Đồ Án thiết kế hình học đường Ô tô - Pdf 35

Đại học Hàng Hải Việt Nam
TKMH TK Hình học Đường Ôto

Giáo viên hướng dẫn
TH.S Nguyễn Quyết Thành

PHẦN THUYẾT MINH
1. Nhiệm vụ.
Tính toán và lựa chọn các chỉ tiêu kĩ thuật, từ số liệu ban đầu để thiết kế, chọn
phương án thiết kế tuyến hợp lý.

2. Số liệu ban đầu.
- Bình đồ: Tỷ lệ 1/10.000
- Số liệu đếm xe :
+ Lưu lượng xe thiết kế năm đầu : N = 400 Xe/Nđ
+ Xe tải nặng 3 = 4 %
+ Xe tải nặng 2 = 5 %
+ Xe tải nặng 1 = 6 %
+ Xe tải trung

= 15 %

+ Xe tải nhẹ

= 20 %

+ Xe bus lớn

= 22 %

+ Xe con

- Xác định bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao.
- Xác định chiều cao tầm nhìn hãm xe S1.
- Xác định chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều S2.
- Xác định chiều dài tầm nhìn tránh ngược chiều S3.
- Xác định chiều dài tầm nhìn vượt xe S4.
- Xác định bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu.
- Xác định bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu.
- Vạch 2 phương án tuyến trên bình đồ dựa trên cơ sở địa hình cụ thể, chỉ tiêu
kỹ thuật đã tính toán.
- Quy hoạch và thiết kế hệ thống thoát nước.
- Thiết kế trắc dọc, trắc ngang 2 phương án tuyến đường.

4. Nội dung tính toán.
4.1. Tính toán quy đổi các loại xe về xe tiêu chuẩn.
Để xác định lưu lượng xe thiết kế ta quy đổi các loại xe ra xe con. Các loại xe
tính toán được sắp xếp vào các loại xe tương ứng, số lượng xe và hệ số quy đổi theo
bảng dưới đây (theo bảng 2 TCVN 4054 - 05).
Bảng 4-1 : Tính toán quy đổi các loại xe về xe con.
STT

Loại xe

Số lượng xe

Hệ số quy đổi

Xe con quy đổi

1


Xe tải trung

N. 15 % = 60

2,0

120

5

Xe tải nhẹ

N. 20 % = 80

2,0

160

6

Xe bus lớn

N. 22 % = 88

2,5

220

7



N t = N1 (1 + q )t −1 = 762.(1 + 0, 06)15−1 = 1722,809 (Xcqđ/ngđ)
4.2. Xác định cấp hạng kĩ thuật tuyến đường.
- Theo bảng 3 và bảng 4 TCVN 4054 – 05, căn cứ vào lưu lượng xe con quy đổi
năm tương lai Nt = 1722,809 (xcqđ/ngđ)
=> Ta chọn đường cấp IV.
4.3. Xác định vận tốc thiết kế.
- Với đường cấp IV, kết hợp với các yếu tố về đặc điểm địa hình tuyến vùng
đồng bằng – đồi ta chọn vận tốc thiết kế Vtk = 60 (km/h).
4.4. Xác định độ dốc dọc lớn nhất.
- Độ dốc dọc lớn nhất của tuyết đường được tính toán căn cứ vào khả năng vượt
dốc của các loại xe.
- Theo vận tốc xe chạy thiết kế để đảm bảo xe có khả năng vượt dốc ta tính toán
với xe con với công thức sau:
imax = D – f
Trong đó:
D: Yếu tố động lực học của xe, được xác định từ biểu đồ nhân tố động lực học
của xe.
f: Hệ số cản lăn, phụ thuộc vào vật liệu làm mặt đường.
- Chọn mặt đường làm bằng đất ẩm và không bằng phẳng, ta có f = 0,07 – 0,15,
chọn f = 0,07.
- Với vận tốc thiết kế Vtk = 60km/h theo biểu đồ nhân tố động lực của xe
TOYOTA Camry 2.4, đường cấp ta có D = 0,125.

