Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nhà dân dụng
CHỈ DẪN KỸ THUẬT
I. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:
TCVN 4055:2012 – Công trình xây dựng – Tổ chức thi công.
1. Giao nhận mặt bằng, triển khai tim mốc:
- Xác lập hệ thống mốc định vị chuẩn phục vụ thi công: mốc tọa độ, mốc cao độ.
- Triển khai hệ thống tim mốc phụ và tim trục các hạng mục công trình từ hệ thống
mốc chuẩn trên bằng máy trắc đạc và máy thủy chuẩn.
- Các mốc được thiết lập bằng BTCT hoặc gởi vào các công trình lân cận phải đảm bảo
chính xác, dễ thấy.
2. Tổ chức mặt bằng thi công:
2.1.Dọn dẹp mặt bằng:
- Các gốc cây phải được đào và nhặt bỏ hết rễ
- Các bụi cây, cỏ phải được phát quang
- Các vật phế thải, rác thải (nếu có) phải được thu dọn đưa ra khỏi mặt bằng
- Việc dọn mặt bằng phải được giám sát và nghiệm thu như đối với các công tác xây
dựng khác.
2.2.Công tác chuẩn bị:
- Tổng mặt bằng tổ chức thi công bao gồm việc bố trí các hạng mục công trình tạm, hệ
thống kho bãi tạm, hệ thống tuyến đường thi công tạm, …
- Toàn bộ các hạng mục phục vụ thi công phải được thể hiện trên tổng mặt bằng bố trí
như sau :
+ Văn phòng công trường
+ Kho vật tư tạm
+ Bãi tập kết dàn giáo, ván khuôn
+ Bãi chứa vật liệu rời
+ Bãi gia công cốt thép, đúc cấu kiện BTCT
+ Khu vực tập kết phương tiện thi công cơ giới
+ Nguồn cung cấp điện, nước tạm
có nhiệm vụ được vào trong công trường.
Biển báo tại những nơi nguy hiểm như: Trạm điện, khu vực cẩu, di chuyển
các cấu kiện, để những người không có trách nhiệm đi lại hay lại gần khu
vực này.
Tốc độ tối đa của các phương tiện đi lại trong công trường
- Các công trình ngầm: Trước khi tiến hành công tác đào đắp đất bất kỳ, phải kiểm tra
để đảm bảo không có các công trình ngầm như đường cáp điện, đường ống nước, và các
ống dịch vụ khác trong kế cận khu vực đào.
- Đào đất: Rãnh đào phải đảm bảo đúng mặt cắt ngang và kích thước hoàn thiện như chỉ
ra trong bản vẽ. Nếu trong khi đào tới cao độ đáy mà gặp các vật chướng ngại (đá tảng,
rễ cây...) thì phải loại bỏ.
- Vật liệu dùng cho công tác đắp là cát được quy định theo thiết kế. Vật liệu lấp được
san đều, tưới nước, lu lèn từng lớp dày 200 mm. Độ đầm nén chặt xác định bằng thí
nghiệm không được thấp hơn K = 0,95. Số mẫu đất được lấy để thí nghiệm độ chặt là :
cứ 20 m² thì lấy 01 mẫu.
- Kiểu máy đầm được phép sử dụng (như: xe lu bánh hơi, xe đầm rung, xe lu trục lăn có
răng, xe lu trục lăn trơn...), sẽ quyết định, căn cứ vào các điều kiện cụ thể của công trình
và tính chất vật liệu để độ đầm chặt đạt kết quả cao nhất. Công tác đầm sẽ được tiến
hành cho tới khi độ chặt đạt được đều khắp diện tích cần lấp, sao cho bất kỳ một mẫu
đất đã đầm nào được lấy và thử nghiệm đều có tỷ trọng khô đạt yêu cầu theo quy định.
- Vật liệu dư thừa: toàn bộ vật liệu dư thừa phải đem đổ đúng nơi quy định.
- Thoát nước bề mặt: đảm bảo thoát nước bề mặt trong diện tích đắp đất, san nền trong
quá trình thi công cũng như trong thời gian sau này.
2. Công tác trắc đạc:
+ TCVN 9360:2012 Qui trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công
nghiệp bằng phương pháp đo cao độ hình học.
+ TCVN 9378:2012 Khảo sát đánh giá tình trạng nhà và công trình xây gạch đá.
+ TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung.
+ TCVN 9401:2012 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trăc địa công trình.
+ TCVN 9400:2012 Nhà và công trình dạng tháp – Xác định ngang bằng phương pháp
trăc địa.
+ TCVN 9399:2012: Nhà và công trình xây dựng- Xác định chuyển dịch ngang bằng
phương pháp trắc địa
-
- Bảo đảm khi thi công xây lắp, các kết cấu vào đúng vị trí thiết kế.
- Đo vẽ hiện trạng các bộ phận công trình đã nghiệm thu, bàn giao.
- Quan trắc biến dạng (lún) công trình phục vụ cho việc đánh giá độ ổn định và dự
báo biến dạng sau này.
3. Công tác cọc - ép:
+ TCVN 4087:1985 : Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung
+ TCVN 9394:2012 : đóng và ép cọc – thi công và nghiệm thu
+ TCVN 9397:2012: Cọc – kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến
dạng nhỏ
+ TCVN 9393:2012 : Cọc- phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải
trọng tĩnh ép dọc trục.
