thuyết minh biện pháp thi công nhà cao tầng để dự thầu - Pdf 13

THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP THI CÔNG DỰ THẦU.
I. CƠ SỞ LẬP BIÊN PHÁP THI CÔNG
• Hồ sơ mời thầu xây lắp công trình .
• Các tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN.
• ðiều kiện và năng lực nhà thầu .
• Kết hợp với tham quan thực tế tại hiện trường.
• ðẶC ðIỂM CHUNG CỦA GÓI THẦU :
1 khái quát chung:
Công trình cấp II ,5 tầng kết cấu khung chịu lực trên nền móng cọc ép tổng diện
tích nhà làm việc 1759 m
2
.Bậc chiụ lửa : bậc II – tiêu chuẩn 2622-78.
Trước khi thi công công trình chính là nhà làm việc 5 tầng thì cần phá dỡ giải
phóng mặt bằng một số nhà cũ nằm trong khu vực thi công. Biện pháp phá dỡ cụ
thể ñược chúng tôi trình bày ở phần thuyết minh phá dỡ.
Công trình ñược xây dựng nằm trong trung tâm thành phố Nam ðịnh mặt chính
tiếp giáp ñường Trần Nhật Duật chiều rộng lòng ñường rộng 12m chiều rộng vỉa
hè 7m .Nên ñiều kiện hạ tầng kĩ thuật tương ñối thuận lợi như :
Hệ thống ñiện bao gồm các cột và dây cáp trên trục hè ñường, tại khu vực hè có
trạm biến áp rất thuận tiện cho việc cung cấp ñiện.
Hệ thống cung cấp nước sạch thành phố dọc theo hè ñường.
Hệ thống tông tin liên lạc thuận lợi, các ñường trục thông tin nằm trên vị trí hè
ñường.
2.ðặc ñiểm của gói thầu
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu cộng với tham quan thực tế, nhà thầu rút ra
những ñặc ñiểm chính của gói thầu như sau:
Gói thầu xây lắp trung tâm Hội Nghị của tỉnh Nam ðịnh là công trình nhà cao tầng
nằm trong lòng thành phố, ñiều kiện thi công chật hẹp. Nhưng phải ñảm bảo an
toàn vệ sinh lao ñộng, phòng chống cháy nổ và vệ sinh chung của thành phố. Do
vậy ñể ñảm bảo chất lượng và tiến ñộ công trình, chúng tôi ñã lập biện pháp thi

ðội ngũ cán bộ kỹ thuật: Gồm 2 kĩ sư có kinh nghiệm chuyên ngành phụ trách khi
công trình lên cao sẽ có 1 người phụ trách ở trên và 1 người chịu trách nhiệm tổng
thể ñều có thâm niên nhiều năm thi công công trình tương tự trực tiếp thi công các
hạng mục công việc. Chỉ ñạo thi công hạng mục của mình. Chịu trách nhiệm trước
chỉ huy trưởng, chủ ñầu tư về các vấn ñề liên quan ñến việc thi công như: Thay ñổi
thiết kế, phát sinh công việc, thay ñổi vật tư, vật liệu ñưa vào thi công công trình,
tổ chức kiểm tra kỹ thuật v.v thống nhất chương trình nghiệm thu, bàn giao với
Chủ ñầu tư. Chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán theo
giai ñoạn và toàn bộ công trình.ngoài ra còn có các 3 kĩ thuật viên phụ trách chi tiết
công việc
ðội ngũ công nhân: Các ñội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề có tay nghề cao,
ñủ số lượng tham gia thi công xây dựng công trình như: Các ñội thợ bê tông, thợ
cốt thép, thợ côp pha, thợ xây, thợ trang trí nội thất, thợ ñiện, thợ nước Trong
mỗi giai ñoạn, ñược ñiều ñến công trường ñể kịp tiến ñộ thi công.
