HƯỚNG DẪN KHÁM ĐỊNH KỲ,
PHÂN LOẠI VÀ QUẢN LÝ SỨC KHOẺ
CHO HỌC SINH
Bs Đặng Văn Tuấn
I. Nội dung khám sức khỏe học sinh
II. Hướng dẫn khám sức khoẻ học sinh
III. Hướng dẫn phân loại sức khỏe học sinh
PHẦN I
NỘI DUNG KHÁM SỨC KHỎE
HỌC SINH
I. Nội dung khám
1.
Khám đánh giá phát triển thể lực – dinh dưỡng: chiều cao, cân
nặng, tính BMI.
2.
Khám mắt: thị lực, tật khúc xạ, bệnh mắt.
3.
Khám tai – mũi - họng.
nội tiết, nội khoa có thể kết hợp tại cùng 01 bàn khám do bác sĩ
nội khoa phụ trách.
PHẦN II
HƯỚNG DẪN KHÁM SỨC KHOẺ
HỌC SINH
I. KHÁM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG (1)
1. Cân đo – đếm mạch:
-Nhân sự: 01 nhân viên đã được tập huấn.
-Yêu cầu về kỹ thuật chuyên môn:
•Đo chiều cao: Học sinh bỏ dép khi cân đo. Học sinh đứng
thẳng lưng, gót, mông, vai, ót chạm tường, mắt nhìn thẳng.
Người đo đứng đối diện với học sinh, dùng thước eke đo
khoảng cách từ đất tới đỉnh đầu.
•Cân trọng lượng: Học sinh đứng hai chân ngay ngắn giữa
bàn cân, lên xuống bàn cân nhẹ nhàng.
•Đếm mạch: bắt mạch quay trong 10 giây để xác định tần số
và đánh giá có rối loạn nhịp hay không. Nếu nghi ngờ có rối
loạn nhịp tim phải đếm mạch lại trong 1 phút.
I. KHÁM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG (2)
2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng:
• Các thông tin về tuổi, chiều cao, cân nặng của học sinh
Loại I: bình thường (≥ -2SD)
Loại II: SDD thể thấp còi (Từ < -2SD đến – 3SD )
Loại III: SDD thể thấp còi nặng (< -3SD)
c. Phân loại tình trạng thể lực – dinh dưỡng
Chiều cao
theo tuổi
BMI theo tuổi
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 1
I
II
III
Loại 2
II
• Không đặt bảng thị lực ở phía trước nguồn sáng mạnh (cửa
sổ hay cửa chính). Đặt bảng thị lực ở sát tường. Độ cao của
bảng thị lực phù hợp với chiều cao của học sinh: điểm giữa
của bảng thị lực phải ngang với tầm mắt của học sinh.
• Khi đo thị lực, cho học sinh đứng để đo, người đo thị lực
ngồi bên cạnh. Yêu cầu học sinh đọc hàng chữ trên bảng, từ
phải qua trái hoặc từ trái qua phải.
• Nếu học sinh đã có kính: cho học sinh mang kính vào rồi
tiến hành đo. Che bên mắt phải và dùng mắt trái để đọc hàng
chữ như đã làm với mắt phải.
I I. KHÁM MẮT (3)
Lưu ý:
•Đo thị lực cho học sinh phổ thông: dùng bảng thị lực chữ cái hoặc bảng thị
lực chữ E. Có thể dùng bảng thị lực thiết kế cho khoảng cách 3m, 4m, 5m
hoặc 6m.
•Đo thị lực cho hs mẫu giáo: dùng bảng thị lực hình rút gọn với hai kích
thước hình: kích thước lớn dành cho trẻ 3 và 4 tuổi, kích thước nhỏ dành
cho trẻ 5 tuổi. Cả hai bảng này đều được thiết kế cho khoảng cách 3m.
2. Chẩn đoán tật khúc xạ:
Đối với những học sinh có thị lực
Có bệnh lý mắt ảnh hưởng thị lực, ví dụ như lé hay sụp mí mà
giảm thị lực, hoặc có đồng tử trắng, hoặc đã biết bị nhược thị ở
ít nhất một mắt.