3.1.Chuẩn bị:
Cọc được mua từ nhà sản xuất cọc chuyên nghiệp. Cọc đưa về công trường phải
được kiểm tra kỹ lưỡng các thông số kỹ thuật trước khi sử dụng như sau:
- Cọc phải được ghi nhãn bằng sơn ở giữa cọc, trong đó ghi rõ:
Kí hiệu cọc
Tên nhà sản xuất
Số hiệu lô
Ngày tháng năm sản xuất
- Cọc khi xuất xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo, với nội dung:
Tên nhà sản xuất
-
4
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nhà dân dụng
kiểm duyệt, nghiệm thu bằng biên bản và đồng ý cho thi công hạng mục tiếp theo.
- Trong biên bản bàn giao mặt bằng định vị phải có sơ đồ bố trí mốc, tọa độ, cao độ
của các mốc chuẩn dẫn về từ các vị trí mốc chuẩn theo cao độ quốc gia, do Chủ đầu tư
đã bàn giao.
- Trên cơ sở tọa độ gốc của công trình tiến hành định vị tim cọc bằng máy toàn đạc
điện tử vì trong điều kiện thi công bằng máy ép cọc robot nên đã hạn chế tối đa sự sai
lệch trong quá trình thi công ép cọc đại trà, công tác định vị theo các bước sau:
Bước 1: Lập lưới khống chế trắc đạc cho toàn công trình.
Bước 2: Cố định các vị trí mốc chuẩn đúng quy cách.
Bước 3: Dùng các mốc chuẩn định vị tim trục và tim cọc.
Bước 4: Kiểm tra lại sau khi thiết bị ép vào vị trí thi công.
Bước 5: Kiểm tra lại sau khi ép cọc đến mặt đất tự nhiên.
Chuyển qua thi công ép tim cọc tiếp theo ta làm lại bước 4 và 5.
Thường xuyên kiểm tra lại mốc chuẩn bằng các mốc gởi ngoài phạm vi thi công,
nơi không chịu ảnh hưởng bởi tiến trình thi công nhằm hạn chế tối đa độ sai lệch trong
quá trình thi công.
3.2.2. Gia cố mặt bằng (nếu cần thiết)
- Để tránh gây hư hại đến những công trình ngầm hiện có trên công trường như hệ
thống cáp quang, cáp điện, hệ thống cấp thoát nước, hố ga… Khi nằm trên đường vận
chuyển của thiết bị, máy móc ra vào, tiến hành gia cố bằng các vật liệu như tấm tôn,
-
5
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nhà dân dụng
tấm thép…. Và thường xuyên theo dõi tăng cường để đảm bảo ổn định trong suốt quá
trình thi công.
- Trường hợp có ép âm, sau khi ép xong đơn vị thi công cho tiến hành lấp đầy các
Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của cọc.
Kiểm tra kích thước thực tế của cọc.
Chuyên chở và sắp xếp cọc trên mặt bằng thi công.
Đánh dấu và chia đoạn lên thân cọc theo chiều dài cọc.
Tổ hợp các đoạn cọc trên mặt đất thành cây cọc theo thiết kế.
Đặt máy trắc đạt để theo dõi độ thẳng đứng và độ chối của cọc. Đối với
dàn ép Robot tự hành đã có hệ thống điều chỉnh độ thẳng đứng.
• Hàn nối các đoạn cọc
- Chỉ bắt đầu hàn nối các đoạn cọc khi:
+ Kích thước các bản mã đúng với thiết kế.
+ Trục của đoạn cọc đó được kiểm tra độ thẳng đứng theo hai phương
vuông góc với nhau.
-
6
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nhà dân dụng
-
-
-
+ Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau.
+ Bề mặt liên kết hàn phải được làm sạch.
Các tấm thép bản ốp phải chuẩn bị trước theo đúng mẫu mã:
+ Đúng theo kích thước, bề dày như thiết kế.
+ Bằng những tấm nguyên không được ghép nối.
Chạy thử máy để kiểm tra độ ổn định của toàn hệ thống bằng cách gia tải
khoảng 10 ÷ 15% tải trọng thiết kế của cọc.
- Đoạn mũi cọc cần được lắp dựng cẩn thận, kiểm tra theo hai phương vuông góc
sao cho độ lệch tâm không quá 10 mm. Lực tác dụng lên cọc cần tăng từ từ sao
cho tốc độ xuyên không quá 1cm/s. Khi phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng ép
để chỉnh lại.
- Ép các đoạn cọc tiếp theo gồm các bước sau:
Kiểm tra bề mặt hai đầu đoạn cọc, sửa chữa cho thật phẳng, kiểm tra chi
tiết mối nối, lắp dựng đoạn cọc vào vị trí ép sao cho trục tâm đoạn cọc
trùng với đoạn mũi cọc, độ nghiêng so với phương thẳng đứng không quá
1%.
-
7
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nhà dân dụng
Gia tải lên cọc khoảng 10 ÷15% tải trọng thiết kế suốt trong thời gian hàn
nối để tạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông, tiến hành hàn nối theo quy
định trong thiết kế.
Tăng dần lực ép để các đoạn cọc xuyên vào đất với vận tốc không quá
2cm/s.
Không nên dừng mũi cọc trong đất sét dẻo cứng quá lâu (do hàn nối hoặc
do thời gian đó cuối ca ép…).
- Khi lực nén bị tăng đột ngột, có thể gặp một trong các hiện tượng sau:
Mũi cọc xuyên vào lớp đất cứng hơn.