Sơ ñồ tổ chức thi công CỦA NHÀ THẦU
3. Bố trí tổng mặt bằng thi công:
Bố trí tổng mặt bằng thi công dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽ thiết kế kĩ
thuật thi công, trình tự thi công các hạng mục ñề ra, có chú ý ñến các yêu cầu và
các quy ñịnh về an toàn thi công, vệ sinh môi trường, chống bụi, chống ồn, chống
cháy, an ninh, ñảm bảo không gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của các khu vực xung
quanh.
Trên tổng mặt bằng thể hiện ñược vị trí xây dựng các hạng mục, vị trí các thiết bị
máy móc, các bãi tập kết cát ñá sỏi, bãi gia công cốp pha, cốt thép, các kho xi
măng, cốt thép, dụng cụ thi công, các tuyến ñường tạm thi công, hệ thống ñường
ñiện, nước phục vụ thi công, hệ thống nhà ở, lán trại tạm cho cán bộ, công nhân
viên(Xem bố trí trên tổng mặt bằng xây dựng).
Vị trí ñặt máy móc thiết bị:Vị trí ñặt các loại thiết bị như cần vận thăng, máy trộn
vữa phải phù hợp, nhằm tận dụng tối ña khả năng máy móc thiết bị, dễ ràng tiếp
nhận vật liệu, dễ di chuyển.
Bãi ñể cát ñá, sỏi, gạch:Vị trí các bãi cát, ñá, sỏi là cơ ñộng trong quá trình thi

Nước từ nguồn cấp ñược dẫn ñến chứa tại các bể chứa tạm trên công trường.Trong
trường hợp nguồn nước sinh hoạt có sẵn tại công trường không ñủ ñể phục vụ thi
công, chúng tôi tiến hành khoan giếng, xây dựng bể lọc nước, dàn mưa, tiến hành
kiểm ñịnh chất lượng nước ñảm bảo các quy ñịnh về nước thi công theo qui phạm.
Thoát nước thi công: Trong quá trình tổ chức thi công, nước sinh hoạt, nước mưa
và nước dư trong quá trình thi công (nước ngâm chống thấm sàn, nước rửa cốt liệu)
ñược thu về ga và thoát vào mạng thoát nước của khu vực qua hệ thống rãnh tạm.
Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt và thi công ñược thu gom vận chuyển ñi ñổ ñúng
nơi quy ñịnh ñể ñảm bảo vệ sinh chung và mỹ quan khu vực công trường.
3. BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
3.1) Vật liệu ñưa công trình
Các vật tư ñưa vào công trình phải có nguồn gốc rõ ràng, có nhãn mác và trong
thời hạn sử dụng, ñảm bảo chất lượng và TCVN. Trước khi ñưa vào công trình
phải trình mẫu cho cán bộ Tư vấn giám sát, cán bộ chủ ñầu tư ñể xét duyệt.
Một số loại vật tư chủ yếu dự kiến dùng cho công trình:
• Cát: sông Hồng ,sông lô.
• ðá: 1x2 ñạt tiêu chuẩn quy ñịnh.
• Xi măng: Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Nghi Sơn
• Cốt thép : Thép Thái Nguyên hoặc loại tương ñương trở lên.
3.2) Các qui phạm kỹ thuật áp dụng
Khi thi công dự án này, chúng tôi cAM kết sẽ tuân thủ theo ñúng bản vẽ thiết kế,
các quy phạm và tiêu chuẩn Việt Nam ñang có hiệu lực thi hành.