5


Đại học Hàng Hải Việt Nam
TKMH TK Hình học Đường Ôto



Giáo viên hướng dẫn
TH.S Nguyễn Quyết Thành

Nlt: Khả năng thông xe lý thuyết lớn nhất của một làn xe, xe/h.
V: Tốc độ xe chạy cho cả dòng xe, km/h
d: Khoảng cách tối thiểu giữa hai xe, còn gọi là khổ động học của dòng xe
được xác định:
d = lpu + Sh + lo + lx
Với :
lpu: Chiều dài xe chạy được trong thời gian người lái xe phản ứng tâm lý , I pu =
V/3,6 (m).
Sh: Chiều dài đường mà xe đi được trong quá trình hãm phanh.

K .V 2
Sh =
(m )
254.(ϕ ± i )
+ K: Hệ số sử dụng phanh, đối với xe con K = 1,2.
+ φ: Hệ số bám, theo tình trạng mặt đường khô sạch và điều kiện xe
chạy bình thường, ta có: φ = 0,5.
+ i: Độ dốc dọc, i = 6% và lấy dấu +
lo: Cự ly an toàn, 5 – 10m; Chọn lo = 10m
lx: Chiều dài xe, m. Theo (bảng 1) TCVN 4054 – 05, đối với xe con lx = 6m
Do đó:

N lt =

1000.V
1000.60

TKMH TK Hình học Đường Ôto

Giáo viên hướng dẫn
TH.S Nguyễn Quyết Thành

Theo TCVN 4054 – 2005, chọn Nlth = 1000xcqd/h, khi không có phân cách xe
chạy ngược chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ.
Z: hệ số sử dụng năng lực thông hành, với V = 60km/h, vùng đồng bằng có Z
= 0,55.
Do đó:

nlx =

115
= 0, 209 làn
0,55 ×1000

Theo (bảng 6) TCVN 4054 – 05: Đường cấp IV, địa hình đồng bằng – đồi, vận
tốc thiết kế Vtk = 60km/h phải bố trí 2 làn xe trở lên. Chọn đường gồm 2 làn xe.
4.6. Xác định bề rộng của một làn xe.
Bề rộng phần xe chạy được xác định phụ thuộc vào lưu lượng xe chạy trên
đường, thành phần, tốc độ xe chạy và việc tổ chức phân luồng giao thông.
Bề rộng làn xe ngoài cùng được xác định theo công thức:
B= x+y+

b+c
2

Trong đó:
b: Chiều rộng thùng xe, m. Lấy b = 2,5m

địa hình vùng đồng bằng – đồi , ta chọn bề rộng lề đường mỗi bên là Bl = 1,0 (m).
4.8. Xác định bề rộng lề gia cố.
Theo (bảng 6) TCVN 4054 – 05: Với vận tốc V tk = 60km/h, và đường cấp IV,
địa hình vùng đồng bằng – đồi , ta chọn bề rộng lề gia cố mỗi bên là Bgc = 0,5 (m).
4.9. Xác định bề rộng tối thiểu nền đường.
Bề rộng tối thiểu của nền đường:
B = Bm + 2.(Bl + Bgc) = 7 + 2.(1+0.5) = 10 m
4.10. Xác định bán kính đường cong nằm nhỏ nhất.
Tại những vị trí tuyến đường đổi hướng ngoặt phải hoặc trái, ta phải bố trí
đường cong cơ bản có bán kính đủ lớn để hạn chế lực đẩy ngang gây nguy hiểm cho
lái xe và hành khách cũng như sự chuyển động của xe.
4.10.1. Xác định bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn.
Bán kính đường cong nằm tối thiểu là bán kính nhỏ nhất được dùng để thiết
kế đường nhưng vẫn đảm bảo xe chạy với vận tốc thiết kế.

V2
Rmin =
(m)
127 ( µ + isc max )
Trong đó:
V: Tốc độ xe chạy tính toán, km/h. V = Vtk = 60 (km/h)
µ : Hệ số lực ngang, µ = 0,08 –> 0,15. Lấy µ = 0,15
iscmax: Độ dốc siêu cao lớn nhất, iscmax = 7% (TCVN 4054 – 05)
Vậy:

602
Rmin =
= 128,85 (m)
127.(0,15 + 0, 07)
Theo (bảng 11) TCVN 4054 – 05: đường cấp IV, vận tốc 60km/h có bán kính


Theo (bảng 11) TCVN 4054 – 05: đường cấp IV, vận tốc 60km/h có bán kính
đường cong nằm thông thường Rmintt = 250 (m).
=> Chọn Rmintt = 250 (m).
4.10.3. Xác định bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao.
Bán kính đường cong tối thiểu không siêu cao được xác định trong trường hợp
bất lợi nhất là xe chạy ở phần lưng đường cong:

V2
Rksc =
(m)
127 ( µ − i n )
Trong đó:
V: Tốc độ xe chạy tính toán, km/h. V = Vtk = 60 (km/h)
µ : Hệ số lực ngang, µ = 0,04 –> 0,05. Lấy µ = 0,05

in: Độ dốc ngang mặt đường, in = 2 –> 4%. Lấy in = 3%
Vậy:

Rksc

602
=
= 1417,323(m)
127.(0, 05 − 0, 03)

Theo (bảng 11) TCVN 4054 – 05: đường cấp IV, vận tốc 60km/h có bán kính
đường cong nằm tối thiểu không siêu cao Rksc = 1500 (m).
=> Chọn Rksc = 1500 (m).
4.10.4. Xác định đoạn nối siêu cao.

2i
p
p
ip =
L1 


- Tính L2:

B 
in
2 
B

=> L 2 =
in

h2 
2i
p
ip =
L2 


- Tính L3:

B
( isc − i n ) 
2
B

Đại học Hàng Hải Việt Nam
TKMH TK Hình học Đường Ôto

Giáo viên hướng dẫn
TH.S Nguyễn Quyết Thành

L1: Chiều dài đoạn nâng lưng đường cong từ in đến 0.
L2: Chiều dài đoạn nâng lưng đường cong từ 0 đến in.
L3: Chiều cao nâng mặt đường từ in đến isc.
ip: Độ dốc dọc phụ thêm, Có V = 60km/h => i p = 0,5% (TCVN4054 –
05).
isc: Độ dốc siêu cao, ứng với các bán kính đường cong nằm khác nhau thì
độ dốc siêu cao sẽ khác nhau => Chiều dài đoạn vuốt nối siêu cao khác nhau.
isc = 5%
- Chiều dài đoạn nối siêu cao :
Lsc =

9 × (3 + 5)
= 72(m)
2 × 0,5

Theo bảng 14 TCVN 4054-05, chiều dài đoạn nối siêu cao tối thiểu với V tk =
60km/h và dốc siêu cao 5% thì Lsc = 55m.
Ta chọn Lsc = 72m.
4.10.5. Chiều dài đoạn chuyển tiếp.
Do vận tốc thiết kế Vtk = 60km/h, đường cấp IV theo TCVN 4054 – 05, ta cần
phải bố trí đường cong chuyển tiếp, vì vậy đoạn vuốt siêu cao ta bố trí trên đoạn
chuyển tiếp. Chiều dài tối thiểu của đường cong chuyển tiếp :

V3


R

O

Giả thuyết chuyển động của xe là đường tròn, độ mở rộng của 1 làn xe là:
L2 0,05V
+
e1 =
(m)
2R
R
Vậy độ mở rộng của phần xe có 2 làn gồm e1 và e2:

L2 0,1V
+
e = e1 + e2 =
(m)
R
R
Trong đó:
L: Chiều dài từ đầu xe đến trục sau, tính cho trường hợp xe tải.
Khoảng cách giữa 2 trục trước, sau = 6,5 m. Phần nhô ra phía trước 1,5m.
Vậy L =8 (m).
V: Vận tốc thiết kế (Km/h).
R: Bán kính đường cong (m).
Xét trường hợp bất lợi nhất R= Rmin = 130 m.

82 0,1× 60
+

S1 = lpu + Sh + lo (m)
Trong đó:
lpu: Chiều dài xe chạy được trong thời gian người lái xe phản ứng tâm lý,
là thời gian từ lúc lái xe nhận ra chướng ngại vật đến khi tác động hãm xe
phát huy hiệu quả hãm hoàn toàn, trong thiết kế đường quy định thời gian này
là 1 giây. lpu = v.t = v (m).
Sh: Chiều dài xe chạy được trong quá trình hãm xe.