Mũi cọc gặp dị vật.
Cọc bị xiên, mũi cọc tì vào gờ nối của cọc bên cạnh.
Trong các trường hợp đó cần phải tìm biện pháp xử lý thích hợp, cụ thể là
hợp cọc xuống không đúng với cao trình thiết kế mà tải trọng tác dụng lên đầu cọc đạt
Pmax (vì địa chất công trình phức tạp). Để thuận lợi cho việc thi công các tim cọc tiếp
theo ta buộc phải cắt cọc sau khi có sự thống nhất gữa các bên. Tiến hành công tác cắt
đầu cọc đối với những cọc có cao độ dừng đầu cọc là số lượng dương, sau khi đã ép
cọc hoàn tất, cọc đã được nghiệm thu đạt chỉ tiêu thông số kỹ thuật.
-
8
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nhà dân dụng
- Việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng m chiều dài cọc
cho tới khi đạt tới Pmin, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi cho từng 20cm cho tới khi kết
thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của Tư vấnThiết kế,tư vấn giám sát
- Lý lịch ép cọc:
+ Ngày đúc cọc.
+ Số liệu cọc, vị trí và kích thước cọc.
+ Chiều sâu ép cọc, số đốt cọc và số mối nối.
+ Thiết bị ép cọc, khả năng tạo tải tối đa của thiết bị ép.
+ Áp lực ép trong từng đoạn 1 mét hoặc trong một đốt cọc.
+ Áp lực dừng ép cọc.
+ Trình tự ép cọc trong nhóm (có bản vẽ chi tiết đính kèm).
+ Những vấn đề kỹ thuật cản trở công tác ép cọc theo thiết kế các sai số vẽ
vị trí và độ nghiêng.
+ Tên cán bộ giám sát và kỹ thuật thi công.
• Giám sát và nghiệm thu
- Nhà thầu bố trí các kỹ thuật viên thường xuyên theo dõi công tác hạ cọc, ghi chép
nhật ký hạ cọc. Tư vấn giám sát hoặc đại diện Chủ đầu tư sẽ cùng Nhà thầu nghiệm thu
theo các quy định về dừng hạ cọc nêu ở phần trên cho từng cọc tại hiện trường, sau đó
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nhà dân dụng
Tuy nhiên trong mọi tình huống xảy ra đều phải tham khảo ý kiến với các bên liên
quan để báo cáo và cùng thống nhất biện pháp giải quyết.
• Sai số cho phép trong quá trình thi công:
Độ lệch cho phép so với vị trí thiết kế không được vượt quá những trị số cho phép
trong TCVN 9394:2012: đóng và ép cọc – thi công và nghiệm thu
Loại cọc và vị trí của chúng
Độ lệch cho phép của trục cọc trên mặt
bằng
1. Các cọc có cạnh hoặc đường kính đến
0,5m.
a. Khi bố trí cọc một hàng.
0,2d
b. Khi bố trí hình băng hoặc nhóm 2 và 3
hàng.
0,2d
- Cọc biên
0,3d
- Cọc giữa
c. Khi bố trí quá 3 hàng trên hình băng
hoặc bải cọc.
0,2d
- Cọc biên
0,4d
- Cọc giữa
5cm
d. Cọc tròn
+ TCVN 9351:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
+ TCVN 9352:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
-
10
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nhà dân dụng
+ TCVN 9354:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp xác định mô đun biến dạng
tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
+ TCVN 9355:2012 – Gia cố nền đất yếu bằng bất thấm thoát nước
- Nhà thầu sử dụng 01 máy đào tiến hành đào móng đến cách độ sâu thiết kế
khoảng 0,2m, sau đó sửa thủ công cho tới cốt thiết kế, sửa xong dùng máy đầm cóc
đầm phẳng nền rồi mới tiến hành thi công các việc tiếp theo.
-Trước khi đào, các móng sẽ được tiến hành công tác định vị bằng máy trắc đạc
và vạch tuyến đào móng. Quy trình và chiều cao đào móng thể hiện trong bản vẽ tổ
chức thi công đào đất trong hồ sơ dự thầu. Để đảm bảo cao độ đáy móng thì trong quá
trình thi công Nhà thầu sẽ thường xuyên cử cán bộ kỹ thuật theo dõi giám sát, việc
kiểm tra cao độ đáy móng được tiến hành bằng máy thuỷ bình và thước.
- Nhà thầu sẽ tiến hành đào đất móng theo trình tự và hướng thuận lợi cho quá
trình thi công.
-Để việc thi công được thuận lợi, khi tiến hành đào đất Nhà thầu sẽ cho làm các
hố thu nước, làm các rãnh thu nước dẫn về, bố trí bơm nước có công suất lớn để bơm,
đảm bảo hố móng luôn khô ráo, dùng ống bơm dẫn nước ra ngoài hố ga nước thải của
khu vực.
- Hố móng đào xong được kiểm tra kỹ càng về định vị tim, cốt, địa chất của đất.
Nếu phát hiện đất có sự thay đổi về địa chất sẽ báo cáo với bên A, tư vấn giám sát và
thiết kế có ý kiến xử lý. Nghiệm thu nền đất xong mới tiến hành công tác tiếp theo.
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nhà dân dụng
Các yêu cầu chung của công tác cốp pha
* Gia công và lắp dựng cốp pha
Nhà thầu sẽ sử dụng chủ yếu bằng cốp pha tổ hợp : thép định hình, gỗ ván cho
cột, dầm sàn.
