Ảnh Hưởng Của Một Số Loại Phân Hữu Cơ Vi Sinh Tới Năng Suất, Hàm Lượng No3- Của Rau Cải Bắp Và Hóa Tính Đất Trồng Rau Tại Thị Xã Hà Giang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM XUÂN LÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN
HỮU CƠ VI SINH TỚI NĂNG SUẤT, HÀM LƯỢNG NO3CỦA RAU CẢI BẮP VÀ HÓA TÍNH ĐẤT TRỒNG RAU
TẠI THỊ XÃ HÀ GIANG

LUẬN VĂN
THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2007

1


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM XUÂN LÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN
HỮU CƠ VI SINH TỚI NĂNG SUẤT, HÀM LƯỢNG NO3CỦA RAU CẢI BẮP VÀ HÓA TÍNH ĐẤT TRỒNG RAU
TẠI THỊ XÃ HÀ GIANG

LUẬN VĂN
THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số:
60.62.01

3


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Giang, ngày 15 tháng 7 năm 2007

Tác giả

Phạm xuân Lân

4


MỤC LỤC
Số mục

Tên mục

Trang

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng


5

2 Cơ sở thực tiễn

6

KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN RAU TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM
1 Tình hình sản xuất rau tươi trong nước và trên thế giới

7
7

1.1 Vài nét về cây rau họ cải

7

1.2 Tình hình sản xuất rau trong nước

9

1.3 Tình hình sản xuất rau cải của một số quốc gia chính

12
15

2 Thị trường tiêu thụ rau quả
2.1 Tiêu thụ nội địa


29

1 Vai trò của vi sinh vật đất trong hệ sinh thái nông nghiệp bền
vững và khái niệm về phân bón vi sinh

29

1.1 Vai trò vi sinh vật đất trong hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

29

1.2 Khái niện về phân bón vi sinh vật, phân hữu cơ vi sinh

36

2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón VSV ngoài nước

36

3 Tình hình nghiên cứu, ứng dụng phân bón vi sinh trong nước

41

4 Điểm tình hình nghiên cứu về phân bón vi sinh trên rau và
nghiên cứu hàm lượng NO3- trong rau

46

Khái quát những nghiên cứu về chế phẩm, phân bón vi sinh cho rau



4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng

53

4.2 Phương pháp lấy số liệu, xử lý số liệu

55

4.2.1 Phương pháp lấy mẫu đất, mẫu cây

55

4.2.2 Phương pháp phân tích mẫu đất, mầu cây

56

4.2.3 Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của rau

56

4.2.4 Phương pháp xác định thời gian bảo quản sau thu hoạch

58

4.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

58



63

3.2 ẩm độ không khí và tổng lượng bốc hơi

64

3.3 Lượng mưa

65

3.4 Số giờ nắng

65

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN HỮU CƠ VI SINH
TỚI SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẤT
TRỒNG RAU CẢI BẮP
1 Ảnh hưởng của một số loại phân HCVS tới sinh trưởng cải bắp

65

65

1.1 Ảnh hưởng của một số loại phân HCVS tới thời gian sinh trưởng
của rau cải bắp

65

1.2 Ảnh hưởng của một số loại phân HCVS tới số lá rau cải bắp


80

4.1 Bảo quản trong môi trường tự nhiên

80

4.2 Bảo quản trong môi trường lạnh 4- 60-C (Tủ lạnh)

83

5 Ảnh hưởng của một số loại phân HCVS tới hóa tính đất trồng
cải bắp
7

85


6 Ảnh hưởng của các công thức bón vi sinh tới hiệu quả kinh tế trồng
rau cải bắp

88

Một số nhận xét từ thí ngiệm 1
III

IV

87


khác nhau tới năng suất rau cải bắp

96

2.1 Ảnh hưởng của các CT bón tới một số chỉ tiêu chất lượng và năng
suất lý thuyết của rau cải bắp

96

2.2 Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng
khác nhau tới năng suất rau cải bắp

97

3 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVSHG tới hóa tính
đất trồng cải bắp
4 Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các nền phân khoáng
khác nhau tới hiệu quả kinh tế trồng rau cải bắp

99

90

100

4.1 Mức thu nhập/ha

100

4.2 Lãi thuần thu được từ sản xuất rau cải báp trong thí nghiệm


2 Kiến nghị

109

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

9


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Phần viết tắt

Phần viết đầy đủ

- CN VSV

Công nghệ vi sinh vật

- CS

Cộng sự

- CTV

Cộng tác viên

- CV


- INC

Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu

- KHKT NN

Khoa học kỹ thuật nông nghiệp

- KH&CN

Khoa học và công nghệ

- KT NN

Kinh tế nông nghiệp

- KLN

Kim loại nặng

- LSD

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

- NDT

Nhân dân tệ

- NSLT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU
STT

Số bảng
biểu

1.

