nghiên cứu công thức trồng xen ngô và cây họ đậu trên vùng đất phù sa không được bồi đắp hàng năm ở vùng đồng bằng sông hồng - Pdf 35

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VN
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VN

NGUYỄN XUÂN SINH

NGHIÊN CỨU CÔNG THỨC TRỒNG XEN NGÔ VÀ CÂY
HỌ ĐẬU TRÊN VÙNG ĐẤT PHÙ SA KHÔNG ĐƯỢC BỒI
ĐẮP HÀNG NĂM Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VN VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VN

NGUYỄN XUÂN SINH

NGHIÊN CỨU CÔNG THỨC TRỒNG XEN NGÔ VÀ CÂY
HỌ ĐẬU TRÊN VÙNG ĐẤT PHÙ SA KHÔNG ĐƯỢC BỒI
ĐĂP HÀNG NĂM Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Chuyên ngành
Mã số

: Khoa học cây trồng
: 60.62.01.10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page i


LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy trong Hội Đồng
Em xin trân trọng cảm ơn thầy cô trong ban đào tạo sau đại học Viện
Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn
này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến TS. Lê Văn Dũng là Thầy hướng dẫn đã
không quản khó khăn, tận tình giúp đỡ em để hoàn thành luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo Viện Nghiên cứu Ngô đã
tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các cán bộ Bộ môn Canh tác và
Bảo vệ thực vật - Viện Nghiên cứu Ngô đã tạo điều kiện về mặt thời gian,
giúp đỡ chia sẻ về mặt khoa học cũng như kinh tế để em hoàn thành việc học
tập và nghiên cứu trong thời gian qua.
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các cán bộ của Viện đã giúp đỡ
chia sẻ với em hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, vợ và các con tôi đã động viên
chia sẻ về mặt tình cảm cũng như về kinh tế trong những lúc khó khăn nhất
tưởng như không thể vượt qua.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Xuân Sinh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.3.2. Sự phân bố dân cư, tình hình kinh tế xã hội ........................................... 14
1.3.3. Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm của cây ngô và cây họ đậu hiện tại và khả
năng phát triển trong tương lai ........................................................................ 15
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


1.4. Một số nghiên cứu trồng xen gần đây .......................................................... 16
1.4.1. Những nghiên cứu trồng xen trên Thế giới ............................................ 16
1.4.2. Những nghiên cứu trồng xen ở Việt Nam .............................................. 20
1.4.3. Những vấn đề còn tồn tại, hạn chế của các nghiên cứu trước đây .......... 24
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 25
2.1. Vật liệu nghiên cứu ..................................................................................... 25
2.1.. Giống Lạc L14 ........................................................................................ 25
2.1.2 Giống Đậu tương ĐT26.......................................................................... 25
2.1.3 Giống Ngô lai NK67 .............................................................................. 26
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 26
2.2.1. Nội dung 1: “Xác định mô hình xen canh phù hợp giữa ngô và đậu
tương có thể áp dụng tại vùng Đồng bằng Sông Hồng” .................................. 26
2.2.2. Nội dung 2: “Xác định mô hình xen canh phù hợp giữa ngô và lạc có thể
áp dụng tại vùng đồng bằng Sông Hồng” ........................................................ 27
2.2.3. Nội dung 3:“Xác định hiệu quả kinh tế của các công thức xen canh phù
hợp và ý nghĩa của xen canh trong việc cải tạo đất” ........................................ 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 27
2.3.1. Phương pháp thiết kế và bố trí thí nghiệm ............................................. 27
2.3.2. Phương pháp đánh giá đặc điểm nông sinh học trong hệ thống xen canh
....................................................................................................................... 29
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu, tính hiệu quả kinh tế trong các công thức
xen canh.......................................................................................................... 33


Trang

Bảng 1.1. Đặc điểm của một số loại đất phù sa ở vùng đồng bằng châu thổ Sông
Hồng..................................................................................................... 13
Bảng 3.1. Thời gian sinh trưởng và một số đặc điểm nông sinh học của giống Ngô
NK 67 trong vụ Xuân Hè 2014 tại Phương Đình, Đan Phượng ............. 39
Bảng 3.2. Thời gian sinh trưởng của giống Đậu tương DT-26 trong vụ Xuân Hè
năm 2014 .............................................................................................. 40
Bảng 3.3. Mức độ chống chịu với điều kiện bất thuận của giống ngô NK67 trong
các công thức trồng xen vụ Xuân Hè năm 2014 .................................... 41
Bảng 3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô NK67 trong thí trồng xen
Ngô - Đậu vụ Xuân Hè 2014 ................................................................ 42
Bảng 3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương DT 26 trong hệ
thống trồng xen ngô đậu vụ Xuân Hè 2014 tại Phương Đình, Đan
Phượng, Hà Nội .................................................................................... 43
Bảng 3.6. Năng suất ngô và đậu tương trong hệ thống xen canh. Vụ Xuân Hè 2014
tại Phương Đình, Đan Phượng, Hà Nội. ................................................ 44
Bảng 3.7.Các đại lượng xen canh của hệ thống trồng xen ngô – đậu trong vụ Xuân
Hè năm 2014 tại Phương Đình, Đan Phượng, Hà Nội ........................... 46
Bảng 3.8. Thời gian sinh trưởng, và một số đặc điểm nông sinh học của giống ngô
NK 67 trong vụ Hè Thu 2014 ............................................................... 48
Bảng 3.9:Thời gian sinh trưởng của giống đậu tương DT-26 trong vụ Xuân Hè năm
2014 ..................................................................................................... 49
Bảng 3.10. Tính chống chịu của giống ngô NK67 vụ Hè Thu năm 2014 ................ 50
Bảng 3.11. Các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô NK67 trong thí trồng xen
ngô - đậu vụ Hè Thu 2014 .................................................................... 52
Bảng 3.12. Các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương DT 26 ................ 53

