BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MAY MẶC EXCEL VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI THỊ QUỲNH NGA
MÃ SINH VIÊN:
A19692
CHUYÊN NGÀNH:
TÀI CHÍNH
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
TNHH may mặc Excel Việt Nam đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản
thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ
sung thêm của thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Quỳnh Nga
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Bùi Thị Quỳnh Nga
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH .............. 1
DOANH NGHIỆP ......................................................................................................... 1
1.1.
1.2.4.
Các phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp ............................ 6
1.3.
Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp .................................................. 8
1.3.1.
Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp ................................................. 8
1.3.2.
Phân tích tỷ số tài chính ...................................................................................... 11
1.3.3.
Phân tích tài chính Dupont ................................................................................ 18
1.4.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp ......... 19
1.4.1.
Nhân tố chủ quan ................................................................................................. 19
1.4.2.
2.2.3.
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ................................................................ 46
2.3.
Đánh giá tình hình tài chính của Công ty TNHH may mặc Excel Việt
Nam từ 2011 đến 2013 ................................................................................................. 59
2.3.1.
Kết quả đạt được ................................................................................................... 59
2.3.2.
Những hạn chế còn tồn tại: ................................................................................ 60
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CỦA CÔNG TY TNHH MAY MẶC EXCEL VIỆT NAM .............. 62
3.1.
Định hướng phát triển của Công ty TNHH may mặc Excel VN ............... 62
3.2.
Đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH
may mặc Excel VN. ...................................................................................................... 62
3.2.1.
VCSH
Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp............................ 5
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH may mặc Excel Việt Nam ............. 25
Bảng 2.1. Tỷ trọng tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013.................................... 28
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH may mặc Excel Việt Nam ........... 29
Bảng 2.2. Tỷ trọng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 ............................. 35
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH may mặc Excel Việt Nam...... 37
Bảng 2.3 Tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH may mặc Excel Việt
Nam 2011-2013 ............................................................................................................. 46
Bảng 2. . Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty TNHH may mặc
Excel Việt Nam............................................................................................................. 48
Bảng 2. . Bảng phân tích vòng quay Hàng tồn kho của Công ty TNHH may mặc
Excel Việt Nam............................................................................................................. 50
Bảng 2. . Bảng phân tích vòng quay khoản phải thu của Công ty TNHH may
mặc Excel Việt Nam .................................................................................................... 51
Bảng 2. . Bảng phân tích vòng quay khoản phải trả của Công ty TNHH may mặc
Excel Việt Nam............................................................................................................. 52
Bảng 2.8. Bảng hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty ........................................... 53
Bảng 2.9 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty ................................ 54
Bảng 2.10. Bảng phân tích khả năng sinh lời của Công ty TNHH may mặc Excel
Việt Nam ....................................................................................................................... 55
Bảng 2.11. Phân tích sự ảnh hưởng tới ROA qua mô hình Dupont của Công ty .. 57
Bảng 2.12. Phân tích sự ảnh hưởng tới ROE qua mô hình Dupont của Công ty .. 58
hữu hiệu.
Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận cũng như tình hình thực tế của doanh
nghiệp, nhận thức được tầm quan trọng trong việc phân tích tài chính của Công ty, với
mong muốn vận dụng những kiến thức đã học, những kinh nghiệp tiếp thu được qua
đợt thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH may mặc Excel Việt Nam, em mạnh dạn
chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH may mặc Excel Việt
Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, Công ty đã có mối quan tâm
đến tình hình tài chính. Luận văn “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH may
mặc Excel Việt Nam” hướng tới các mục tiêu cơ bản sau: Hệ thống hóa những vấn đề
lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp. Phân tích đánh giá thực trạng tài chính của
Công ty TNHH may mặc Excel Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
khả năng tài chính của Công ty TNHH may mặc Excel Việt Nam.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình tài chính tại Công ty TNHH may mặc Excel VN
4. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Công ty TNHH may mặc Excel Việt Nam
Thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2013.
5. Kết cấu:
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH may mặc Excel
Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Công ty
TNHH may mặc Excel Việt Nam.