CÁC Tiêu chuẩn, QUY PHẠM CỦA VIỆT NAM MÀ CHÚNG TÔI CAM
KẾT ÁP DỤNG KHI Thi công DỰ ÁN NÀY:
*
TỔ CHỨC Thi công
TCVN
4055 :1985

*
GẠCH ỐP LÁT – YÊU CẦU KỸ THUẬT
TCVN
4055 :1985*
Kết cấu BÊ TỐNG CỐT Thép TOÀN KHỐI
TCVN
6414 :1998*
Công tác hoàn thiện TRONG Xây dựng
TCVN
5674 :1992*
Bê tông, KIỂM TRA ðÁNH GIÁ ðỘ BỀN
TCVN
5440 :1991*
Xi măng POÓCLĂNG
TCVN
2682 :1992


TCVN
4314 :1986*
HƯỚNG DẪN PHA TRỘN VÀ SỬ DỤNG VỮA Xây dựng
TCVN
4459 :1987*
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC BÊN TRONG, QUI PHẠM Thi
công VÀ NGHIỆM THUTCVN
4519 :1988*
HỆ THỐNG ðIỆN CHIẾU SÁNG TRONG NHÀ
TCVN
4125 :1985*
Tiêu chuẩn NHÀ NƯỚC VỀ GỖ VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ
GỖ
ðể ñảm bảo thi công các hạng mục công trình ñúng kỹ thuật, mỹ thuật, giảm bớt
sai sót, nhà thầu ñề ra Qui trình thực hiện, kiêm tra từng công việc như sau:
• Bộ phận kỹ thuật của Ban chỉ huy công trường xem xét kiểm tra bản vẽ ñể
triển khai thi công. ðề ra biện pháp thi công, kế hoạch thi công. Nếu phát
hiện bản vẽ bị sai sót, bất hợp lý hoặc các cấu kiện cần phải triển khai chi
tiết thì phải báo cáo lên Ban chỉ huy công trường Công ty ñể giải quyết.
• Sau khi nhận ñược báo cáo, Ban chỉ huy công trường công ty sẽ tiến hành
triển khai chi tiết các cấu kiện, ñề ra phương hướng sử lý các sai sót và trình
duyệt với Chủ ñầu tư và Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát ñể xem xét giải
quyết. Các loại vật tư ñưa vào thi công (ñặc biệt là vật tư quí hiếm) cũng
phải trình duyệt.
• Khi ñã ñược phê duyệt bản vẽ, biện pháp, các mẫu vật tư nhà thầu tiến hành
triển khai thi công trong sự kiểm tra giám sát của Ban chỉ huy công trường
công ty, của kỹ thuật bên A, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế.
• Trước khi chuyển bước thi công, nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra nghiệm thu
nội bộ. Nội dung kiểm tra là kích thước hình học, tim trục, cốt cao ñộ, ñộ
chắc chắn kín khít của cốp pha, vị trí số lượng, ñường kính, kích thước hình
học của cốt thép, kiểm tra cốt liệu cho bê tông, nước thi công, các chhi tiết
chôn sẵn.
• Sau khi kiểm tra, nghiệm thu nội bộ hoàn tất mới tiến hành nghiệm thu với
Chủ ñầu tư, Tư vấn giám sát.
IV. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CỦA CÔNG TRÌNH
.1) 'Công tác trắc ñịa công trình''''
Công tác trắc ñạc ñóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi công xây
dựng ñược chính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình, ñảm bảo
ñộ thẳng ñứng, ñộ nghiêng kết cấu, xác ñịnh ñúng vị trí tim trục của các công trình,
của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, ñường ống, loại trừ tối thiểu những sai sót
cho công tác thi công. Công tác trắc ñạc phải tuân thủ theo TCVN 3972-85.
ðịnh vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốt của
khu vực. Dựa vào bản vẽ mặt bằng ñịnh vị, tiến hành ño ñạc bằng máy.

+ Lưu lượng bơm dầu
+ áp lực bơm dầu lớn nhất
+ Diện tích ñáy pittông
+ Hành trình hữu hiệu của pittông
+ Phiếu kiểm ñịnh chất lượng ñồng hồ ño áp lực ñầu và van chịu áp do cơ quan có
thẩm quyền cấp.
Thiết bị ép cọc ñược lựa chọn ñể sử dụng vào công trình phải thoả mãn các yêu cầu
sau:
+ Lực ép lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất (P
ep
)
max
tác
ñộng lên cọc do thiết kế quy ñịnh
+ Lực ép của thiết bị phải ñảm bảo tác dụng ñúng dọc trục cọc khi ép ñỉnh hoặc tác
dụng ñều trên các mặt bên cọc khi ép ôm.