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Phương Đình, Đan Phượng, Hà Nội ...................................................... 72
Bảng 3.27. Năng suất ngô và lạc trong hệ thống xen canh .................................... 73

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


Bảng 3.28. Các đại lượng cạnh tranh Ngô Lạc trong vụ Hè Thu 2014 tại Phương
Đình, Đan Phượng, Hà Nội ................................................................... 74
Bảng 3.29. Hiệu quả kinh tế thí nghiệm xen canh Ngô - Đậu tương vụ Xuân Hè năm
2014 ..................................................................................................... 79
Bảng 3.30. Hiệu quả kinh tế thí nghiệm xen canh ngô - đậu vụ Hè Thu năm 2014 ..... 81
Bảng 3.31. Hiệu quả kinh tế thí nghiệm xen canh ngô lạc trong vụ Xuân Hè 2014 83
Bảng 3.32: Hiệu quả kinh tế thí nghiệm xen canh ngô lạc trong vụ Hè Thu 2014 .. 86

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TT

Tên hình

Trang

Hình 1. Biểu đồ Ảnh hưởng của mùa vụ tới Hệ số QTTĐ (Rcc-K), HSCC C
giữa ngô và đậu tương .................................................................. 58


Hệ số cạnh tranh

C

Trung tâm nông nghiệp và phát triển Pháp

ICRISAT

Hiệu quả kinh tế

HQKT

Năng suất thực thu

NSTT

Trọng lượng ô



Trọng lượng mẫu

P mẫu

Trung tâm nghiên cứu cải lương ngô và lúa mì quốc tế

CIMMYT

Tổ chức tình nguyện phi chính phủ Vương quốc Anh

khoảng 300.000 tấn.
Tuy nhiên, nhu cầu nguồn nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn
nuôi ở Việt Nam là rất lớn, ngành sản xuất ngô đậu tương trong nước chưa
đáp ứng đủ nhu cầu, vì vậy hàng năm phải nhập khẩu một lượng lớn ngô,
đậu tương,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


Theo nguồn thông tin xuất nhập khẩu, từ những năm 2012 Việt Nam
trước về trước hàng năm nhập khẩu 1,5 triệu tấn ngô và 1 triệu tấn các sản
phẩm từ đậu tương, năm 2014 là 4,7 triệu tấn ngô và 1,5 triệu tấn đậu tương,
trong bảy tháng đầu năm 2015 là 3,6 triệu tấn (nguồn thông tin xuất nhập
khẩu), có xu thế năm sau nhập nhiều hơn năm trước.
Hiện tượng nóng lên toàn cầu đã làm tan chảy lớp băng vĩnh cửu, tác
động tới sự dâng lên của nước biển, theo hội nghị biến đổi khí hậu COP18
tại Doha - Qatar từ 18 - 26 tháng 12 năm 2012.
Việt Nam được đánh giá là một trong 5 nước chịu ảnh hưởng nặng nề
nhất do sự dâng lên của mực nước biển, sự biểu hiện của các hình thái cực
đoan thường xảy ra liên miên trong một vụ, một chu kỳ trồng trọt đã và đang
ảnh hưởng không nhỏ đến ngành sản xuất nông nghiệp nói chung, ngành sản
xuất ngô và cây họ đậu nói riêng.
Đặc biệt, trong năm 2015, trước yêu cầu cơ cấu lại nền nông nghiệp
để đáp ứng nhu cầu của hội nhập, khi Việt Nam đã tham gia chuỗi cung ứng
toàn cầu, thì ngành sản xuất nông nghiệp ở nước ta đang dần lộ rõ yếu kém
nội tại.
Việc nâng cao hiệu quả của sản xuất và hiệu quả kinh tế, cải tạo đất
canh tác làm giảm sự thoái hóa đất đai trong sản xuất nnông nghiệp hiện nay
là một vấn đề mang tính thời sự, nóng bỏng, bức thiết, có tính chất sống còn.

( thu hoạch ngô và có thêm đậu) .
- Khai thác lợi thế trong xen canh cây ngô trên vùng đất phù sa ở
vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Góp phần giảm dần nhập khẩu nguồn nguyên liệu cho ngành chế
biến thức ăn chăn nuôi tiết kiệm một phần nguồn ngoại tệ .

