BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
----o0o----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN HÀ NỘI
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: PHẠM THÙY LINH
MÃ SINH VIÊN
: A19390
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
----o0o----
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
Trường Đại học Thăng Long. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Ths.Phạm Thị Bảo
Oanh đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực tập do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế
nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự góp ý của các
thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Sinh viên
Phạm Thùy Linh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thùy Linh
thể để sử dụng hợp lí TSNH, doanh nghiệp sẽ phải chịu những lãng phí và tổn thất
không hề nhỏ. Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà
Nội em nhận thấy đây là một vấn đề thực sự nổi cộm và còn một số bất cập, chính vì
vậy vấn đề đặt ra là phải có nghiên cứu nhằm phân tích hiệu quả sử dụng TSNH tại đơn
vị để nhận diện một cách chính xác các hạn chế còn tồn tại trong qui trình sử dụng
TSNH, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty.
Từ thực tế đó, và sau thời gian thực tập tại Công ty em đã lựa chọn đề tài: “Giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần Đầu tư bất
động sản Hà Nội” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo bậc đại học
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận
Thông qua quá trình nghiên cứu, khóa luận tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:
Một là, hệ thống lại cơ sở lí luận về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn trong doanh nghiệp.
Hai là, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ
phần Đầu tư bất động sản Hà Nội từ đó tìm ra hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của
hạn chế.
Ba là, dựa trên cơ sở các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ở chương 2, Khóa
luận sẽ tìm ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu: Tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
trong doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại
Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội giai đoạn năm 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Từ các nguồn tài liệu của Công ty và các số liệu thu thập được, các phương pháp
được sử dụng trong quá trình viết khóa luận bao gồm: Phương pháp thống kê, phương
1.1.4.
Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ................................... 3
1.1.4.1.Phân loại theo tính thanh khoản ........................................................... 3
1.1.4.2. Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn ....................... 4
1.1.4.3. Phân loại theo hình thái biểu hiện: ..................................................... 4
1.2. Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp .. 5
1.2.1.
Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ..... 5
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp ...................................................................................................... 5
1.2.3.
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ...... 6
1.2.3.1. Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn ..................................... 6
1.2.3.2. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn .................................................. 9
1.2.3.3. Phân tích các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .. 16
1.2.4.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ....... 22
1.2.4.1. Các nhân tố khách quan ................................................................... 22
1.2.4.2. Các nhân tố chủ quan ....................................................................... 23
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN HÀ NỘI ................................ 25
2.1. Khái quát về công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội ............................. 25
2.2.2.1. Chính sách quản lý tiền mặt ............................................................. 47
2.2.2.2. Chính sách quản lý hàng tồn kho ...................................................... 49
2.2.2.3. Chính sách quản lý các khoản phải thu ............................................ 51
2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty
Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội .............................................................. 52
2.2.3.1. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ................................................. 53
2.2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động của Công ty................................... 54
2.2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ................................................. 57
2.2.4. Đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần
Đầu tư bất động sản Hà Nội............................................................................. 58
2.2.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................. 58
2.2.4.2. Hạn chế còn tồn tại .......................................................................... 58
2.2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ................................................................. 59
CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BẤT
ĐỘNG SẢN HÀ NỘI ............................................................................................... 61
3.1. Khái quát môi trường kinh doanh phát triền của Công ty Cổ phần Đầu tư
bất động sản Hà Nội .................................................................................... 61
3.1.1.
Cơ hội và thách thức............................................................................ 61
Thang Long University Library
3.1.1.1. Cơ hội .............................................................................................. 61
3.1.1.2. Thách thức ....................................................................................... 61
3.1.2.
Định hướng hoạt động của công ty ..................................................... 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................. 68
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BĐS
Bất động sản
NXB
Nhà xuất bản
NVL
Nguyên vật liệu
TMDV
Thương mại dịch vụ
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
1.1. Một số vấn đề về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về tài sản ngắn hạn
Đối với doanh nghiệp thì giá trị các loại tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn vì
vậy việc quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất quan
trọng đến doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải biết rõ số lượng,
giá trị mỗi loại tài sản ngắn hạn là bao nhiêu cho hợp lý và đạt hiệu quả sử dụng cao.
