Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

ĐÀO THỊ HUYỀN TRANG

Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA

HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013"

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

ĐÀO THỊ HUYỀN TRANG

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013”. Để có được kết quả như ngày hôm
nay em xin trân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường.
Em xin chân thành cám ơn cô giáo Giảng viên ThS. Vương Vân Huyền.
Cô đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em làm tốt khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị đang công tác tại phòng
Tài nguyên & Môi trường huyện Hàm Yên đã tạo điều kiện và giúp đỡ em
trong thời gian thực tập.
Em có được kết quả như ngày hôm nay là nhờ sự động viên vô cùng to
lớn của gia đình, người thân và bạn bè.
Do kinh nghiệm còn thiếu, trình độ còn hạn chế và thời gian nghiên
cứu còn ngắn mặc dù đã rất cố gắng song đề tài tốt nghiệp của em không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến, chỉ bảo của
các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để đề tài tốt nghiệp của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Đào Thị Huyền Trang


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Hàm Yên năm 2013 ....................... 33

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

TN&MT

: Tài Nguyên & Môi Trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

KT-XH

: Kinh tế-xã hội

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

NĐ-CP

: Nghị định-Chính Phủ

TTLT


Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài .......................................................................... 5
2.1.3. Khái quát về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất........................... 7
2.2. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương và tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................... 14
2.2.1. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương...... 14
2.2.2. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở tỉnh Tuyên Quang ...... 15
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 17
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 17
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 17
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 17
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17


v


4.3.1. Đánh giá kết quả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2013 .......................................................... 39
4.3.2. Đánh giá chung kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Hàm Yên giai đoạn 2011-2013 ....................................................................... 48
4.4. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất qua sự hiểu biết của cán bộ
và người dân .................................................................................................... 54
4.4.1. Sự hiểu biết của cán bộ tại phòng TN&MT huyện Hàm Yên về các hình
thức chuyển quyền sử dụng đất ....................................................................... 54
4.4.2. Đánh giá sự hiểu biết của người dân tại huyện Hàm Yên về chuyển
quyền sử dụng đất ........................................................................................... 55
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai được xác định là tài sản vô giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt. Ta có thể thấy trong quá trình sản xuất, tồn tại và phát triển của xã hội
loài người thì đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Xã hội càng phát triển
thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng khi mà đất đai không
thể sinh ra thêm cả về chất lẫn về lượng. Sự chuyển dịch đất đai từ chủ thể sử
dụng này sang chủ thể sử dụng khác là một quy luật vận động tất yếu. Từ khi
Luật Đất đai 1993 cho phép chuyển quyền sử dụng đất là một bước đột phá
quan trọng trong việc quy định các quyền của người sử dụng đất. Tuy nhiên
trong giai đoạn này chuyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách

dụng đất đai một cách hiệu quả nhất.
Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu
Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Giảng viên ThS. Vương Vân Huyền,
em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất
của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Tìm hiểu tình hình chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện.
- Tìm hiểu những thủ tục, quy định của pháp luật trong công tác
chuyển QSDĐ.
- Làm rõ được những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại
trong công tác chuyển quyền sử dụng đất cũng như công tác quản lý Nhà
nước về đất đai.
- Phân tích rõ những nguyên nhân xác định những thuận lợi khó khăn
trong việc thực hiện chuyển QSDĐ. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn


3

thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng như công tác chuyển quyền sử
dụng đất.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững nội dung của công tác chuyển quyền sử dụng đất theo quy
định của Luật Đất đai 2003, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất
đai từ Trung ương đến địa phương
- Từ các văn bản, tài liệu và số liệu thu thập được, rút ra những thuận
lợi và những hạn chế trong việc chuyển QSDĐ, đồng thời đánh giá một cách
xác thực và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuyển QSDĐ.
- Mẫu phiếu điều tra mang tính xác thực và hiệu quả cao.
- Đánh giá mức độ quan tâm và hiểu biết của cán bộ địa chính huyện và

được quy định tại Điều 73 Luật Đất đai 1993. Tuy vậy Luật Đất đai 1993 đã
được soạn với tinh thần đổi mới của Hiến pháp 1992 và trong quá trình thực
hiện đã được bổ sung 2 lần (vào năm 1998 và 2001) cho phù hợp. Sau 10 năm
thực hiện đã thu được những kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác
quản lý Nhà nước về đất đai trong thời kì đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt
Nam phát triển. Song, trong quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 còn
nhiều điểm chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời
kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Để khắc phục những hạn chế của Luật Đất
đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai,
tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật Đất đai 2003.


5

Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được
chuyển QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993, nhưng cụ thể
hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới
hình thức tặng cho QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục
cũng như nhiều vấn đề khác có liên quan.
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất
nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép
chuyển QSDĐ trong 3 trường hợp sau:
+ Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp
+ Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển
quyền sử dụng
+ Đất đang có tranh chấp
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Trên cơ sở Luật Đất đai 2013 đã xác định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà Nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”.
Một số các văn bản được Nhà nước ban hành trong vài năm gần đây

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006
của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công
chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai 2003.