+ Quá trình ép không gây ra lực ngang tác ñộng vào cọc
+ Chuyển ñộng của pittông kích hoặc tời cá phải ñều và khống chế ñược tốc ñộ ép
cọc.
+ ðồng hồ ño áp lực phải phù hợp với khoảng lực ño.
+ Thiết bị ép cọc phải có van giữ ñược áp lực khi tắt máy.
+ Thiết bị ép cọc phải ñảm bảo ñiều kiện vận hành theo ñúng các quy ñịnh về an
toàn lao ñộng khi thi công.
Giá trị áp lực ño lớn nhất của ñồng hồ không vượt quá hai lần áp lực ño khi ép cọc.
Chỉ nên huy ñộng khoảng 0,7 – 0,8 khả năng tối ña của thiết bị .
* chọn máy ép cọc:
- Cọc có tiết diện là: 30 ´ 30 (cm) chiều dài mỗi ñoạn 8.0 (m).
- Sức chịu tải của cọc: P = 49,34 (KN) = 49,34 (T)
- ðể ñảm bảo cọc ñược ép ñến ñộ sâu thiết kế, lực ép của máy phải thoả mãn ñiều
kiện: P

phẳng ngang trong suốt quá trình ép cọc.
-Cẩu lắp khung ñế vào ñúng vị trí thiết kế.
-Chất ñối trọng lên khung ñế.
-Cẩu lắp giá ép vào khung ñế,dịnh vị chính xác và ñiều chỉnh cho giá ép ñứng
thẳng.
b. Quá trình thi công ép cọc:
Bước 1: Ép ñoạn cọc ñầu tiên C
1
, cẩu dựng cọc vào giá ép,ñiều chỉnh mũi cọc vào
ñúng vị trí thiết kế và ñiều chỉnh trục cọc thẳng ñứng.
ðộ thẳng ñứng của ñoạn cọc ñầu tiên ảnh hưởng lớn ñến ñộ thẳng ñứng của toàn
bộ cọc do ñó ñoạn cọc ñầu tiên C
1
phải ñược dựng lắp cẩn thận, phải căn chỉnh ñể
trục của C
1
trùng ví ñường trục của kích ñi qua ñiểm ñịnh vị cọc. ðộ sai lệch tâm
không quá 1 cm.
ðầu trên của C
1
phải ñược gắn chặt vào thanh ñịnh hướng của khung máy Nếu
máy không có thanh ñịnh hướng thì ñáy kích ( hoặc ñầu pittong ) phải có thanh
ñịnh hướng. Khi ñó ñầu cọc phải tiếp xúc chặt với chúng.
Khi 2 mặt masát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc C
1
thì ñiều khiển van tăng dần áp
lực. Những giây ñầu tiên áp lực ñầu tăng chậm ñều, ñể ñoạn C
1
cắm sâu dần vào
ñất một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không quá 1 cm/ s.

2
. Tăng dần áp lực nén ñể máy ép có ñủ thời gian cần thiết
tạo ñủ lực ép thắng lực masát và lực kháng của ñất ở mũi cọc ñể cọc chuyển ñộng.
Thời ñiểm ñầu C
2
ñi sâu vào lòng ñất với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s.
Khi ñoạn C
2
chuyển ñộng ñều thì mới cho cọc chuyển ñộng với vận tốc xuyên
không quá 2 cm/s.
Khi lực nén tăng ñột ngột tức là mũi cọc ñã gặp lớp ñất cứng hơn ( hoặc gặp dị vật
cục bộ ) cần phải giảm tốc ñộ nén ñể cọc có ñủ khả năng vào ñất cứng hơn ( hoặc
phải kiểm tra dị vật ñể xử lý ) và giữ ñể lực ép không vượt quá giá trị tối ña cho
phép.