Để đảm bảo yêu cầu về mặt chất lượng khi thi công cốp pha, Nhà thầu sẽ tiến
hành theo các bước sau:
- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông quét lớp chống dính bằng vật liệu không
ảnh hưởng đến chất lượng bê tông.
- Cốp pha thành bên của các kết cấu dầm, sàn, cột lắp dựng phù hợp với việc
tháo dỡ sớm từng bộ phận mà không ảnh hưởng đến cốp pha và đà giáo còn lưu lại
để chống đỡ (như cốp pha đáy dầm, sàn, cột chống).
- Hệ đỡ chính của cốp pha là giáo thép kết hợp với cây chống co rút thép đặt
vững chắc trên nền cứng có ván gỗ kê chân, không bị trượt và không bị biến dạng
khi chịu tải trọng và tác động của quá trình thi công. Giáo có kích đầu giáo, kích
chân giáo để điều chỉnh chiều cao. Các giáo liên kết không gian với nhau bằng các
giằng thép liên kết bằng khoá sắt để tạo đế ổn định tổng thể tốt nhất.
- Khi lắp đặt cốp pha, Nhà thầu sẽ dùng máy trắc đạc đánh dấu tim, cốt tại các
vị trí cần thiết để lắp dựng và sau đó được kiểm tra lại kỹ càng bằng máy, từ đó đưa
vào sơ đồ hoàn công công tác cốp pha. Trong khi ghép cốp pha cột, Nhà thầu sẽ tạo
các lỗ để khi cần có thể vệ sinh bề mặt chân cột. Trước khi đổ bê tông các lỗ này sẽ
được bịt lại cẩn thận.
- Ván khuôn, đà giáo sau khi lắp dựng xong Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra các
thông số sau:
+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế
+ Độ chính xác về vị trí của các chi tiết đặt sẵn
+ Độ bền vững của nền, đà giáo, cột chống, ván khuôn
+ Độ cứng và khả năng chống biến dạng của toàn bộ hệ thống
đứng cảnh giới để đảm bảo an toàn.
- Tháo dỡ ván khuôn đà giáo của kết cấu phải theo yêu cầu sau:
+ Tháo từ trên xuống dưới, từ các bộ phận thứ yếu đến các bộ phận chủ
yếu.
+ Trước khi tháo cột chống phải tháo nêm và đệm chân cột
+ Khi tháo dỡ ván khuôn, trước hết phải tháo cột chống ở giữa, sau đó
tháo dần các cột chống xung quanh theo hướng từ trong ra ngoài.
- Cốp pha sau thi tháo dỡ được chuyển về lán để bảo dưỡng và làm vệ sinh trước
khi sử dụng lại cho các hạng mục khác.
6.2.Công tác Cốt thép:
+ TCVN 1651-2008: Thép cốt bê tông
+ TCVN 9390:2012: Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế
thi công và nghiệm thu
+ TCVN 9392:2012: Thép cốt bê tông – hàn hồ quang
+TCVN 9356:2012: Kết cấu bê tông cốt thép – phương pháp điện từ xác định chiều
dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông.
6.2.1. Các yêu cầu chung:
- Cốt thép dùng cho thi công công trình đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đề ra
và yêu cầu của hồ sơ mời thầu, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế
TCVN : 4453 - 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, TCVN
1651:2008 Thép cốt bê tông. Trong công trình này Nhà thầu sẽ sử dụng thép
theo đúng các tiêu chuẩn trên và yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Cốt thép đưa về công trình phải tiến hành thí nghiệm mẫu thử để tiến hành
phân loại để sử dụng chính xác cho các cấu kiện.
- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông có bề mặt sạch, không
dính bùn đất, không dính dầu mỡ, không bị hoen gỉ. Thép được kéo và nắn
thẳng trước khi gia công.
- Mỗi lô thép giao đến công trường sẽ kèm theo những tài liệu sau:
+ Chứng nhận nguồn gốc từ nhà cung cấp, chứng nhận này sẽ cho biết
nguồn thép và số lượng được giao.
-
+ Hình dạng
+ Khối lượng
+ Diện tích tiết diện ngang tính toán
+ ứng suất tại giới hạn chảy.
+ ứng suất kéo đứt
+ Độ dãn dài tương đối
+ Cường độ uốn
Nếu một hay nhiều kết quả kiểm tra của các thông số trên không đạt thì lô
thép đó xem như không đạt và bị loại ra khỏi công trường.
Trước khi đổ bê tông, Nhà thầu sẽ báo cho Chủ đầu tư (hoặc đại diện) đến
kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép.
Thép đưa về được xếp thành từng chủng loại, kê trên các giá cao ít nhất
450mm cách mặt đất và che chắn để tránh hư hỏng, hoen gỉ do mưa gió gây
ra.
6.2.2. Chuẩn bị và gia công cốt thép:
- Gia công cốt thép được thực hiện tại hiện trường bằng máy cắt, uốn kết hợp,
cốt thép được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế. Sản
phẩm cốt thép gia công cắt uốn xong được tiến hành kiểm tra theo từng lô,
mỗi lô gồm 100 thanh cùng loại đã cắt uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kỳ để
kiểm tra, trị số sai lệch không được vượt quá qui phạm cho phép . Nối cốt
thép đối với các loại thép được thực hiện theo qui định của thiết kế, không
nối ở các vị trí chịu lực lớn và những chỗ uốn cong, đảm bảo chiều dài mối
nối thép theo thiết kế quy định và quy phạm. Thép trơn uốn móc hai đầu,
chiều dài móc uốn theo quy định.
