“Quản trị tri thức là chìa khóa thành công của doanh nghiệp Việt Nam”
ĐỀ CƯƠNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRI THỨC VÀ QUẢN TRỊ
TRI THỨC
1.1.Khái niệm tri thức và quản trị tri thức
1.1.1 Khái niệm tri thức
1.1.2 Khái niệm về quản trị tri thức
1.2. Một số đặc điểm của tri thức và quản trị tri thức
1.2.1.Đặc điểm của tri thức
1.2.2 Đặc điểm của quản trị tri thức
1.3 Mục tiêu và vai trò của quản trị tri thức đối với doanh nghiệp
1.3.2 Vai trò của quản trị tri thức
1.3.1 Mục tiêu của quản trị tri thức
CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ TRI THỨC LÀ CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
2.1 Nhu cầu dẫn tới quản trị tri thức
2.1.1 Xuất phát từ nhu cầu nhân sự
2.1.2 Xuất phát từ nhu cầu kinh tế
2.1.3 Công nghệ và nhu cầu về một hệ thống quản trị tri thức
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhu cầu về một hệ thống quản trị tri thức
2.2. Tầm quan trọng của quản trị tri thức đối với các doanh nghiệp
CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ TRI THỨC Ở VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TRI THỨC
3.1 Quản trị tri thức ở Việt Nam
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tri thức
1
“Quản trị tri thức là chìa khóa thành công của doanh nghiệp Việt Nam”
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRI THỨC VÀ QUẢN TRỊ
TRI THỨC
1.1. Khái niệm tri thức và quản trị tri thức
và cấu trúc một cách có hệ thống và hiệu quả một cơ chế cho phép sử dụng đúng
người vaò đúng công việc vào đúng thời điểm chia sẻ và sử dụng thông tin một
cách thông suốt, hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức. Một cách có hệ thống
L01. Nhóm 10
3
“Quản trị tri thức là chìa khóa thành công của doanh nghiệp Việt Nam”
ở đây có nghĩa là từng bước chọn lọc, tìm hiểu, phân tích và chia sẻ và sử dụng
thông tin để tạo ra giá trị
- Theo Trung tâm Năng suất và Chất lượng Hoa Kỳ(APQC):“Quản lý tri thức là
quá trình có hệ thống của việc nhận dạng, thu nhận, và chuyển tải những thông
tin và tri thức mà con người có thể sử dụng để sáng tạo, cạnh tranh, và hoàn
thiện”
- Quản trị tri thức là quá trình quản lý việc sáng tạo, phổ biến và sử dụng tri
thức
- Quản trị tri thức là việc giám sát tài sản tri thức nhằm làm rõ nguồn tài
nguyên độc đáo, những chức năng chủ chốt và những vấn đề tiềm năng ảnh
hưởng đến việc đưa tri thức vào sử dụng. Quản trị tri thức giúp bảo vệ nguồn tài
sản tri thức khỏi bị suy tàn, tìm kiếm cơ hội củng cố các quyết định, dịch vụ, sản
phẩm thông qua việc tăng tri thức, giá trị và mức độ linh hoạt
Có rất nhiều định nghĩa khác về quản trị tri thức, nhưng có thể hiểu đơn giản
ở góc độ nghiệp thì QTTT có những điểm chung như sau:
1. QTTT Là quá trình sáng tạo, lưu giữ, chia sẻ và áp dụng nguồn tài sản tri
thức trong tổ chức và biến những tri thức đó thành giá trị kinh tế hay vật
chất.
2. QTTT quan tâm đến 2 loại tri thức đó là: tri thức ẩn và tri thức hiện
3. QTTT cần tiếp cận một cách có hệ thống và mang tính chiến lược gắn
kết chặt chẽ với mục tiêu kinh doanh, gắn kết lý luận với thực tiễn.
4. Những vấn đề về con người và học tập là tâm điểm của QTTT
5. QTTT không phải là CNTT, những tiến bộ của CNTT chỉ hỗ trợ QTTT
tốt hơn
• Có thể lưu trữ
• Có thể chuyển giao,
truyền đạt
• Được diễn đạt và chỉa
sẻ một cách dễ dàng
• Mang tính cá nhân
• Mang tính bối cảnh
cụ thể
• Khó khăn trong việc
chính thức hóa, rất
khó tiếp nhận, truyền
đạt và chia sẻ
1.2.2 Đặc điểm của quản trị tri thức
- Quản trị tri thức phải gắn liền với quản trị chiến lược: QTTT cần tiếp cận một
cách có hệ thống và mang tính chiến lược gắn kết chặt chẽ với mục tiêu kinh
doanh, gắn kết lý luận với thực tiễn
L01. Nhóm 10
5
“Quản trị tri thức là chìa khóa thành công của doanh nghiệp Việt Nam”
- QTTT và công nghệ thông tin: QTTT không phải là CNTT, những tiến bộ
của CNTT chỉ hỗ trợ QTTT tốt hơn. Là công cụ lưu giữ và chuyển chở và chia
sẻ tri thức
- QTTT và văn hoá sáng tạo : Con người là chủ thể sáng tạo và sử dụng tri
thức. Cần phải tạo ra môi trường có văn hoá sáng tạo được chia sẻ, ý tưởng sáng
tạo được cổ vũ và ứng dụng
- Quản trị tri thức là quản trị nguồn nhân lực: Những vấn đề về con người và
học tập là tâm điểm của QTTT
1.3 Mục tiêu và vai trò của quản trị tri thức đối với doanh nghiệp
1.3.1 Mục tiêu của quản trị tri thức
- Biến tri thức tiềm ẩn của mỗi cá nhân thành tri thức của toàn tổ chức.
- Nâng cao chất lượng ra quyết định và chất lượng các hoạt động trí tuệ.
- Thấu hiểu giá trị và sự đóng góp của tài sản trí tuệ vào sự tăng trưởng, hiệu
quả tổ chức và sức mạnh phát huy động.
Mục đích cuối cùng của quản trị tri thức không phải tạo ra hệ thống công nghệ
thông tin hiện đại. Công nghệ thông tin chỉ là một công cụ quan trọng của quản
trị tri thức. Kết quả cuối cùng mà quản trị tri thức tạo ra là hình thành nên một tổ
chức không ngừng học tập, trong đó có những cá nhân hợp tác chặt chẽ với nhau,
không ngừng học hỏi và chia sẻ tri thức nhằm tạo ra một tổ chức trường tồn hay
nói cách khác là nâng cao chỉ số thông minh của tổ chức (SI) trong điều kiện môi
trường kinh doanh biến động liên tục như ngày nay.
Có nhiều quan điểm và nhiều mô hình khác nhau để quản trị tri thức. Tuy
nhiên, mục tiêu cuối cùng của quá trình quản trị tri thức nhắm đến là: sáng tạo,
chia sẻ, lưu giữ, phát triển và sử dụng tối ưu nguồn tri thức trong tổ chức/ DN.
L01. Nhóm 10
7