Do sự hiểu biết hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn, trong quá trình thực hiện
có thể nảy sinh thiếu sót, tác giả hi vọng nhận được sự đóng góp và chỉnh sửa để bài
cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thương nảy sinh các nhu cầu vốn
ngắn hạn dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát
triển của doanh nghiệp. Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác
định đúng đắn các như cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ, và tiếp đó, lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp để huy động
1
nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn của doanh
nghiệp. Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã nảy sinh nhiều
hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài. Tài chính doanh
nghiệp phải chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo
cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi với chi phí huy động vốn ở mức thấp.
-
Hoạt động tài chính doanh nghiệp có chức năng phân phối
Sau khi huy động vốn và sử dụng vốn, doanh nghiệp tiến hành phân phối kết quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp
sẽ phân phối thu nhập bằng tiền và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc
điểm vốn có của hoạt động kinh doanh và hình thức sở hữu doanh nghiệp. Chức năng
phân phối thu nhập bằng tiền là khoản thu nhập bằng tiền mà doanh nghiệp thu được
trước tiên phải bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh như: Bù
đắp các chi phí về nguyên vật liệu, máy móc, chi phí nhân công; Thực hiện nghĩa vụ
với Nhà nước, phần còn lại doanh nghiệp sử dụng hình thành các quỹ, thực hiện bảo
toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có). Ngoài ra, còn có chức năng phân phối
nguồn lực tài chính là doanh nghiệp phân phối vốn cho các khâu, đơn vị trực thuộc.
-
triển của doanh nghiệp. Xét trên góc độ là một bộ phận của hệ thống tài chính trong
nền kinh tế quốc dân thì tài chính doanh nghiệp là cầu nối giữa doanh nghiệp với Nhà
nước. Thông qua các hoạt động tài chính mà Nhà nước thực hiện các chức năng quản
lý vĩ mô để điều tiết nền kinh tế bằng các công cụ của mình nhằm phát triển kinh tế đất
nước trong từng thời kỳ khác nhau.
Vai trò của tài chính có thể mang lại lợi ích tích cực hay thụ động thậm chí còn là
tiêu cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phát huy vai trò của tài chính, một
mặt phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý; mặt khác phụ thuộc vào chính
sách tài chính của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Trong điều kiện môi trường kinh doanh đang từng bước được cải thiện tài chính
doanh nghiệp có đầy đủ các điều kiện thuận lợi để phát huy vai trò của mình trong các
mặt sau:
-
Tài chính doanh nghiệp là công cụ khai thác thu hút các nguồn lực tài chính
nhằm đảm bảo nhu cầu vốn trong đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Tài chính có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả
-
Tài chính doanh nghiệp được sử dụng như một công cụ để kích thích, thúc đẩy
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
“Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp khái niệm, phương pháp và các công
Đối với nhà đầu tư: Các nhà đầu tư là cá nhân hoặc doanh nghiệp quan tâm trực
tiếp tới tiền chia lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Đối với các nhà
4
Thang Long University Library
đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ
cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và
tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp.
Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp: Họ phải
quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, họ
cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian
sắp tới.
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ
quan chủ quản… cũng quan tâm tới thông tin tài chính của doanh nghiệp.
Như vậy, có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình
tài chính là giúp ra quyết đinh lựa chọn phương án kinh doanh tối cao và đánh giá
chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp.
1.2.3. Quy trình thực hiện phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng và có ý nghĩa quyết địn
tới các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy các thông tin dùng để phân tích
càng chính xác, đầy đủ cho việc ra quyết định đối với người sử dụng thông tin đó.
Muốn được như vậy thì công tác phân tích tài chính phải được lập kế hoạch chi tiết,
hoàn chỉnh với nguồn thông tin chất lượng, phương pháp và nội dung phân tích phù
hợp, khoa học. Công tác phân tích được tiến hành theo các bước như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
(Nguồn: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB.Đại học Kinh tế Quốc
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích cấu trúc
tài chính. Để vận dụng phép so sánh trong khi phân tích cần quan tâm đến tiêu chuẩn
so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng như kỹ thuật so sánh, cụ thể:
Tiêu chuẩn so sánh là tiêu chuẩn được chọn để làm căn cứ so sánh, được gọi là
chỉ tiêu kỳ gốc hay số gốc. Có ba loại số gốc: Một là, số gốc là số liệu tài chính ở nhiều
kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng của các chỉ tiêu tài chính. Thông thương số
liệu phân tích được tổ chức từ ba đến năm năm liền kề. Hai la, số gốc là số liệu trung
bình ngành thì có thể sử dụng số liệu của doanh nghiệp điển hình trong cùng ngành để
làm căn cứ phân tích. Ba là, số gốc là số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh
6
Thang Long University Library
nghiệp có đạt mục tiêu tài chính trong năm.