- Cốt thép gia công buộc thành từng lô theo chủng loại và có ghi số hiệu, số
lượng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng.
6.2.3. Lắp đặt cốt thép:
+ TCVN 9340:2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng
và nghiệm thu
+ TCVN 9343:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – hướng dẫn công tác bảo trì.
+ TCVN 9344:2012: Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ phận kết
cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tĩnh tải
+ TCVN 9345:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – hướng dẫn kỹ thuật phòng
chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm
+ TCVN 9348:2012: Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt
thép bị ăn mòn
+ TCVN 9357:2012: Bê tông nặng – Đánh giá chất lượng bê tông – Phương pháp xác
định vận tốc xung siêu âm
+ TCVN 9382:2012: Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền
+ TCVN 9489:2012: Bê tông – Xác định độ dày của kết cấu dạng bản bằng phương
pháp phản xạ xung va đập
+ TCVN 9490:2012: Bê tông – Xác định cường độ kéo nhổ
+ TCVN 9491:2012: Bê tông – Xác định cường độ kéo bề mặt và cường độ bám dính
bằng kéo trực tiếp
* Xi măng :
+ TCVN 2682:2009: Xi măng pooc lăng – yêu cầu kỹ thuật.
+ TCVN 9203:2012: Xi măng Pooc lăng hỗn hợp
+ TCVN 9488:2012: Xi măng đóng rắn nhanh
- Xi măng được sử dụng theo đúng thiết kế. Tất cả xi măng đưa vào công trường
phải có chứng chỉ của nhà máy sản xuất. Bất kỳ một chỉ tiêu nào của xi măng tỏ ra đáng
ngờ hoặc có khả năng ảnh hưởng tới chất lượng công trình đều được yêu cầu tiến hành
thử nghiệm theo quy định.
- Phải có biện pháp bảo vệ xi măng khi lưu kho và di chuyển, chống lại ảnh
hưởng của thời tiết. Khi lưu trong kho, chiều cao một hàng không được quá 10 bao, kê
cao hơn mặt nền kho 30cm, phải có biện pháp chống ẩm và thông gió bên dưới sàn.
* Cốt liệu
- Cốt liệu thô và mịn là dăm, cát nguồn gốc tự nhiên theo tiêu chuẩn.
- Bê tông thương phẩm (từ nhà máy sản xuất Bê tông tươi) được khuyến khích sử dụng
cho những cấu kiện có khối lượng bê tông lớn như móng, đà kiềng, cột, dầm, sàn, ... để
đảm bảo tiến độ và chất lượng.
- Bảng thiết kế cấp phối hỗn hợp bê tông được sử dụng cho công trình phải được phê
chuẩn trước khi sử dụng. Bảng thiết kế này bao gồm các chi tiết sau :
(1) Loại và nguồn gốc xi măng.
(2) Loại và nguồn gốc cốt liệu.
(3) Biểu đồ thành phẩm hạt của cát và dăm.
(4) Tỷ lệ nước - xi măng theo trọng lượng.
(5) Độ công tác quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi công.
- Bêtông sẽ không được sử dụng vào công trình nếu chưa có phê duyệt thành phần cấp
phối
* Mẻ trộn thử của hỗn hợp bê tông
- Trước khi trộn đại trà phải trộn thử ba (03) mẻ trộn với cấp phối được phê chuẩn. Sau
đó lấy mẫu thí nghiệm về cường độ.
- Đối với mỗi mẻ trộn thử tiến hành lấy 09 mẫu (150x150x150) để xác định cường độ
bê tông ở tuổi : 07 ngày và 28 ngày. Tỉ lệ cấp phối đã chọn sẽ được phê duyệt nếu
cường độ tất cả các mẫu thí nghiệm đều đạt cường độ quy định.
* Mẻ trộn thi công
- Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng máy cân được phê duyệt.
Nếu như định lượng xi măng theo bao có trọng lượng đóng gói sẵn của nhà sản xuất thì
phải định kỳ kiểm tra trọng lượng tĩnh của nguyên bao xi măng.
* Độ chính xác và kiểm tra thiết bị cân
- Độ chính xác của thiết bị cân sẽ là ± 2,5% trọng lượng xi măng cần thiết hoặc tổng
trọng lượng cốt liệu. Nếu xác định theo thể tích thì độ chính xác cũng như trên. Toàn bộ
thiết bị định lượng nước phải sạch và trong điều kiện làm việc.
* Lượng nước
- Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do độ ẩm của cốt
liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính đến độ ẩm thực này,
cũng như tính tới độ hút nước của cốt liệu.
dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì phải có biên bản lập tại hiện trường
chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải pháp xử lý.
* Đầm bêtông
- Sử dụng đầm bàn hoặc đầm sâu để đầm bêtông tùy theo kích thước hình dạng cấu
kiện. Số lượng đầm phải huy động cùng một lúc theo yêu cầu để đảm bảo yêu cầu về
mặt chất lượng và thời gian. Đầm tay chỉ được phép dùng trong các trường hợp riêng
biệt.
* Đầm sâu
- Đường kính đầm được sử dụng cho mỗi một phần công trình qui định như sau:
Đường kính
Công suất
Áp dụng
đầm (mm)
m3/b.t.