Biểu 2.1

2.

Biểu 2.2

3.

Biểu 2.3

4.
5.
6.

Biểu 2.4
Biểu 2.5
Biểu 2.6

7.
8.

Biểu 2.7

Trang

Thành phần dinh dưỡng trong 100g phần ăn được
của một số loại rau ăn trong họ thập tự
Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị sản
xuất rau của Việt Nam qua các năm
Năng suất (tạ/ha), sản lượng rau (triệu tấn) của
các nước sản xuất chính
Tình hình sản xuất cải bắp
Khối lượng tiêu thụ rau quả nội địa
Số lượng và giá trị tiêu thụ các loại rau quả bình
quân đầu người và hộ
Khối lượng nhập khẩu rau quả của Việt Nam
Các nước nhập khẩu rau quả chính của Việt
Nam năm 2001.
Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam
Tình hình xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2006
Lượng xuất khẩu rau của một số nước sản xuất
chính (tấn)
Các nước xuất khẩu rau tươi lớn nhất thế giới
Hiệu quả sử dụng phân vi sinh vật ở ấn Độ
Hiệu quả sx phân vi sinh vật ở Trung Quốc
Hiệu quả sx phân vi sinh vật ở Thái Lan
Các loại phân vi sinh vật ở ấn Độ
Tình hình sản xuất phân bón VSV của Trung Quốc
Hiệu quả của phân HCVS đối với lúa ở một số
quốc gia Châu á
Hiệu quả sử dụng phân vi sinh vật cố định nitơ
hội sinh đối với một số cây trồng
Khả năng tiết kiệm đạm khoáng của phân vi

40
44
45
63
66
67
69


25. Bảng 4.4
26. Bảng 4.5
27. Bảng 4.6
28. Bảng 4.7

29. Bảng 4.8

30. Bảng 4.9

31. Bảng 4.10
32. Bảng 4.11
33. Bảng 4.12
34. Bảng 4.13
35. Bảng 4.14
36. Bảng 4.15
37. Bảng 4.16

38. Bảng 4.17

39. Bảng 4.18


dài lá cải bắp ở các giai đoạn sau trồng
Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các
nền khoáng tới đường kính tán lá cải bắp ở các
giai đoạn sau trồng
Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các
nền phân khoáng tới đường kính cải bắp ở các
giai đoạn sau trồng
Ảnh hưởng của các công thức bón HCVSHG
tới một số chỉ tiêu chất lượng và năng suất lý
thuyết rau cải bắp
Ảnh hưởng của bón phân HCVSHG trên các
nền phân khoáng tới năng suất thương phẩm
của rau cải bắp
Ảnh hưởng của các công thức bón phân
HCVSHG tới hóa tính đất trồng cải bắp
Ảnh hưởng của các công thức bón tới hiệu quả
kinh tế trồng rau cải bắp (2006- 2007)
12

70
72
73
76

78

81

83
85


Tỷ trọng xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang các
nước năm 2001.

18

2.

2.2

Qui trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật

42

3.

3.1

Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1

54

4.

3.2

Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2

55


11.

4.7

12.

4.8

13.

4.9

14.

4.10

15.

4.11

16.

4.12

17.

