cơ thể thải ra càng nhiều, khi mất
nhiệt quá nhiều con người sẽ có cảm giác lạnh. Ngược lại khi môi trường không
khí có nhiệt độ lớn hơn 370C, cơ thể nhận một phần nhiệt từ môi trường đồng thời