Kết cấu cốt thép rời rạc. Ví dụ, dầm và cột
25
1–3
với cốt thép > 4%.
Kết cấu hẹp, nhiều thép. Ví dụ tường, dầm
40 – 50
6 – 12
chính cột > 4% cốt thép.
Bêtông khối lớn, cốt thép bình thường, đài
50 - 75
12 - 20
cọc, sàn, tấm mái, dầm đất, dầm thứ cấp.
- Mỗi lớp bêtông đã phân bổ sơ bộ trong ván khuôn trước khi đầm được cố kết bằng
cách nhúng thẳng đứng dầm ở khoảng cách bằng 8 - 10 lần đường kính đầm. Mũi đầm
được nhúng sao cho cách lớp đầm cũ khoảng 150 mm để đảm bảo liên kết tốt giữa hai
lớp.
các kết cấu để lắp ván khuôn cho các kết cấu bên trên.
* Thí nghiệm bê tông:
+ TCVN 4453-1995: Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu BT và BTCT toàn khối.
+TCVN 9115:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Thi công và nghiệm
thu.
+TCVN 9340:2012: Hỗn hợp bêtông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và
nghiệm thu.
- Trong khi tiến hành đổ bêtông vào công trình, phải lấy mẫu bê tông tại mẽ trộn hay
cối trộn. Mẫu lấy phải ghi rõ ngày, công trình, độ sụt. Báo cáo kết quả thí nghiệm là
một bộ phận của công tác bàn giao công trình.
- Lấy mẫu, dưỡng hộ và thí nghiệm thực hiện theo các tiêu chuẩn quy định. Mỗi một tổ
mẫu thí nghiệm sẽ gồm 6 viên kích thước tiêu chuẩn (150x150x150) mm, trong đó 3
viên dùng cho thí nghiệm cường độ ở tuổi 7 ngày và 3 viên dùng cho tuổi 28 ngày. Mẫu
được đầm theo phương thức tương tự như bêtông trong công trình.
- Các dụng cụ sau đây phải có tại công trình và duy trì suốt thời gian thi công.
(1) Bộ sàng tiêu chuẩn.
(2) Cân thích hợp, tỷ trọng kế, và thiết bị xác định độ ẩm.
(3) Thiết bị thử bêtông gồm:
- Côn thử độ sụt và thanh đầm.
- 16 khuôn kim loại 150x150x150 mm để đúc mẫu thử lập phương.
- Bể mẫu 1,2m x 1,2m x 0,6m để dưỡng hộ.
- Bay, xẻng.
- Thước thép 300 mm.
- Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng và bêtông được lưu 01 bộ tại hiện
trường cho mỗi phần công việc.
- Cường độ bêtông thực tế là cường độ của mẫu chuẩn đem nén ở tuổi 28 ngày. Cường
độ này không được dưới 5% so với mác thiết kế.
-Số lượng mẫu bê tông được lấy sẽ căn cứ vào nguyên tắc như sau:
- Ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập có một tổ hợp mẫu thí nghiệm (06
mẫu )
- Toàn bộ cốt thép cho kết cấu bê tông phải đáp ứng tiêu chuẩn.
- Yêu cầu về cường độ thép theo hồ sơ thiết kế.
- Thép đưa vào công trường phải có các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung
cấp, các chứng chỉ thí nghiệm cần thiết trước khi cốt thép được đặt vào kết cấu công
trình. Trong quá trình thi công, có thể yêu cầu thí nghiệm bổ sung các thử nghiệm cần thiết
mặc dù các kết quả thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.
* Lưu kho và làm sạch
- Toàn bộ thép kết cấu trước và sau khi cắt uốn phải đặt dưới mái che và cao ít nhất 450
mm cách mặt đất, tuyệt đối không được đặt trực tiếp lên mặt nền mà không có kê.
- Toàn bộ thép tròn được phân loại thành từng khu riêng biệt trong kho theo kích thước
và chủng loại để nhận biết và sử dụng.
- Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào ván khuôn, và không được dính dầu,
mỡ hoặc các chất có hại khác khi đổ bê tông.
* Uốn
- Cốt thép được uốn nguội trong máy uốn được phê chuẩn. Kích thước và dung sai
chiều dài thanh cốt, kích thước các phần móc, phần đuôi, đai, thanh nối, thanh giằng
hoặc tương tự phù hợp với tiêu chuẩn.
- Bán kính trong của góc đai không được nhỏ hơn bán kính của thanh dọc mà các đai
này bao quanh.
* Cố định thép
- Cốt thép được đặt vào trong ván khuôn phải được cố định chống dịch chuyển tại các
vị trí chính xác trong bản vẽ.
-
19
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nhà dân dụng
- Tại các vị trí giao nhau, phải buộc bằng sợi thép. Đai cốt và thanh nối liên kết chặt vào
* Ván khuôn cho cột
- Ở điều kiện cho phép ván khuôn cho cột sẽ được chế tạo cho toàn độ cao. Trong
trường hợp có mối nối trung gian ở cột, thì ván khuôn sẽ cách mối nối 25 mm. Trong
mọi trường hợp ván khuôn sẽ được sắp xếp sao cho ở một phía của cột bố trí một cửa
kích thước cao 450 mm , tháo lắp được để đổ và đầm bêtông. Ở cột khác cửa này sẽ cao
900 mm.
* Chuẩn bị ván khuôn trước khi đổ bêtông.