Trong quá trình ép cọc, phải chất thêm ñối trọng lên khung sườn ñồng thời với quá
trình gia tăng lực ép.Theo yêu cầu,trọng lượng ñối trọng lên khung sườn ñồng thời
với quá trính gia tăng lực ép.Theo yêu cầu,trọng lượng ñối trọng phải tăng 1,5 lần
lực ép .Do cọc gồm nhiều ñoạn nên khi ép xong mỗi ñoạn cọc phải tiến hành nối
cọc bằng cách nâng khung di ñộng của giá ép lên,cẩu dựng ñoạn kế tiếp vào giá ép.
Yêu cầu ñối với việc hàn nối cọc :
• Trục của ñoạn cọc ñược nối trùng với phương nén.
• Bề mặt bê tông ở 2 ñầu ñọc cọc phải tiếp xúc khít với nhau, trường hợp tiếp
xúc không khít phải có biện pháp làm khít.
• Kích thước ñường hàn phải ñảm bảo so với thiết kế.
• ðường hàn nối các ñoạn cọc phải có ñều trên cả 4 mặt của cọc theo thiết kế.
• Bề mặt các chỗ tiếp xúc phải phẳng, sai lệch không quá 1% và không có ba
via.
Bước 3: ép âm Khi ép ñoạn cọc cuối cùng(ñoạn thứ 4)ñến mặt ñất,cẩu dựng ñoạn
cọc lõi(bằng thép) chụp vào ñầu cọc rồi tiếp tục ép lõi cọc ñể ñầu cọc cắm ñến ñộ
sâu thiết kế.ñoạn lõi này sẽ ñược kéo lên ñể tiếp tục cho cọc khác.

Trường hợp máy ép không có van giữ thì phải ép nháy từ ba ñến năm lần với lực
ép (P
ep
)
max
.
c. Sai số cho phép :
Tại vị trí cao ñáy ñài ñầu cọc không ñược sai số quá 75mm so với vị trí thiết kế ,
ñộ nghiêng của cọc không quá 1% .
d.Thời ñiểm khoá ñầu cọc:''
Thời ñiểm khoá ñầu cọc từng phần hoặc ñồng loạt do thiết kế quy ñịnh.
Mục ñích khoá ñầu cọc ñể
Huy ñộng cọc vào làm việc ở thời ñiểm thích hợp trong quá trình tăng tải của công
trình. ðảm bảo cho công trình không chịu những ñộ lún lớn hoặc lún không ñều.
- Việc khoá ñầu cọc phải thực hiện ñầy ñủ :
+ Sửa ñầu cọc cho ñúng cao ñộ thiết kế .
+ Trường hợp lỗ ép cọc không ñảm bảo ñộ côn theo quy ñịnh cần phải sửa chữa ñộ
côn, ñánh nhám các mặt bên của lỗ cọc.
+ ðổ bù xung quanh cọc bằng cát hạt trung, ñầm chặt cho tới cao ñộ của lớp bê
tông lót.
+ ðặt lưới thép cho ñầu cọc.
- Bê tông khoá ñầu cọc phải có mác không nhỏ hơn mác bê tông của ñài móng và
phải có phụ gia trương nở, ñảm bảo ñộ trương nở 0,02
- Cho cọc ngàm vào ñài 10 cm thì ñầu cọc phải nằm ở cao ñộ – 1,55 m.
e. Báo cáo lý lịch ép cọc .
Lý lịch ép cọc phải ñược ghi chép ngay trong quá trình thi công gồm các nội dung
sau :
• Ngày ñúc cọc .
• Số hiệu cọc , vị trí và kích thước cọc .
• Chiều sâu ép cọc , số ñốt cọc và mối nối cọc .

Công tác lấp ñất hố móng ñược thực hiện sau khi bê tông ñài móng và giằng móng
ñã ñược nghiệm thu và cho phép chuyển bước thi công. Thi công lấp ñất hố móng
bằng máy kết hợp với thủ công. ðất ñược lấp theo từng ñợt và ñầm chặt bằng máy
ñầm cóc Mikasa ñến ñộ chặt thiết kế.
ðất lấp móng và cát tôn nền ñược chia thành từng lớp dày từ 20-25cm, ñầm chặt
bằng máy ñầm cóc ñến ñộ chặt ,kết hợp ñầm thủ công ở các góc cạnh.