4.13

Diễn biến nhiệt độ trung bình tháng trong vụ đông
xuân 2005- 2006 và 2006- 2007

84
86
88
92
98
101


CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Rau là cây trồng có vai trò rất quan trọng trong đời sống, kinh tế, xã hội.
Có thể nói trong cuộc sống của con người không thể thiếu rau trong khẩu phần
ăn hàng ngày. Rau cung cấp phần lớn các khoáng chất, vitamin đặc biệt là
vitamin C, tiền vitamin A (Caroten) và các chất dinh dưỡng như gluxit, lipit,
protein. Năng lượng trong rau xanh thường không cao, nhưng hàm lượng
vitamin, chất xơ, khoáng có ý nghĩa rất to lớn đối với cơ thể con người. Rau
cũng có vai trò lớn trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu kinh tế. Thực
tế nhiều nơi thu nhập 1 ha rau đã đạt 50- 60 triệu đồng/ha/năm và sản xuất rau
đã tạo ra nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
Vai trò của rau xanh ngày càng được khẳng định trong cuộc sống của
con người, theo kinh nghiệm cổ truyền của ông cha ta, rau xanh ngoài giá trị
làm thức ăn không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày (cơm không rau như đau
không thuốc), việc sử dụng các loại rau kết hợp trong món ăn đã có tác dụng
như vị thuốc điều tiết cơ thể, tăng cường sức đề kháng của cơ thể với điều
kiện ngoại cảnh, thời tiết. Ngày nay rau xanh và các sản phẩm chế biến từ rau
xanh nói riêng và từ thực vật nói chung được sử dụng rộng rãi. Sản lượng rau
tăng theo hàng năm và loại rau cũng phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của xã hội.

nền nông nghiệp hữu cơ bền vững. Trong đó phải kể đến vai trò của vi sinh
vật trong việc làm tăng độ phì nhiêu của đất.
Từ tình hình thực tế của các vùng trồng rau của Hà Giang, cũng như
nhu cầu sử dụng rau an toàn nhằm bảo vệ sức khoẻ và môi trường sống,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại
phân hữu cơ vi sinh tới năng suất, hàm lượng NO3- của rau cải bắp và hóa
tính đất trồng rau tại thị xã Hà Giang.

15


2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh tới
năng suất, chất lượng và hóa tính đất trồng rau cải bắp.
2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón, lựa chọn loại
phân hữu cơ vi sinh phù hợp để áp dụng vào sản xuất rau an toàn tại địa bàn
thị xã Hà Giang.
2.3. Đề xuất một số giải pháp định hướng phát triển sản xuất cho vùng
chuyên canh rau ở Hà Giang.

3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học :
Thực hiện đề tài đã mang lại một số ý nghĩa về mặt khoa học:
Là mô hình trực quan, minh chứng cho người dân, trực tiếp là những
người trồng rau thấy được sự hơn hẳn của việc bón phân hữu cơ so với việc
bón lệch về các loại phân bón vô cơ mà chủ yếu là đạm. Để người dân địa
phương đối chiếu, so sánh đầu tư nhân rộng.
Làm cơ sở khoa học cho chủ nhiệm đề tài và các cơ quan chức năng
tổng kết đánh giá, đề xuất các giải pháp về kỹ thuật sản xuất rau an toàn phù
hợp điều kiện của địa phương.

lượng nông sản hoặc cải tạo đất. Các loại phân bón vi sinh vật có thể kể đến là
phân vi sinh vật cố định nitơ- đạm sinh học (Nitragin ; Azotobacterin,
Azospirillum), phân vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan - phân lân
vi sinh (Photphobacterin), chế phẩm nấm rễ, chế phẩm tảo lam...
Phân hữu cơ sinh học được tạo thành thông qua quá trình lên men vi
sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau (phế thải nông, lâm
nghiệp, phế thải chăn nuôi, phế thải chế biến, phế thải đô thị, phế thải sinh
hoạt...), trong đó các hợp chất hữu cơ phức tạp dưới tác động của vi sinh vật
hoặc các hoạt chất sinh học của chúng được chuyển hoá thành mùn.
Qua những kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng chế phẩm vi sinh vật
ở Việt Nam và nước ngoài cho thấy, phân bón hữu cơ vi sinh có tác dụng tốt đến
sự sinh trưởng, phát triển, năng suất cây trồng, giảm giá thành, nâng cao hiệu
quả trồng trọt và cải tạo môi trường đất canh tác. Chính phủ Việt Nam đã sớm
nhận thấy được vai trò quan trọng này của phân bón vi sinh, vì vậy từ năm 1994,
Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số: 644/TTg ngày 5 tháng 11 năm 1994 chỉ
đạo việc quản lý: sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vi sinh, trong đó
đã nhấn mạnh: “ Để tiến tới một nền Nông nghiệp sạch, giữ cho đất trồng màu
mỡ, cần phải sử dụng hợp lý các loại phân và thuốc hoá học trừ sâu. Dựa trên