I I I. KHÁM TAI – MŨI – HỌNG (1)
Khám tai – mũi – họng: gồm khám các bệnh về họng, mũi và tai
-Nhân sự: bác sĩ chuyên khoa hoặc được được đào tạo định
hướng chuyên khoa Tai Mũi Họng.
1. Khám đánh giá và kết luận về các tình trạng sau:
•Viêm mũi dị ứng, viêm mũi – xoang cấp/mạn, polyp mũi…
•Viêm họng cấp/mạn, viêm amiđan cấp/mạn, amiđan quá
phát (mức độ gây bít tắc đường thở)…
•Dò luân nhĩ, các dị dạng bẩm sinh ở tai ngoài, viêm tai
ngoài, viêm tai giữa cấp/mạn, thủng màng nhĩ…
•Khi học sinh có khàn tiếng, cần khai thác thêm các thông
tin liên quan để đề nghị khám chuyên khoa nếu cần.
I I I. KHÁM TAI – MŨI – HỌNG (2)
2. Phân loại kết quả:
Phân loại tình trạng bệnh tật dựa theo Quyết định số
1613/BYT-QĐ ngày 15 tháng 08 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về Tiêu chuẩn sức khỏe – Phân loại để khám tuyển,
khám định kỳ:
Loại
Nội dung
IV. KHÁM RĂNG – HÀM – MẶT (2)
2. Phân loại kết quả: chủ yếu dựa vào tình trạng sâu răng:
•Loại I: không có tổn thương sâu răng
•Loại II: có tổn thương sâu răng
•Loại III: có bệnh lý nặng ảnh hưởng đến sức khoẻ và học tập
IV. KHÁM CƠ XƯƠNG KHỚP (1)
- Mục đích: Khám đánh giá tình trạng cong vẹo cột sống và
một số dị tật bẩm sinh (dính ngón, thừa ngón…), dị dạng tay
chân (chân vẹo, cong…)
-Nhân sự: bác sĩ chuyên khoa nội hoặc ngoại tổng quát.
-Yêu cầu: có phòng riêng hoặc góc khám kín đáo.
1. Phân loại kết quả:
- Xác định hình thể cong, vẹo cột sống
- Tư thế nghiêng: gù, còng, ưỡn, bẹt
- Tư thế thẳng:
•Vẹo hình chữ C thuận (Ct)
•Vẹo hình chữ C ngược (Cn)
•Vẹo hình chữ S thuận (St)
•Vẹo hình chữ S ngược (Sn)
Một số hình ảnh về cong vẹo cột sống
Tư thế ngồi học không đúng có thể khiến học sinh bị cong vẹo
cột sống
IV. KHÁM CƠ XƯƠNG KHỚP (2)
•Chàm da
•Bệnh da cơ địa (vẩy nến,…)
•Nấm da (lang ben, hắc lào, nấm móng, nấm tóc, nấm kẽ,…)
•Ghẻ
•Viêm da mủ, áp xe da do vi trùng.
•Mụn da (thường ở mặt, cổ, vai, mông)
•Bướu máu ở nơi nguy hiểm (quanh mắt, trên đầu vì có thể
kèm dị dạng mạch máu não), quanh môi-cổ.
•Móng: viêm móng, chín mé…
•Ngón tay dùi trống (ở tim bẩm sinh)
VI. KHÁM DA LIỄU (2)
2. Phân loại kết quả:
•Loại I: Không có bệnh
•Loại II: Có bệnh nhẹ có thể chữa khỏi, ít ảnh hưởng đến học tập
•Loại III: Có bệnh nặng, bệnh mạn tính ảnh hưởng nhiều đến sức
khoẻ và học tập.
V I I. KHÁM NỘI KHOA – NỘI TIẾT – THẦN KINH – TÂM
THẦN (1)
- Nhân sự : bác sĩ chuyên khoa nội tổng quát.
1. Về kỹ thuật chuyên môn:
• Khám đánh giá thông qua ba bước nhìn – sờ – nghe:
• Quan sát lồng ngực có sẹo mổ tim hay có dị dạng do hậu