7

- Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính
phủ V/v ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên
thông tại cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương.
- Quyết định số 193/QĐ-CT ngày 25/02/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh
Tuyên Quang về việc phê duyệt nhiệm vụ dự án lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp đang sử dụng
đất thuộc đối tượng Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
- Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của UBND tỉnh
Tuyên Quang về việc ban hành đơn giá sản phẩm: Đo đạc thành lập bản đồ
địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

khi đất có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 106 trên đây, cụ thể:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng
QSDĐ trừ các trường hợp quy định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐCP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho QSDĐ đối với trường hợp mà Nhà nước không cho phép chuyển
nhượng, tặng cho QSDĐ.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên
trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá
nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước.


9

+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu
phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu
không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng
QSDĐ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. (Nguyễn Khắc
Thái Sơn, 2007) [11].
 Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường
QSDĐ của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất
định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường cho người
khác là đất không có nguồn gốc từ thuê, còn đất mà người sử dụng cho thuê
lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê lại

người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô ruột. (Nguyễn Khắc Thái
Sơn, 2007) [11].
 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Là một hình thức chuyển quyền QSDĐ cho người khác theo quan hệ
tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào. Nó thường diễn
ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này.
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển quyền không phải là mới
nhưng trước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ
áp dụng những quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà
người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi
dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước đã quy định cụ thể những
trường hợp nào được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc
thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu những loại thuế này
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11].


11

 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSDĐ là việc người sử dụng đất mang QSDĐ của mình đến
thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo
quy định của pháp luật để vay tiền hay chịu mua hàng hóa trong một thời gian
theo thỏa thuận. Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời.
Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết
được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn
phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động.
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng
cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi

 Một số quy định về nhận chuyển quyền sử dụng đất
Điều 99 Nghị định 181/2004 quy định về người nhận chuyển QSDĐ
như sau:
1) Người nhận chuyển nhượng QSDĐ được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ nông nghiệp thông qua
chuyển đổi QSDĐ quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Đất đai và Điều
102 của Nghị định này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ thông qua nhận
chuyển nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại Điều 103 của Nghị định này;
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua nhận chuyển
nhượng QSDĐ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ
thông qua nhận tặng cho QSDĐ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 và
khoản 6 Điều 113 của Luật Đất đai trừ trường hợp quy định tại Điều 103 của
Nghị định này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ
thông qua nhận thừa kế QSDĐ;


13

e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai được nhận QSDĐ ở thông qua mua nhà ở, nhận
thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở;
f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp
vốn bằng QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua việc Nhà
nước giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở

phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 103 của
Nghị định này.
Người nhận chuyển nhượng QSDĐ quy định tại khoản này được cấp
giấy chứng nhận QSDĐ mà không phụ thuộc vào điều kiện về nơi đăng ký hộ
khẩu, nơi đăng ký kinh doanh (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11].
2.2. Sơ lƣợc tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phƣơng và
tỉnh Tuyên Quang
2.2.1. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương
* Tp Hà Nội:Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam
có nền kinh tế, văn hóa, xã hội rất phát triển. Vì thế công tác quản lý và sử dụng
đất đai rất được chú trọng và quan tâm. Trong đó công tác chuyển QSDĐ cũng
là một hoạt động diễn ra rất sôi nổi trên địa bàn thành phố. Ở đây tập trung hầu
như toàn bộ các hình thức chuyển QSDĐ như chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp,
bảo lãnh và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
* Tỉnh Thái Nguyên: Trong toàn tỉnh Thái Nguyên hoạt động chuyển
quyền sử dụng đất diễn ra sôi động không kém những nơi khác. Là một địa
điểm tập trung nhiều các khu công nghiệp, nhà máy lớn (TNG, FUTU1,
DIEZEN,SAMSUNG....) với nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, cùng với các hoạt động dịch vụ và thương mại phát triển
nhanh chóng. Có nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào đây, có các chương


15

trình dự án phát triển mạnh, nên các cấp chính quyền và người dân nơi đây rất
quan tâm đến pháp luật về đất đai, đặc biệt là công tác chuyển quyền sử dụng
đất thông qua các hình thức chuyển nhượng, tặng cho....
* Tỉnh Lạng Sơn: Lạng Sơn là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc, có
nhiều tiềm năng để phát triển về mọi mặt (2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu
Quốc gia, 7 cặp chợ biên giới và có đường sắt liên vận quốc tế. Đây là điều

luật để làm căn cứ tiến hành chuyển quyền sử dụng đất.
Trong những năm gần đây, trước sự tăng trưởng của nền kinh tế, nhu
cầu về đất ở cũng khá phát triển. Tỉnh Tuyên Quang cũng như hầu hết các
tỉnh khác trong cả nước thì hoạt động chuyển quyền diễn ra khá sôi động. Giá
đất ở trung tâm thành phố có địa điểm lên tới 40-42 triệu đồng/km2. Theo số
liệu thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường thì tổng số hồ sơ đăng kí
chuyển quyền sử dụng đất năm 2013 là 16539 hồ sơ và tất cả hồ sơ đăng kí
đều đã được giải quyết và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời
dưới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo tỉnh, Sở TN&MT tỉnh tổ chức xây dựng và
thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả.
Nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân khi tham gia công tác
chuyển quyền sử dụng đất. Từ đó thúc đẩy người dân tham gia và tìm hiểu
các vấn đề liên quan tới chuyển quyền sử dụng đất.


17

PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác chuyển quyền sử dụng đất ở huyện Hàm Yên giai đoạn
2011-2013.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá hoạt động của 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo
Luật Đất đai 2003.
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực hiện: Từ 18/08/2014 - 30/11/2014.
Địa điểm: Phòng TN&MT huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên quang.
3.3. Nội dung nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status