- Ngay trước khi đổ bêtông, khuôn được làm sạch khỏi bụi, mạt cưa, dăm vụn bằng vòi
phun nước sạch. Kích thước ván khuôn phải đảm bảo yêu cầu về kích thước của cấu
kiện bê tông theo thiết kế.
* Kiểm tra và nghiệm thu
- Phải có biên bản nghiệm thu công tác ván khuôn ngay trước khi đổ bêtông theo toàn
bộ các yêu cầu mô tả ở trên. Trong đó phải chỉ ra kích thước, dung sai, chi tiết chờ sẵn,
-
20
Ch dn k thut thi cụng nh dõn dng
sch, n nh. Vỏn khuụn b dch chuyn khi bờtụng hoc trong khi duy trỡ
cụng tỏc vỏn khuụn, thỡ ton b bờtụng s phi loi b.
* Thỏo vỏn khuụn
- Vic gừ thnh vỏn khuụn khi thỏo ch c phộp tin hnh khi cng bờtụng t ớt
nht hai ln ng sut bờtụng phi chu khi gừ.
- Vỏn khuụn c thỏo khụng cú chn ng v rung. Thi gian ti thiu cn thit k t
khi bờtụng ti khi thỏo vỏn khuụn, i vi cỏc phn kt cu khỏc nhau phi tuõn th
theo tiờu chun, quy phm thi cụng v nghim thu.
- S ngy thỏo vỏn khuụn theo quy phm l s ngy ti thiu cú th ỏp dng, da theo
tỡnh hỡnh thc t ngy thỏo vỏn khuụn cn c vo tỡnh trng mu th v cht lng
+ Sự phù hợp các loại thép chờ và các chi tiết đặt sẵn so với thiết
kế.
+ Mật độ các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so
với thiết kế.
Đổ Bê tông:
-
21
Ch dn k thut thi cụng nh dõn dng
Bê tông đợc đổ trực tiếp vào vách qua ống mềm hoặc phểu, trớc khi
đổ bê tông phải đợc kiểm tra độ sụt và phải đúc mẫu để kiểm tra.
Sàn công tác phục cho việc đầm đổ bê tông (đợc lắp dựng ngay từ
phần lắp dựng thép vách gồm hệ thống giáo bên trên đợc ghép các tấm ván
coffa thép để công nhân đứng trên đó thao tác việc đổ bê tông.
Bê tông đợc bơm xuống vị trí vách cần đổ, không cho độ rơi tự do của
bê tông lớn hơn 1,5m để tránh hiện tợng phân tầng, một ngời nữa đứng trên
sàn công tác thao tác việc đầm bê tông cùng với thợ phụ chuyển máy đầm.
Trong quá trình đầm bê tông luôn luôn phải giữ cho đầm vuông góc
với mặt nằm ngang của lớp bê tông. Đầm dùi phải ăn xuống lớp bê tông
phía dời từ 5 - 10 cm để liên tốt 2 lớp với nhau. Khi di chuyển đầm phải rút
từ từ và không đợc tắt máy để lại lỗ hổng trong bê tông ở chỗ vừa đầm
xong. Khi thấy vữa bê tông không sụt lún rõ ràng, trên mặt bằng phẳng và
có nớc xi măng nổi lên đó là dấu hiệu đã đầm xong. Trong quá trình đầm
tránh làm sai lệch vị trí cốt thép.
Trong quá trình đổ bê tông vách mạch ngừng đợc phép dừng lại ở đầu
vách, mặt dới sàn hoặc dầm.
7. Cụng tỏc chng thm:
-
22
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nhà dân dụng
- Làm vệ sinh kỹ mặt bê tông trước khi xử lý chống thấm, dùng bàn chải sắt, chổi
quét sạch rêu, bụi, cát. Nhà thầu sẽ sử dụng máy nén khí thổi sạch bề mặt bê tông.
- Trước khi láng hoặc đổ bê tông lót, trét một lớp vữa XM nguyên chất kín bề
mặt cần chống thấm. Công tác đổ bê tông tạo dốc hoặc láng tạo dốc Nhà thầu sẽ thực
hiện khi lớp vữa đầu còn ướt mới đảm bảo lớp vữa đó chưa bị nứt rạn.
- Đối với các lớp chống thấm được chỉ định, Nhà thầu sẽ tuyệt đối tuân thủ qui
trình kỹ thuật thi công của Nhà sản xuất.
- Nhà thầu sẽ bảo hành công tác chống thấm theo quy định chung.
8. Công tác xây:
+ TCVN 9202:2012: Xi măng xây trát
+ TCVN 9205:2012: Cát nghiền cho bê tông và vữa
+ TCVN 9488:2012: Xi măng đóng rắn nhanh
+ TCVN 4506:2012: Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 1450:2009: Gạch rỗng đất sét nung
+ TCVN 1451:2009: Gạch đặc đất sét nung
+ TCVN 4314: 2003 Vữa xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật.
+ TCVN 3121: 2003 Vữa xây dựng- Phương pháp thử
Nhà thầu sẽ lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, có chứng chỉ về chất lượng theo
đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, để trình Chủ đầu tư phê duyệt. Các chủng loại vật
liệu đều được đảm bảo không có sự lẫn lộn về sản phẩm của các nhà cung cấp khác,
đáp ứng yêu cầu của Hồ sơ mời thầu. Việc trình mẫu sẽ được Nhà thầu thực hiện đầy
đủ và chỉ khi có sự phê chuẩn của Chủ đầu tư mới đưa vào sử dụng.