4. Biện pháp, yêu cầu cho công tác lắp dựng, tháo dỡ cốp pha.
Giải pháp cốp pha, dàn giáo cho dự án là cốp pha, dàn giáo thép ñịnh hình. Ngoài
ra còn kết hợp với cốp pha và cây chống gỗ ñể lắp dựng cho các kết cấu nhỏ, lẻ.
Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha:
Cốp pha và ñà giáo ñược thiết kế và thi công phải ñảm bảo ñộ cứng, ổn ñịnh, dễ
tháo lắp, không gây khó khăn cho việc ñặt cốt thép, ñổ và ñầm bê tông.
Cốp pha phải ñược ghép kín, khít ñể không làm mất nước ximăng khi ñổ và ñầm
bê tông, ñồng thời bảo vệ ñược bê tông mới ñổ dưới tác ñộng của thời tiết.
Cốp pha dầm, sàn ñược ghép trước lắp ñặt cốt thép, cốp pha cột ñược ghép sau khi
lắp ñặt cốt thép.
Lắp ñặt ván khuôn móng cột.
- Ván khuôn ñài cọc và dầm móng ñược lắp sau khi ñã lắp dựng cốt thép
- Căng dây theo trục tim cột theo 2 phương ñể làm chuẩn .
- Ghép vàn khuôn theo ñúng kích thước của từng móng cụ thể .
- Xác ñịnh trung ñiểm của từng cạnh ván khuôn, qua các vị trí ñó ñóng các nẹp gỗ
vuông góc với nhau ñể gia cường.
- Cố ñịnh ván khuôn bằng các thanh chống cọc cừ .
Ván khuôn cột.
- Trước tiên phải tiến hành ñổ mầm cột cao 50mm ñể tạo dưỡng dựng ván khuôn.
Lưu ý ñặt sẵn các thép chờ trên sàn ñể tạo chỗ neo cho cốp pha cột.
- Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột.
- Ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột.
- Dùng gông (bằng thép hoặc gỗ cố ñịnh ), khoảng cách các gông khoảng 50 cm .
- Chú ý : phải ñể cửa sổ ñể ñổ bê tông, chân cột có trừa lỗ ñể vệ sinh trước khi ñổ

- ðộ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông).
- Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau.
- Kiểm tra chi tiết chôn ngầm.
- Kiểm tra tim cốt , kích thước kết cấu.
- Khoảng cách ván khuôn với cốt thép.
- Kiểm tra lớp chống dính, kiểm tra vệ sinh cốp pha.
Công tác tháo dỡ ván khuôn:
Cốp pha ñà giáo chỉ ñược tháo dỡ khi bê tông ñạt ñược cường ñộ cần thiết ñể kết
cấu chịu ñược trọng lượng bản thân và các tải trọng tác ñộng khác trong giai ñoạn
thi công sau. Khi tháo dỡ cốp pha, ñà giáo tránh gây ứng suất ñột ngột hoặc va
chạm mạnh ñến kết cấu bê tông.
Các bộ phận cốp pha, ñà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông ñã ñóng rắn (cốp
pha thành dầm, tường, cột) có thể ñược tháo dỡ khi bê tông ñạt cường ñộ trên
50%daN/cm
2
.
Kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ ñược tháo cột chống và cốp pha ñáy khi cường
ñộ bê tông ñủ mác thiết kế.
Khi tháo dỡ cốp pha ñà giáo ở các tấm sàn ñổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng
nên thực hiện như sau:
-Giữ lại toàn bộ ñà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp ñổ bê
tông
-Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cột
chống “an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m.
ðối với cốp pha ñà giáo chịu lực của kết cấu ( ñáy dầm, sàn, cột chống) nếu không
có các chỉ dẫn ñặc biệt của thiết kế thì ñược tháo dỡ khi bê tông ñạt cường ñộ là
50% (7 ngày) với bản dầm, vòm có khẩu ñộ nhỏ hơn 2m, ñạt cường ñộ 70% (10
ngày) với bản, dầm, vòm có khẩu ñộ từ 2-8m, ñạt cường ñộ 90% với bản dầm, vòm
có khẩu ñộ lớn hơn 8m.