v2
Sh = k
(m)
2g(ϕ ± i)
Với :

lo: Cự ly an toàn thường lấy từ 5 – 10m, lo = 10m.
v: Tốc độ ô tô trước khi hãm phanh, m/s.
k: Hệ số sử dụng phanh, đối với ô tô con k = 1,2.
φ: Hệ số bám, theo tình trạng mặt đường khô sạch và điều kiện xe chạy
bình thường, ta có: φ = 0,5.
i: Độ dốc dọc.
Do đó:

v2
+ lo (m)
S1 = v + k
2g(ϕ ± i)
Tính theo V(km/h) ta có chiều dài tầm nhìn S1:

V
V2

(m)
Theo (bảng 10) TCN4054 – 05: tầm nhìn 1 chiều tối thiểu S1 = 75m.
=> Chọn S1 = 75m.
4.12. Xác định chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều S2.
Theo sơ đồ này, hai xe chạy ngược chiều nhau trên cùng một làn xe và kịp
dừng lại trước nhau một cách an toàn.
Sơ đồ tầm nhìn :
S2

1

1

1

l pu 1

Sh 1

2
lo

2
Sh 2

2
l pu 2

Hình 4.11. Tầm nhìn xe chạy theo sơ đồ 2
Theo hình vẽ ta có:

v 22
+ lo + k
+ v 2 (m)
S2 = v1 + k
2g ( ϕ ± i )
2g ( ϕ ± i )
Tính theo V(km/h) ta có chiều dài tầm nhìn S2:

V1
V12
V22
V
+k
+ lo + k
+ 2 (m)
S2 =
3,6
254 ( ϕ ± i )
254 ( ϕ ± i ) 3,6
Xét trường hợp:
Xe 1 lên dốc, xe 2 xuống dốc, i = i max = 7% (TCVN4054 – 05), 2 xe chạy cùng
1 vận tốc V1 = V2 = V.

V
V 2ϕ
60
60 2.0,5
+
k
+


a/2

2

2

r
1
l pu 1

1

l1

2

3

lo

l

4
2

l pu 2

Hình 4.13.a. Tầm nhìn xe chạy theo sơ đồ 3
S3 = lpu1 + l1 + lo + l2 + lpu2 (m)

a
a2
 l1 
 ÷ =  2r − ÷ = ar − ≈ ar
2
2
4
2
a2
Vì ar ?
4

Trong

C

đó:

a: Khoảng cách giữa trục các làn xe, a = 4,1m (TCVN4054-05).
r: Bán kính tối thiểu xe có thể lái ngoặt được tính theo điều kiện ổn định
chống trượt ngang, m.

V2
602
= 101, 24 (m)
r=
=
127(ϕn − i n ) 127.(0,3 − 0, 02)
Với:


4.14. Xác định chiều dài tầm nhìn vượt xe S4.
Sơ đồ tầm nhìn
17


Giáo viên hướng dẫn
TH.S Nguyễn Quyết Thành

Đại học Hàng Hải Việt Nam
TKMH TK Hình học Đường Ôto
S4
S h 1- S h 2

1

1

S h 1+ l o

1

2

l pu 1

2
l1

2


Với vận tốc thiết kế V = 60km/h, lực ly tâm b =0,5m/s2.
Vậy:

602
Rmin =
= 553,85m.
6,5
• Xác định bán kính đường cong đứng lõm theo điều kiện tầm nhìn ban đêm:

S12
R=
(m)
2 ( h p + S1.sin α )
Trong đó:
hp: Chiều cao của pha đèn, đối với xe con hp = 1,2m.
α: Góc mở rộng của pha đèn, α = 1˚.
S1: Chiều dài tầm nhìn 1 chiều.
Do đó:
18


Giáo viên hướng dẫn
TH.S Nguyễn Quyết Thành

Đại học Hàng Hải Việt Nam
TKMH TK Hình học Đường Ôto

752
R=
= 1120,996m

- Trong trường hợp đảm bảo tầm nhìn 2 chiều thì d1 = d2 = S2 = 150m
Do đó:

S22
Rmin =
(m)
8.d
Trong đó:
S1: Chiều dài tầm nhìn 1 chiều, S1 = 75m
S2: Chiều dài tầm nhìn 2 chiều, S2 = 150m
d1: Chiều cao tầm mắt của người lái xe đến mặt đường.
d2: Chiều cao chướng ngại vật trên đường.
Vậy:
- Đảm bảo tầm nhìn 1 chiều:

752
Rmin =
= 2812,5m
2.1
- Đảm bảo tầm nhìn 2 chiều:

1502
Rmin =
= 18,75m
8.150
19


Giáo viên hướng dẫn
TH.S Nguyễn Quyết Thành

- Điểm nối cuối

: NC.