Điều kiện so sánh là các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng một nội dung kinh
tế, có cùng phương pháp tính, có cùng đơn vị tính toán.
Kỹ thuật so sánh trong phân tích cấu trúc tài chính được thể hiện qua ba trường
hợp: Trường hợp thứ nhất là trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định
mức biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu phân tích trong báo cáo tài
chính qua hai hay nhiều kỳ, qua đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu. Trường hợp
thứ hai là trình bày báo cáo tài chính theo quy mô chung. Với cách so sánh này, một
chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được chọn làm quy mô chung và các chỉ tiêu có liên
quan sẽ tính theo tỉ lệ phần trăm trên chỉ tiêu quy mô chung đó. Cuối cùng là thiết kế
các chỉ tiêu có dạng tỉ số, trong đó tỷ số được xây dựng khi các yếu tốt cấu thành nên
tỷ số phải cái mối quan hệ và mang ý nghĩa kinh tế.
-
mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu
mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo
một trình tự logic chặt chẽ.
Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách tách một số tỷ số tổng hợp phản
ánh sức sinh lời của doanh nghiệp như tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ
suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành những bộ phận có liên hệ với nhau để
đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng. Kỹ thuật này thường được sử
dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp để có cái nhìn cụ thể và ra quyết
định xem nên cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách nào.
Phân tích tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị
doanh nghiệp. Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ có thể đánh giá hiệu quả kinh
doanh một cách sâu sắc và toàn diện. Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan tới
những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đề ra
được hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ
chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp ở các kỳ tiếp theo.
1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Phân tích bảng cân đối kế toán
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh,
điều kiện trang thiết bị vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp đối với quá trình sản xuất
8
Thang Long University Library
kinh doanh.
T ng nguồn vốn
100
Sau đó, nhà phân tích tiến hành so sánh sự biến động giữa các thời điểm của các
chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán. Qua đó biết được tình hình huy động
vốn, khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
9
Trong bất kỳ lĩnh vực hay loại hình hoạt động kinh doanh nào, vốn là yếu tố tiên
quyết để duy trì hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo cho hoạt động và mục
tiêu của doanh nghiệp. Để tiến hành sản suất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có
tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH). Để hình thành hai
nguồn tài sản này phải có các nguồn tài trợ tương ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và
nguồn vốn dài hạn. Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn và TSCĐ và nợ ngắn hạn được
gọi là vốn lưu động ròng (VLĐR). Mức độ an toàn của tài sản phụ thuộc vào độ lớn
của Vốn lưu động ròng (VLĐR).
Vốn lưu động ròng (VLĐR)
TSNH- Nợ ngắn hạn
Trong đó: TSNH Tiền + HTK + nợ phải thu
VLĐR lớn hơn 0, thể hiện phần vốn dài hạn trong doanh nghiệp đang tài trợ cho
TSNH. Đây là điều cần thiết trong chính sách tài trợ vốn nhằm duy trì sự ổn định trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
VLĐR nhỏ hơn 0, chứng tỏ trong doanh nghiệp có một phần TSDH được tài trợ
bằng nguồn vốn ngắn hạn. Thông thường việc doanh nghiệp dùng nguồn vốn ngắn hạn
đồng thời ghi nhận giá vốn. Thứ hai, với rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là những
doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, sản xuất thì GVHB chiếm tỉ trọng khá lớn
trong tổng chi phí. Do đó, sự biến động của giá vốn hàng bán cho thấy sự thay đổi chi
phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được hàng hoá, sản phẩm cung cấp cho thị
trường.
Chi phí ngoài sản xuất: Chi phí bán hàng là chi phí phục vụ cho quá trình lưu
thông hàng hoá như chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, vận
chuyển, quảng cáo, tiếp thị… và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế là khoản doanh thu doanh nghiệp có được
sau khi đã trừ đi tất cả các chi phí nhưng chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí
thuế… Nếu lợi nhuận sau thuế dương chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động kinh
doanh tốt, nếu lợi nhuận âm hoặc bằng không thì doanh nghiệp cần xem xét lại chiến
lược kinh doanh của mình, nếu lỗ trong thời gian dài có thể dẫn tới nguy cơ phá sản.