Chính vì vậy việc hiểu cho đúng về tài sản ngắn hạn là rất cần thiết. Đã có nhiều tác giả
đưa ra những khái niệm khác nhau về tài sản ngắn hạn cụ thể như:
Theo PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại
học Kinh Tế Quốc Dân, năm 2011: “Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi
vốn ngắn, trong khoảng thời gian 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Tài sản ngắn hạn thường được phân bổ ở khắp giai đoạn của quá trình sản xuất
thể hiện dưới nhiều hình thức khau.”
Theo TS.Lê Thị Xuân, Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân,
TSNH được định nghĩa: “Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc
quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi
vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có
thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật dưới dạng đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản nợ
phải thu. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.”
Như vậy, thông qua các khái niệm thấy được sự thống nhất của các tác giả và có
thể định nghĩa: Tài sản ngắn hạn là tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh
nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc
trong một năm. TSNH là một loại hình biểu hiện của tài sản; bao gồm tiền mặt và các
khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản có tính thanh khoản khác.
1.1.2. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Được biểu hiện dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau: TSNH tồn tại dưới
nhiều hình thái khác nhau như tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa), dưới dạng đầu tư ngắn
hạn và các khoản nợ phải thu để có thể phù hợp với nhiều khâu trong quá trình hoạt động
hình kinh doanh như bất động sản, dệt may, du lịch còn mang tính mùa vụ tùy theo
mùa theo quý trong năm mà hoạt động sản xuất kinh doanh cũng biến động do đó
TSNH sẽ biến động theo.
1.1.3. Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Là điều kiện để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động: Tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng. Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng
không thể không có tài sản ngắn hạn. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
ngoài tài sản dài hạn như máy móc, nhà xưởng… doanh nghiệp còn bỏ ra một lượng
tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu… phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh. Chính vì vậy TSNH chính là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có
thể vận hành hoạt động.
Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, không bị gián đoạn: Dù
là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại cũng cần phải có đủ một lượng
2
tài sản ngắn hạn nhất định trong cơ cấu tài sản của mình. Tài sản ngắn hạn là một bộ
phận không thể tách rời trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài
sản ngắn hạn là những yếu tố của tư liệu lao động được luân chuyển ngắn. Khi sử dụng,
chúng được tiêu hao hoàn toàn vào quá trình sản xuất trong một lần chu chuyển, thay đổi
hình thái vật chất và chuyển hóa toàn bộ vào sản phẩm được sản xuất ra. Trong sản xuất,
tài sản ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp sản xuất thông suốt, đảm bảo quy trình công
nghệ, công đoạn sản xuất và giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được vận hành một cách liên tục, không bị gián đoạn. Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn
đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của khách và nhu cầu tiêu thụ nhịp
nhàng. Do đó, TSNH chiếm vai trò quan trọng trong cả hai quá trình sản xuất và lưu
thông, giúp cho doanh nghiệp hoạt động liên tục và không bị gián đoạn.
Giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán: Khi duy trì ở một
mức độ hợp lý nó đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định như được hưởng
các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc
bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào của khách hàng chưa thanh toán cho công ty, phải thu nội bộ
ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới
một năm. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân
đối kế toán và được ghi nhận như là tài sản vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được
thanh toán trong tương lai.
Tồn kho: Là tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại và
tương lai. Hàng tồn kho bao gồm vật tư, hàng hoá, sản phẩm, sản phẩm dở dang, tồn kho
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ. Trong một doanh nghiệp bao giờ hàng tồn kho cũng
chiếm tỉ trọng tương đối lớn. Chính vì vậy việc kiểm soát hàng tồn kho tốt là vấn đề hết
sức cần thiết.
Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được
khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác.
1.1.4.2. Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn
Tài sản ngắn hạn dự trữ: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu dự trữ của doanh
nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền
gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên nhiên vật liệu tồn
kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán…..