5. Biện phápthi công, yêu cầu kỹ thuật công tác cốt thép.

Trình tự ñổ vật liệu vào máy trộn: Trước hết ñổ 15-20% lượng nước, sau ñó ñổ
ximăng và cốt liệu cùng một lúc, ñồng thời ñổ dần và liên tục phần nước còn lại.
Khi dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia phải theo chỉ dẫn của người sản xuất phụ
gia.
Trong qua trình trộn ñể tránh hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2
giờ làm việc cần ñổ vào thùng trộn cốt liệu lớn và nước của một mẻ trôn và quay
máy trộn khoảng 5 phút, sau ñó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian qui
ñịnh.
b.3. Vận chuyển vật liệu :
- Bê tông ñổ bằng máy trộn tại chỗ sẽ ñược vận chuyển theo phương thẳng ñứng
bằng vận thăng và tời, vận chuyển ngang bằng xe cải tiến, xe cút kít. '
- Các phương tiện vận chuyển phải ñảm bảo bê tông không bị phân tầng, kín khít
ñể ñảm bảo không làm mất nước xi măng trong khi vận chuyển.
- ðường vận chuyển phải bằng phẳng tiện lợi.
c . ðổ bê tông :
-Trước khi ñổ bê tông: kiểm tra lại hình dáng, kích thước, khe hở của ván khuôn.
Kiểm tra cốt thép, sàn giáo, sàn thao tác. Chuẩn bị các ván gỗ ñể làm sàn công tác .
- Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 1,5m - 2m ñể tránh phân tầng bê tông.
- Khi ñổ bê tông phải ñổ theo trình tự ñã ñịnh, ñổ từ xa ñến gần, từ trong ra ngoài,
bắt ñầu từ chỗ thấp trước, ñổ theo từng lớp, xong lớp nào ñầm lớp ấy.
- Dùng ñầm bàn cho sàn, ñầm dùi cho cột, dầm, tường.
- Chiều dày lớp ñổ bê tông tuân theo bảng 16 TCVN4453: 1995 ñể phù hợp với
bán kính tác dụng của ñầm.
- Bê tông phải ñổ liên tục không ngừng tuỳ tiện, trong mỗi kết cấu mạch ngừng
phải bố trí ở những vị trí có lực cắt và mô men uốn nhỏ.
- Khi trời mưa phải che chắn, không ñể nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường
hợp ngừng ñổ bê tông qua thời hạn qui ñịnh ở bảng 18 TCVN 4453:1995.
- Bê tông móng chỉ ñược ñổ lên lớp ñệm sạch trên nền ñất cứng.
- ðổ bê tông cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tường có chiều cao nhỏ hơn 3m thì
nên ñổ liên tục.

mới ñông kết. Nước dùng cho bảo dưỡng, phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật như
nước dùng trộn bê tông. Với sàn mái có thể bảo dưỡng bằng cách xây be, bơm 1
ñan nước ñể bảo dưỡng. Trong suốt quá trình bảo dưỡng, không ñể bê tông khô
trắng mặt.
g . ðổ bê tông một số kết cấu cụ thể :
ðổ bê tông cột :
- Dùng máng tôn ñưa bê tông vào khối ñổ qua các cửa sổ.
- Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 2m ñể bê tông không bi phân tầng do
vậy phải dùng các cửa ñổ.
- ðầm ñược ñưa vào trong ñể ñầm theo phương thẳng ñứng, khi ñầm chú ý ñầm kỹ
các góc , khi ñầm không ñược ñể chạm cốt thép.
- Khi ñổ ñến cử sổ thì bịt cửa lại và tiếp tục ñổ phần trên.