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền được lập ra dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh và
BCĐKT, thể hiện luồng tiền ra vào của doanh nghiệp, tình hình thu chi của doanh
nghiệp. Những luồng tiền vào, ra của các khoản tiền và tương đương tiền được tổng
hợp thành ba nhóm: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính.
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là so sánh số tiền đạt được từ ba nhóm hoạt
động trên của năm sau so với năm trước. Từ đó, nhà phân tích có thể nhận thấy những
biến động tăng giảm của luồng tiền ra, luồng tiền vào của doanh nghiệp để có những
chiến lược quản lý phù hợp.
1.3.2. Phân tích tỷ số tài chính
Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
-
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Tài sản ng n hạn
Hàng tồn kho
T ng số nợ ng n hạn
(lần)
Tỷ số này thường lớn hơn 0,5 là chấp nhận được. Việc loại bỏ hàng tồn kho khi
tính toán khả năng thanh toán nhanh là do hàng tồn kho sẽ phải mất thời gian hơn để
chuyển chúng thành tiền mặt hơn các khoản mục TSLĐ khác. Tương tự như tỷ số
thanh toán hiện hành, việc xem xét tỷ số thanh toán nhanh cũng phải xem xét đến các
khoản phải thu khó đòi để đảm bảo đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp
một cách chính xác nhất.
-
Khả năng thanh toán tức thời
Để đánh giá khả năng này ta cần dựa trên khả năng thanh toán ngay lập tức các
khoản nợ ngắn hạn mà không cần phát sinh chi phí thời gian chờ đến thời điểm đáo
hạn hay các chi phí thu hồi nợ của các khoản phải thu ngắn hạn.
12
Thang Long University Library
Tiền và tương đương tiền
Khả năng thanh toán tức th i
kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu vốn luân chuyển. Biến động của chỉ tiêu
chu kỳ Hàng tồn kho cung cấp nhiều thông tin. Việc giảm chu kỳ Hàng tồn kho do bán
hàng chậm, quản lý dự trữ Hàng tồn kho kém, trong dự trữ có nhiều sản phẩm hỏng.
Nhưng việc giảm chu kỳ Hàng tồn kho cũng có thể là quyết định của doanh nghiệp
tăng mức dự trữ nguyên vật liệu khi biết trước giá cả nguyên vật kiệu sẽ tăng hoặc có
sự gián đoạn trong việc cung cấp các nguyên vật liệu này (có đình công, suy giảm sản
xuất). Ngược lại, việc tăng chu kỳ Hàng tồn kho có thể do những cải tiến được áp dụng
trong khâu bán hàng hay hàng hóa của doanh nghiệp đạt chất lượng cao. Còn nếu
13
doanh nghiệp duy trì mức tồn kho thấp làm chu kỳ Hàng tồn kho tăng cao nhưng điều
này đôi khi gây nên tình trạng thiếu hàng để bán và ảnh hưởng tới tăng doanh thu. Chỉ
tiêu được xác định như sau:
Th i gian quay vòng hàng tồn kho
60
Vòng quay hàng tồn kho
(ngày)
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lí các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu đo lường tính thanh khoản ngắn hạn cũng như hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần
Phải thu khách hàng ình quân
Vòng quay các khoản phải thu
ả
Giá vốn hàng án
Chi phí án hàng và quản lý
Phải trả ngư i án
lương, thư ng, thuế phải nộp
14
Thang Long University Library
Chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn
ngắn hạn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp. Nếu chỉ số vòng quay các khoản
phải trả quá thấp ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.Chỉ số
các khoản phải trả năm nay thấp hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng
vốn và thanh toán chậm hơn năm trước. Ngược lại, nếu chỉ số này năm nay lớn hơn
năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn. Nếu vòng
quay các khoản phải trả quá nhỏ sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản. Tuy nhiên,
việc chiếm dụng vốn giúp doanh nghiệp giảm chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín
về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách
hàng.
Th i gian trả nợ trung ình:
Th i gian trả nợ trung ình
60
Số vòng các khoản phải trả