Tài sản ngắn hạn sản xuất: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu sản xuất của doanh
nghiệp, bao gồm: giá trị thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả
trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất…
Tài sản ngắn hạn lưu thông: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu lưu thông của
doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của
khách hàng.
Theo các phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được các
nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của TSNH để đưa ra biện pháp quản lý
thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất.
1.1.4.3. Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Tài sản ngắn hạn bằng tiền: gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương
tài sản hợp lý (tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí).
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp
Hiệu quả sử dụng TSNH là việc đánh giá khối lượng TSNH với cơ cấu hợp lý để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nếu chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TSNH hợp lý,
hiệu quả thì TSNH đảm bảo được khả năng thanh toán, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Ngược lại nếu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TSNH không tốt có thể dẫn đến vốn
của doanh nghiệp bị thất thoát, bị chiếm dụng; nếu dự trữ quá nhiều tiền mặt, hàng hóa,
NVL tuy có thể đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đảm bảo quá trình sản
xuất được diễn ra liên tục nhưng những lượng tài sản đó không sinh lời làm giảm hiệu
suất sử dụng TSNH của doanh nghiệp.
5
Thang Long University Library
Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
của các bộ phận, là một phạm trù đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh
nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi ích của
chủ sở hữu với tổng chi phí thấp nhất. Do đó, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là phạm
trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt được mục
tiêu cao nhất với mức tài sản hợp lý. Để đạt được hiệu quả đó đòi hỏi doanh nghiệp phải
có nhiều cố gắng và có những chiến lược hợp lý từ khâu sản xuất cho tới khi sản phẩm
đến tay người tiêu dùng. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu
tất yếu, quan trọng của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.2.3.1. Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn
(1) Phân tích quy mô tài sản ngắn hạn
hiệu quả sử dụng TSNH thấp đồng thời khả năng xảy ra gian lận, rủi ro, mất mát càng cao.
Ngược lại, chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp hạn chế trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình, khả năng thanh toán gặp khó khăn nhưng khi khoản mục
tiền và các khoản tương đương tiền thấp sẽ có thể khiến cho các khoản mục khác trong
TSNH tăng lên dẫn đến thu nhập tăng vì vậy có khả năng gia tăng được hiệu quả sử dụng
TSNH tốt hơn và khả năng xảy ra mất mát sẽ nhỏ hơn. Do đó, mục tiêu của phân tích chỉ
tiêu này là nhằm xác định các khoản mục tiền và tương đương tiền một cách hợp lý.
Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng
Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản phải thu chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này thấp thể hiện doanh nghiệp quản lý tốt nợ phải thu, có chính sách thu
nợ hợp lý. Ngược lại nếu chỉ tiêu này càng cao thể hiện TSNH của doanh nghiệp bị
khách hàng chiếm dụng càng nhiều, làm giảm hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp mong muốn chỉ tiêu này thấp nên nhiều doanh nghiệp áp dụng
các biện pháp thúc đẩy quá trình thu hồi tiền hàng của khách hàng. Tuy nhiên nếu chính
sách bán hàng quá khắt khe sẽ khiến cho nhiều khách hàng e ngại, không cảm thấy thoải
mái khi hợp tác mà trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay việc này sẽ gây ra những
bất lợi rất lớn và ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khiến cho
thu nhập giảm và hiệu quả sử dụng TSNH cũng từ đó giảm xuống. Vì vậy để đánh giá
mức độ hợp lý của chỉ tiêu này người ta thường dựa vào các căn cứ sau:
- Phương thức bán hàng của doanh nghiệp: đối với những doanh nghiệp bán lẻ thu
tiền ngay thì tỷ trọng này càng thấp và ngược lại nếu doanh nghiệp bán buôn thì tỷ trọng
này cao.