8.1.Gạch:
quy chuẩn, còn kiểm tra độ phẳng của khối xây sẽ được dùng bằng thước gỗ hoặc
thước hợp kim nhôm có các cạnh song song và thẳng có chiều dài từ 2 đến 2,5m (gọi là
thước tầm) Kiểm tra góc của khối xây Nhà thầu sẽ dùng thước góc hoặc cữ góc từ trước
khi xây.
- Để xây gạch đúng theo hàng ngang, Nhà thầu sẽ cho căng dây làm chuẩn ở cả hai
mặt tường, dây đặt ở mép tường được cắm vào mỏ hoặc ở các thước cữ bằng móc.
Thước cữ là thanh gỗ hoặc là thanh hợp kim nhẹ trên có đánh dấu các hàng xây, cao
trình đặt dầm, bậu cửa sổ, lanh tô và các bộ phận khác của nhà.
- Khi xây mạch hở rải vữa trên mặt gạch vào cách mép tường 2 - 2,5cm. Chiều dày
lớp vữa không quá 2,5cm, khi xây mạch dày vữa rải lùi vào trong mép tường 1 - 1,5cm
- Để đảm bảo liên kết giữa kết cấu bê tông và tường, mạch vữa đảm bảo đặc chắc,
lớp trên cùng sát với đáy dầm, giằng và sàn sẽ được xây nghiêng hàng gạch, chèn vữa
kín đầu trên hòn gạch bằng cách đặt một lớp vữa lên đầu trên của viên gạch. Các cột
đều được để bật thép chờ sẵn và câu vào mạch vữa tường chèn.
- Các thợ xây đều được trang bị quả rọi bằng đồng hoặc thước nhôm dài 2m trở lên
để kiểm tra tường thường xuyên nhằm đảm bảo độ thẳng đứng của các tầng.
- Quá trình xây hàng ngày sẽ được cán bộ kỹ thuật trực tiếp hướng dẫn và kiểm tra
thường xuyên tại công trường.
9. Công tác hoàn thiện:
+TCVN 9377:1:2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu –
Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng
+TCVN 9377:2:2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu –
Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
+TCVN 9377:3:2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu –
Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
9.1.Công tác trát:
+TCVN 9377:2:2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu –
Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
9.1.1. Yêu cầu kỹ thuật
Công tác trát nên tiến hành sau khi đã hoàn thành xong việc lắp đặt mạng dây
Ở những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng vật liệu khác nhau, trước khi trát
phải được gắn một lớp lưới thép phủ kín chiều dầy mạch ghép và phải trùm về hai bên
ít nhất một đoạn từ 15 cm đến 20 cm. Kích thước của ô lưới thép không lớn hơn 3 cm.
Cát dùng để chế tạo vữa trát phải được sàng qua các loại sàng thích hợp để đạt
được kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) ≤ 2,5 mm khi trát nhám mặt hoặc trát các
lớp lót và (Dmax) ≤ 1,25 mm khi trát các lớp hoàn thiện bề mặt.
9.1.2. Thi công trát
Nếu bề mặt nền trát khô, cần phun nước làm ẩm trước khi trát.
Trường hợp có yêu cầu về độ phẳng, các chi tiết, đường cong… với độ chính xác
và chất lượng cao, trước khi trát phải gắn lên bề mặt kết cấu các điểm mốc định vị hay
trát làm mốc chuẩn tại một số vị trí.
Chiều dầy lớp vữa trát phụ thuộc vào yêu cầu thẩm mỹ, độ phẳng của nền trát,
loại kết cấu, loại vữa sử dụng và phương pháp thi công trát.
Chiều dầy lớp trát trần nên trát dầy từ 10mm đến 12 mm, nếu trát dầy hơn phải có
biện pháp chống lở bằng cách trát trên lưới thép hoặc trát thành nhiều lớp mỏng.
Đối với trát tường, chiều dầy khi trát phẳng thông thường không nên vượt quá 12
mm, khi trát với yêu cầu chất lượng cao không quá 15mm và khi trát với yêu cầu chất
lượng trát đặc biệt cao không quá 20mm.
Chiều dầy mỗi lớp trát không được vượt quá 8mm. Khi trát dầy hơn 8 mm, phải
trát thành hai hoặc nhiều lớp. Trong trường hợp sử dụng vữa vôi hoặc vữa tam hợp,
chiều dầy mỗi lớp trát bắt buộc phải nằm trong khoảng từ 5mm đến 8mm.
Khi trát nhiều lớp, nên kẻ mặt trát thành các ô quả trám để tăng độ bám dính cho
các lớp trát tiếp theo. Ô trám có cạnh khoảng 60 mm, vạch sâu từ 2-3 mm. Khi lớp trát
trước se mặt mới trát tiếp lớp sau. Nếu mặt lớp trát trước đã quá khô thì phải phun nước
ẩm trước khi trát tiếp.
Ở những nơi thường xuyên ẩm ướt như khu vệ sinh, phòng tắm rửa, nhà bếp…
khi trát phải dùng vữa xi măng cát có mác ≥M75 hoặc vữa có khả năng chống thấm để
tăng cường khả năng chống thấm và tăng độ bám dính giữa các lớp trát.
Trong điều kiện thời tiết nắng nóng hoặc khô hanh, sau khi trát 24h nên tiến hành
phun ẩm để bảo dưỡng và phòng tránh hiện tượng rạn nứt trên mặt trát.