18


nguồn tài nguyên dồi dào về than bùn và phosphorit ở nước ta, cần khuyến khích
sử dụng các nguyên liệu này làm chất nền và chất phụ gia để phát triển phân bón
vi sinh, chế phẩm vi sinh, dùng chúng thay thế dần các loại phân hoá học trong
nông nghiệp theo xu hướng chung của thế giới....”
Các kết quả nghiên cứu của Viện Công nghệ Sinh học cho thấy: việc sử
dụng các chế phẩm vi sinh và phân bón tạo bởi chế phẩm vi sinh đã giúp giảm
được từ 30% đến 50% lượng phân bón hoá học, sản lượng rau tăng từ 1520%, hàm lượng nitơrat trong rau giảm 10 lần, thấp hơn rất nhiều so với tiêu
chuẩn cho phép. Ngay sau lần trồng thí điểm đầu tiên, chất lượng đất trồng đã

dụng phân bón, tăng cường hoạt động của các chủng vi sinh hữu ích, thúc đẩy
nhanh quá trình phân giải xác hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp cung cấp
mùn cho đất, cải tạo và bồi dưỡng đất, tiến tới nền sản xuất nông nghiệp hữu
cơ. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng rau.
II. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN RAU TRÊN THẾ
GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1. Tình hình sản xuất rau tươi trong nước và trên thế giới
1.1. Vài nét về cây rau họ cải
Tên khoa học : CRUCIFERAE, BRASSICACEAE
Đặc điểm các loài cải trồng:
Rau trong họ thập tự có hàm lượng nước từ khá 85% (cải bixen) đến
cao 95% (cải bắc thảo). Hàm lượng chất đường bột từ thấp 3g (Bắc Thảo) đến
cao 8,3g (cải bixen), đường chứa trong cải là đường đơn (glucose,
fructose), đường saccharose chỉ tìm thấy ở thân củ su hào, thân các loại cải
20


ăn lá và ở các giống muộn, protein đa số thấp 1,2% (cải thảo) đến khá cao
4,9% (Cải bixen). Cải bông và cải bixen chứa nhiều N. Ngoài ra trong cải còn
chứa nhiều acid amin tự do rất cần thiết cho người như triptophan, felanin,
metonin, hispidin, Acginin, ... Ngoài vitamin C, A và B cải bắp còn chứa một
lượng vitamin U đáng kể, do đó cải bắp có khả năng chữa lành các vết loét ở
bao tử. Chất khoáng chủ yếu là Ca, K, P kế đến là Na và S, cải bixen chứa
nhiều K và P; cải ăn lá chứa nhiều Ca và S; cải bông chứa nhiều Fe, Ca và P.
Biểu 2.1: Thành phần dinh dưỡng trong 100g phần ăn được của một số
loại rau ăn trong họ thập tự (National food review 1978, USDA)
Cải

Cải


2,7

4,9

2,0

1,2

Chất bộo (g)

0,2

0,2

0,4

0,1

0,1

Chất bột đường (g)

5,4

5,2

8,3

6,6


295

390

372

253

Vitamin C (mg)

47

48

102

66

25

Vitamin A (I.U)

130

60

550

20


được trồng trong các vườn rau gia đình. Theo sổ sách ghi chép, rau được nhập
vào nước ta từ thời nhà Lý (thế kỷ thứ 10). Năm 1721-1783 Lê Quí Đôn đã
tiến hành tổng kết các vùng phân bố rau.
Trước đây giống rau có ít, được gọi là "rau ta" như rau muống, rau cải,
rau đay, rau dền,... Từ đầu thế kỷ XX, cùng với sự mở mang đô thị ngành
trồng rau cũng được phát triển. Nhiều giống rau quí, dinh dưỡng cao được du
nhập trong thời Pháp thuộc được gọi là "rau tây" như cải bắp, su hào, cải
bông, hành tây, tỏi, cà rốt, cà chua,... Ngoài ra một số giống rau nhập từ
Trung Quốc được gọi là "cải tàu" như cải tàu cuốn, cải bắc thảo, cải bẹ,...
Ngày nay qua chọn lọc và thuần hoá lâu đời nước ta đó có nhiều giống
trồng tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu từng vùng riêng biệt, nông dân đã
tích lũy được nhiều kinh nghiệm khá phong phú trong lĩnh vực thuần hoá,
chọn và để giống các loại rau. Ở xung quanh thành phố và các thị trấn, thị xã
hình thành những vùng rau tập trung như vùng rau ngoại thành Hà Nội, thành
phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, vùng rau Đà Lạt,...
Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị sản xuất rau: Diện tích đất
trồng trọt của Việt Nam vào khoảng 12,4 triệu ha, trong đó diện tích cây hàng