7
Thang Long University Library
Khi phân tích hàng tồn kho ta cần phải phân tích trong nhiều kỳ để đánh giá hợp lý
trong công tác dự trữ. Từ đó điều chỉnh tỉ trọng phù hợp với từng giai đoạn giúp doanh
nghiệp quản lí tốt đầu ra, đầu vào nhằm tăng hiệu quả lao động, tăng thu nhập dẫn tới đạt
được hiệu quả sử dụng TSNH một cách tốt nhất.
8
Các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần định kỳ xác định và so sánh các chỉ
tiêu tài chính căn bản theo thời gian hoặc so với mục tiêu cần đạt được để đánh giá thực
trạng và diễn biến tình hình tài chính của doanh nghiệp hàng năm. Đối với doanh nghiệp
kinh doanh, sản xuất thì giá trị các loại tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn.
Để phân tích được quy mô và cơ cấu của TSNH trong doanh nghiệp cần thông qua
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán qua đó đánh giá các
khoản mục. Từ đó đánh giá tỉ trọng TSNH so với tổng tài sản để thấy được quy mô cơ
cấu cũng như chính sách quản lý của doanh nghiệp đối với TSNH.
1.2.3.2. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn
(1) Chính sách quản lý tiền mặt
Nội dung chủ yếu của quản lý tiền mặt bao gồm: xác định mức tồn quỹ tối ưu, dự
đoán được nguồn tiền xuất, nhập quỹ; quản lý chặt chẽ các nguồn tiền xuất nhập quỹ. Sự
quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liền với tiền mặt như
các loại chứng khoán thanh khoản cao, nhằm duy trì tiền mặt ở mức mong muốn. Nếu
doanh nghiệp có chính sách quản lý tiền mặt tốt sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí,
làm tăng doanh thu, từ đó giúp hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp đạt kết quả tốt.
Xác định mức tồn quỹ tối ưu (Mô hình Baumol)
Giả định của mô hình
(1) Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định, không có dự trữ tiền mặt cho mục
đích an toàn (tiền chỉ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường ngày).
(2) Doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ để đáp ứng nhu cầu về tiền: Tiền
mặt và chứng khoán khả thị, những chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để bán
Ta có : TC = (C/2) K + (T/C) F = 0
↔
Quản lý hoạt động Thu – Chi tiền
Hai khía cạnh chính của quản lý tiền đề cập đến giảm thời gian thu tiền thông qua
hệ thống thu tiền và quản lý chặt chẽ luồng tiền ra thông qua hệ thống chi tiền.
Mức độ phức tạp của hệ thống thu tiền phụ thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động
của doanh nghiệp. Các công ty nhỏ mang tính địa phương có hệ thống thu tiền rất đơn
giản; các công ty lớn cỡ quốc gia hay đa quốc gia có hệ thống thu tiền rộng rãi.
Lựa chọn phương thức thu – chi tiền:
Để lựa chọn được phương thức thu - chi tiền tối ưu, chúng ta cần đánh giá hiệu quả
của các phương thức thu - chi tiền đó, phương thức thu - chi tiền đề xuất và phương thức
thu - chi tiền hiện tại trên cơ sở so sánh lợi ích sau thuế tăng thêm và chi phí sau thuế
tăng thêm.
Lợi ích tăng thêm: ∆B = ∆t *TS * I * (1-T)
Trong đó: - ∆B: Lợi ích tăng thêm
- ∆t: Số ngày chênh lệch giữa hai phương thức
- ∆t = t1 – t2 trong đó t1 là thời gian chuyển tiền của phương thức hiện tại,
t2 là số ngày chuyển tiền của phương thức thu tiền đề xuất.
10
- TS: Quy mô chuyển tiền: số tiền đang chuyển trong một năm, một chu
kỳ hay một giao dịch.
- I: lãi suất đầu tư được xác định theo ngày (vì ∆t tính theo ngày).
- T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chi phí tăng thêm : ∆C = (C2-C1) (1-T)
Trong đó: - ∆C: Chi phí tăng thêm sau thuế của phương thức thu tiền hiện tại so với
phương thức thu tiền đề xuất.