Các yếu tố của đường cong chuyển tiếp:
L: chiều dài đường cong chuyển tiếp
W: Độ mở rộng trong đường cong
20


Giáo viên hướng dẫn
TH.S Nguyễn Quyết Thành

Đại học Hàng Hải Việt Nam
TKMH TK Hình học Đường Ôto

Isc: Độ dốc siêu cao trong đường cong
Ta có bảng sau :
Bán
kính Cánh tuyến Khoảng lệch
o
α( )
STT
R(m)
T(m)
P(m)
1 38O17’10,8’’ 250
111,5
15,07
2

3,70
2

47O22’10,6’’ 250

134,84

23,45

Chiều dài Đoạn chênh
K(m)
D(m)
0,82
30,85
12,99
256,69

Các yếu tố trên phương án tuyến 2
4.17.2. Xác định các cọc trên tuyến.
Trong thiết kế sơ bộ cần cắm các cọc sau:
- Cọc H (cọc 100m), cọc Km.
- Cọc NĐ, TĐ, P, TC và NC của đường cong.
- Các cọc khác như cọc phân thuỷ, cọc tụ thuỷ, cọc khống chế …
Sau khi cắm các cọc trên bản đồ ta dùng thước đo cự ly giữa các cọc trên bản
đồ và nhân với tỷ lệ bản đồ để được cự ly thực tế giữa các cọc:
li = libđ

M
(m)
1000

- Lý trình của cọc TĐi = lý trình cọc Đi - R i tg  ÷
 2 

Ki
2
- Lý trình của cọc TCi = lý trình cọc TĐi + Ki
Trong đó:
- Lý trình của cọc Pi = lý trình cọc TĐi +

Ki = Ri ×

π
× α i o (m)
180

Đi: vị trí đỉnh đường cong.
Kết quả cắm cọc của 2 phương án được lập thành bảng như sau :
(Đã bỏ một vài cọc có khoảng cách gần nhau để giảm khối lượng tính toán)

4.18. Quy hoạch và thiết kế hệ thống thoát nước.
Lưu lượng nước được tính dựa trên các yếu tố :
- Diện tích lưu vực.
- Đặc trưng dòng chảy.
- Đặc điểm của lưu vực và các yếu tố khí hậu - thuỷ văn.
4.18.1. Xác định các đặc trưng thuỷ văn.
22


Đại học Hàng Hải Việt Nam
TKMH TK Hình học Đường Ôto

Ltuyen2 = 0,9344 km
4.18.1.3. Chiều dài bình quân của sườn dốc lưu vực.
1000.F
bsd =
(m)
1,8 ( L+∑ l )
Trong đó : + F : diện tích lưu vực (km2)
+ L : chiều dài lòng suối chính (km)
+ ∑l : tổng chiều dài của các lòng suối nhánh (chỉ tính những
suối nhánh thể hiện trên bình đồ có chiều dài lớn hơn 0.75 chiều rộng bình quân B
của lưu vực) (km)
Chiều rộng B được tính như sau: Ta có lưu vực gồm nhiều sườn dốc nên
B = F/2L, từ đó ta có tổng chiều dài các lòng suối nhánh.
+ Với tuyến 1 : B = 0,285 km, ta tính được ∑l1 = 0,7683 km
1000.0,04802
b
=
=16,5546(m)
Vậy sd1
1,8 ( 0,8432+0, 7683)
+ Với tuyến 2 : B = 0,459 km, ta tính được ∑l2 = 0,8832 km
1000.0,05879
=17,9694(m)
Vậy bsd1 =
1,8 ( 0,9344+0,8832 )
4.18.1.4. Độ dốc trung bình của dòng suối chính I1s (‰).
23


Giáo viên hướng dẫn

δ =0,95.
+ F : Diện tích lưu vực.
+ φ hệ số dòng chảy lũ lấy trong bảng tuỳ thuộc vào loại đất cấu
tạo khu vực có lượng mưa (ngày) thiết kế (Hp) và diện tích lưu vực F.
4.18.2.1. Xác định thời gian tập trung nước trên sườn dốc τsd .
Thời gian tập trung nước trên sườn dốc τ sd được xác định theo phụ lục 14 phụ
thuộc vào hệ số địa mạo thuỷ văn φsd và vùng mưa.
φsd xác định theo công thức :
φsd =