- Khi ñổ bê tông cột lớp dưới cột thường bị rỗ do các cốt liệu to thường ứ ñọng ở
ñáy nên ñể khắc phục hiện tượng này trước khi ñổ bê tông ta ñổ 1 lớp vữa XM có
thành phần 1/2 hoặc 1/3 dày khoảng 10 - 20 cm.
ðổ bê tông sàn :
- Bê tông ñược lên bằng vận thăng chuyển ra sàn bằng xe cải tiến, xe cút kít.
- ðầm bê tông bằng ñầm dùi kết hợp ñầm mặt. ðầm dùi ñể ñầm kết cấu dầm, ñầm
mặt ñể ñầm bản sàn.
ðổ bê tông móng :
- Bê tông ñược ñổ trực tiếp vào khối ñổ hoặc qua máng .
- ðầm bê tông bằng ñầm dùi.
7. Biện pháp thi công xây. 1. Chỉ tiêu kỹ thuật cho công tác xây. a. Vữa xây.
- Chiều rộng mạch vữa ngang : 15 – 20mm.
- Chiều rộng mạch vữa ñứng : 5 – 10mm.
- Thời gian cho phép sử dụng vữa sau khi trộn không quá 1h.
- Gạch ñược tưới ñủ nước trước khi xây.
- Vữa xây sẽ ñược trộn ñúng theo tỷ lệ và ñảo kỹ.
b. Khối xây.
- ðể ñảm bảo liên kết kết cấu bê tông: trước khi xây khoan vào bê tông hai lỗ fi 8

200 cho khu vệ sinh là loại gạch lát cao cấp, yêu cầu kỹ thuật như sau:
a. Sai số cho phép
- Cao ñộ theo phương ngang trên bề mặt sai số cho phép 2 ~ 3 mm.
- Không nhìn thấy bằng mắt thường. Mặt lát phải phẳng không gồ ghề lồi lõm cục
bộ, kiểm tra bằng thước nhôm có chiều dài 2m, khe hở giữa mặt lát và thước không
vượt quá 3mm. ðộ dốc và phương dốc của mặt lát phải theo ñúng yêu cầu thiét kế,
kiểm tra ñộ dốc bằng ni vô, ñổ nước thử hay cho lăn viên bi thép 10mm nếu có chỗ
lõm tạo vũng ñọng nước phải bóc lên lát lại.
b. Hoàn thiện
- Màu sắc và men gạch theo như bản vẽ. Các viên gạch lát phải vuông vắn, không
cong vênh, sứt góc, không có các khuyết tật khác trên bề mặt, những viên gạch lẻ
bị chặt thì cạnh chặt phải ñược mài phẳng. Chiều dày của lớp vữa xi măng lót
không ñược quá 15mm, mạch gạch lát sàn : 1.5 mm và ñược chèn ñầy bằng xi
măng nguyên chất hoà với nước ( hồ nhão ).
2. Biện pháp thi công
a. Chuẩn bị mặt bằng
- Dọn dẹp vệ sinh mặt nền, tưới nước mặt nền.
- Chuẩn bị máy móc phục vụ thi công.
- Chuẩn bị chỗ ñể vật liệu : gạch, vữa.
- ở những vị trí có yêu cầu về chống thấm nước như khu vệ sinh trước khi lát phải
kiểm tra chất lượng của lớp chống thấm và các lớp vữa lót.
b. Trình tự thi công
- Theo bản vẽ các ñường lưới mực sẽ ñược ñánh trên mặt sàn, trắc ñạc cung cấp
ñường vuông góc cho mạch gạch trung tâm.
- Trắc ñạc sẽ ñánh cốt + 600 mm trên mặt tường bao.
- Mặt phẳng vữa lót sẽ ñược triển khai trước với cao ñộ tương ñối chính xác cho
công tác lát gạch theo như bản vẽ thiết kế.
- Hàng gạch triển khai ñầu tiên bắt ñầu tại vị trí ñường mực cho vuông góc và dây
căng sẽ ñịnh vị ñúng trên sàn. Mạch gạch thẳng hay cong sẽ ñược kiểm tra chặt chẽ
cả hai phía.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status