- C2: Chi phí của phương thức thu tiền mới
Vì vậy, việc doanh nghiệp thực hiện tốt các chính sách quản lý tiền mặt có vai trò
rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh
nghiệp dễ dàng đối phó với những biến động bất thường có thể xảy ra trong tương lai
đồng thời nắm bắt tối đa những cơ hội đầu tư thuận lợi trong kinh doanh ví dụ như
mua nguyên vật liệu dự trữ lúc giá thị trường NVL rẻ hay mua chứng khoán đầu tư
giúp gia tăng lợi nhuận… Hơn thế nữa, việc thực hiện tốt chính sách quản lý tiền mặt
trong doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn mà vẫn đảm bảo quá
trình lưu thông sản xuất diễn ra một cách liên tục, ổn định và có hiệu quả.
(2) Chính sách quản lý hàng tồn kho
Quản lý hàng tồn kho có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp bởi nếu doanh
nghiệp cạn kiệt hàng lưu kho, quá trình sản xuất của nó có thể bị gián đoạn hoặc thậm
chí là ngừng sản xuất. Tồn kho sản phẩm dở dang giúp cho quá trình sản xuất được
linh hoạt và liên tục, giai đoạn sản xuất sau không phải chờ giai đoạn sản xuất trước.
Hàng lưu kho thường chiếm một khoản đầu tư lớn trong doanh nghiệp và cần
được quản lý hiệu quả. Cũng như những tài sản khác, việc dự trữ hàng tồn kho là một
quyết định chi tiêu tiền. Để xác định mức độ đầu tư vào hàng tồn kho tối ưu cần so
sánh lợi ích đạt được và chi phí phát sinh kể cả chi phí cơ hội của việc đầu tư vào hàng
lưu kho.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho bảo vệ doanh nghiệp trước
những biến động cũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đối với sản phẩm của
doanh nghiệp. Hàng tồn kho có vai trò như một tấm nệm an toàn giữa các giai đoạn
khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh như dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải lúc nào cũng được diễn ra
đồng bộ. Đối với doanh nghiệp thương mại thì hàng tồn kho cũng có vai trò như một
bước đệm an toàn giữa giai đoạn mua hàng và bán hàng trong một chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Chính vì vậy nếu thực hiện tốt chính sách quản lý hàng tồn kho sẽ giúp
doanh nghiệp hoạt động suôn sẻ đồng thời giảm chi phí kho bãi, tăng thêm thu nhập từ
đó làm tăng hiệu quả sử dụng TSNH.
Nội dung quản lý hàng tồn kho:
Mô hình ABC
(1) Nhu cầu về hàng lưu kho ổn định.
(2) Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay đổi
và phải được biết trước;
(3) Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng;
(4) Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc;
13
Thang Long University Library
(5) Không có chiết khấu theo số lượng.
Để xem xét các vấn đề liên quan đến hàng lưu kho, chúng ta sử dụng:
C: Chi phí dự trữ của một đơn vị hàng lưu kho
O: Chi phí cho một lần đặt hàng
Q: Số lượng của một lần đặt hàng
S: Số lượng bán một thời kỳ (năm)
Chi phí tham gia bao gồm:
Chi phí lưu kho = (Q/2) * C
Chi phí đặt hàng = (S/Q)*O = S*O/ Q
Tổng chi phí = Chi phí tồn kho hàng + Chi phí đặt hàng = Q*C/ 2 + S*O/ Q
Để tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, công ty cần tối thiểu hóa chi phí cho
lưu trữ hàng tồn kho.
Theo ứng dụng toán học, tại điểm mà đạo hàm bậc nhất của nó bằng 0 thì tổng
chi phí cho hàng lưu kho sẽ đạt giá trị nhỏ nhất. Đi tìm giá trị của biến Q mà tại đó
đạo hàm bậc nhất của tổng chi phí cho hàng lưu kho bằng 0, ta có:
dTC/ dQ = 0
C/ 2 – S*O/ Q*2 = 0 => Q*=
2*S*O
C