( 1000 × bsd )

0,6

0,3
msd × Isd
× (ϕ× H 4% )0,4

Trong đó: + bsd : Chiều dài trung bình của sườn dốc lưu vực( km )
+ msd : hệ số nhám sườn dốc, lấy m sd = 0,30 (bảng 4 TCVN
9845:2003).
+ Isd: Độ dốc trung bình của sườn dốc lưu vực (0/00).
Với vùng VIII thuộc cấp đất III, có cường độ thấm I=0,2mm/phút. Tần suất lũ
tính theo P4%. H4% = 250mm. Tra φ = 0,85(phụ lục A.1 TCVN 9845:2003) .
Vậy ta có : + Tuyến 1: ɸsd1 = 1,9161.
Tra bảng A.1 TCVN 9845:2003 ta có τsd = 8,9161
24


Đại học Hàng Hải Việt Nam

Cống có thể là cống cấu tạo hoặc là cống địa hình. Cống cấu tạo dùng để
thoát nước cho các đoạn rãnh biên quá dài, tránh ứ đọng nước làm phá hoại nền
đường. Theo TCVN 4054-2005 đối với vùng đồng bằng và đồi thì cứ 500 m rãnh
biên cần đặt 1 cống cấu tạo.
Cống địa hình là cống bố trí tại các vị trí có suối. Cống địa hình là cống bắt
buộc phải đặt tại những vị trí thường xuyên có nước chảy cắt ngang qua đường mà
lưu lượng thường nhỏ ≤ 25m3/s.
Căn cứ vào lưu lượng tính toán ta tra bảng, chọn được khẩu độ cống cho thiết
kế cơ sở : khẩu độ cống chọn = 0,9m , các vị trí ta đặt cống tương tự. Ngoài ra 500m
ta đặt 1 cống cấu tạo. Yêu cầu : chiều dày lớp đất trên đỉnh cống ≥ 0.5m đối với
cống làm việc không áp.
Như vậy tuyến 1 có 5 cống thoát nước 6ɸ0,9, 2 cống cấu tạo
tuyến 2 có 5 cống thoát nước 6ɸ0,9, 2 cống cấu tạo
Ta có bình đồ lưu vực như sau:

25


Đại học Hàng Hải Việt Nam
TKMH TK Hình học Đường Ôto

Giáo viên hướng dẫn
TH.S Nguyễn Quyết Thành

4.18.4. Yêu cầu đối với nền đường.
4.18.4.1. Độ cao nền đường.
• Điều kiện 1: Tại vị trí đặt cống cao độ đường phải lớn hơn đỉnh cống 0,5m:
p%
H dk1
min = H d + 0,5 = 0,68 + 0,5 = 1,18 m.


- Rãnh dọc có độ dốc tối thiểu 0.5%, đảm bảo thoát nước tốt không bị bồi lắng.
- Đảm bảo độ dốc dọc, bán kính đường cong đứng và yếu tố kinh tế.
• Các phương pháp thiết kế đường đỏ.
Có 2 phương pháp đi đường đỏ trắc dọc: phương pháp kẻ bao, phương pháp đi
cắt.
Với tuyến đi qua vùng đồng bằng, ta chọn phương pháp đi cắt, nghĩa là đường đỏ
cắt địa hình tạo thành những chỗ đào đắp xen kẽ.
• Bố trí đường cong đứng trên trắc dọc.
Để đảm bảo các yêu cầu về thu nhận thị giác, nên chọn bán kính đường cong
đứng thoả mãn điều kiện: R ≥ (2 ÷ 4) Rmin
Sau khi đã chọn bán kính đường cong đứng thì các yếu tố còn lại của đường
cong được xác định theo công thức sau:
Chiều dài đường cong: K = R. (i1 - i2) (m).
Chiều dàt tiếp tuyến đường cong : T = R.(

i1 − i 2
) (m).
2

T2
(m).
2R
Tung độ các điểm trung gian trên đường cong có hoành độ x được xác định
X2
theo công thức:
i=±
2R
Độ dài phân cự: d =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status