22


năm chiếm 10,3 triệu ha. Trong tổng 2,13 triệu ha diện tích trồng cây lâu năm,
diện tích cây ăn quả đạt 589.4 ngàn ha, chiếm khoảng 27,5% diện tích cây lâu
năm và 4,7% tổng diện tích trồng.
Trong những năm qua, diện tích rau đậu tăng khá nhanh. Trung bình
trong giai đoạn 1990-2001, diện tích rau đậu tăng bình quân 4,4%/năm. Trong
5 năm gần đây, xu hướng tăng diện tích rau đậu (5,23%/năm) cao hơn so với
giai đoạn đầu của thập kỷ 90 (3,56%). Trong khi đó, trong giai đoạn 19902001, diện tích cây hàng năm chỉ tăng bình quân 2,08%/năm, và có xu hướng
tăng chậm hơn vào giai đoạn gần đây. Mặc dù có sự tăng trưởng khá cao
nhưng diện tích rau đậu chỉ chiếm 6,7% diện tích cây hàng năm và 5,6% diện

377,0

125,81

4969,9

5440.8

1998

411,7

122,02

5236,6

5681.8

1999

459,1

117,45

5792,2

6179.6

2000


577,8

124,04

8183,8

8030.3

2004

605,9

124,04

8876,8

8284.0

2005

635,1

125,72

9640,3

8937.3

(Nguồn : Tổng cục Thống kê, FAO)



vụ, thu nhập bình quân 76- 83 triệu đồng/ha/năm, trong nhà lưới 124- 153
triệu là mức có thu nhập cao so với 26,8 triệu đồng/ha bình quân của ngành
trồng trọt [41].
Tuy nhiên, việc sản xuất rau quả vẫn còn nhiều bất cập như diện tích
còn manh mún, chưa hình thành các vùng tập trung lớn để cung cấp nguyên
liệu ổn định cho thị trường, năng suất chưa cao, chất lượng nguyên liệu còn
thấp chưa đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng, đặc biệt là cho xuất khẩu;
những sản phẩm có thị trường tiêu thụ thì thiếu nguyên liệu để chế biến. Hầu
hết các nhà máy chế biến hiện đều thiếu nguyên liệu, nhất là cà chua và dứa,
dẫn đến việc các nhà máy hoạt động không đủ công suất, bình quân chỉ đạt
20- 25% so với công suất thiết kế.
Hiện nay tình trạng rau sản xuất không đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm còn khá phổ biến. Do bón thiên về phân vô cơ, phân chuồng chưa qua
xử lý, nước tưới không đảm bảo sạch, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không
theo qui định. Theo thống kê của Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm trong giai
đoạn 2001- 2006, đã xảy ra 1.358 vụ ngộ độc thực phẩm, mắc độc 34.410, tử
vong 379, chiếm tỷ lệ 1,1%. Kết quả điều tra cho thấy, trong đó các vụ nhiễm
khuẩn E-coly do nhiễm từ phân bón chiếm từ 50- 90% các trường hợp, còn lại
là do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân ngộ độc do sử dụng hóa
chất trong sản xuất rau (Nguồn: Cục vệ sinh an toàn thực phẩm) [48].
1.3. Tình hình sản xuất rau cải của một số quốc gia chính
Theo số liệu của FAO năm 1987 diện tích gieo trồng cải trên thế giới
hằng năm là 1,5 triệu ha. Năng suất rau cải gần đây đạt đến mức ổn định nhờ
sử dụng giống mới, giống lai và phương pháp canh tác tiên tiến. Trong các
loại rau cải, cải bắp được canh tác nhiều nhất, rộng rải khắp 5 châu và chiếm

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status