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các Khái niệm về trồng xen
Theo Andrew và Kassam vào năm 1976 đã đưa ra định nghĩa trồng xen
(xen canh) như sau:
“ Trồng xen là một Hệ thống hỗn hợp hai hay nhiều loại cây trồng
được gieo trồng đồng thời trong cùng một thời gian nhất định trên cùng
một đơn vị diện tích canh tác”.
Một số các tác giả khác trên thế giới cho rằng:
“ Trồng xen là một hình thức trồng trọt mà trên một cách đồng trong
cùng một khoảng thời gian nhất định, được trồng từ 2 loại cây trồng trở lên.
Trồng xen là một dạng đặc biệt của trồng lẫn, trong đó các loại cây
trồng được trồng theo từng hàng và các hàng được trồng theo một hướng
nhất định”.
Theo một số tác giả tại Việt Nam:
Trồng xen nói riêng, trồng lẫn nói chung đều cho phép sử dụng một
cách hiệu quả ánh sáng mặt trời, tiết kiệm nguồn nước tưới, các chất dinh
dưỡng được hấp thu và hoàn trả lại cho đất thông qua năng suất sinh khối,
hoặc các vi sinh vật cộng sinh...
Theo Fukai, S.and Trenbath, B.R, 1993. Các loại cây được trồng trong

Phải chọn các cây trồng có hình thái khác nhau về chiều cao, xen
canh giữa các giống, cao cây với thấp cây, giữa các cây có thế lá nằm
ngang với cây có thế lá đứng, các loại cây trồng có thời gian đạt chỉ số diện
tích lá tối đa khác nhau (theo Savita Mehta, Seema Bedi, Krishan Kumar
Vashist, 2014).
Trồng kết hợp các loại cây có bộ rễ ăn sâu, với cây trồng có bộ rễ ăn
nông, các loại cây có bộ rễ phát triển rộng với các loại cây có bộ rễ phát
triển hẹp, nhằm mục đích tận dụng tối đa độ sâu tầng canh tác và độ phì
nhiêu của khu đất canh tác ( theo LK.Baishya, MA.Ansasi, I Walling,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


PK.Sarma, 2014)
Đặc biệt, các loài cây thuộc họ đậu còn có tác dụng cải tạo đất (theo
các tác giả Nguyễn Thanh Phương năm 2000, Huỳnh Văn khiết năm
2011).
1.2.3. Sự khác biệt về nhu cầu sử dụng ánh sáng
Chọn các giống cây trồng ưa bóng trồng xen với các giống cây ưa
sáng, cây ưa sáng quang hợp ở phía trên còn cây ưa bóng ở dưới tán sẽ tận
dụng tốt ánh sáng (theo David Ekstrom, 9/2013).
Cây họ đậu tán lá nằm ngang có thể chịu được bóng râm, trồng xen
với ngô có tán lá đứng, thân không phân cành, quang hợp theo chu trình C4,
cần nhiều đạm và ánh sáng trong suốt thời gian sinh trưởng và phát triển là
loại cây ưa sáng (theo các tác giả S Saha, D Chakraborty, A.R Sharma, R K
Tomar, S Bhadraray, U Sen, U K Behera, T J Pukayastha, R N Garg, N
Kalra, 2010).
Tính tương quan giữa hệ thống xen canh và môi trường: Khi có đầy
đủ ánh sáng, phân bón, chăm sóc đầy đủ người ta có thể gieo trồng với mật

+ Phát huy được tác dụng tương hỗ giữa các loại cây trồng (cây cần
nhiều dinh dưỡng ánh sáng, và cây cần ít hơn) trong hệ thống trồng xen.
Khi trồng xen giữa cây ngô với cây họ đậu đã có tác dụng tương hỗ
bởi các lý do sau:
Ngô là cây C4 (thực hiện quang hợp theo chu trình C4), còn cây họ
đậu là nhóm cây C3 sử dụng nhiều lân hơn, cây họ đậu có khả năng hấp thụ
khí N2 từ khí trời cung cấp cho cây trồng do cộng sinh với các loài vi khuẩn
cố định đạm, có khả năng bổ sung thêm một lượng đạm quý báu cho cây
ngô.
1.2.6. Hạn chế cỏ dại và sâu bệnh hại trong hệ thống trồng xen
+ Giảm sâu bệnh và các tác nhân gây hại, do các loại sâu bệnh và các
tác nhân gây hại khác nhau sử dụng các loại ký chủ khác nhau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


Do vậy trong hệ thống xen canh sẽ giảm sâu bệnh hơn do có các phổ
ký chủ không phù hợp cho một loài sâu bệnh nào đó trên cùng diện tích
canh tác, sẽ giúp hạn chế sự lây lan và phát triển của loài sâu bệnh đó.
Theo các tác giả Vũ Thống Nhất (2009).
- Tăng tổng sản phẩm thu hoạch trên một đơn vị diện tích gieo trồng.
- Đa dạng hóa sản phẩm sau khi thu hoạch.
- Mật độ cây trồng cao có tác dụng hạn chế cỏ dại do áp lực cạnh
tranh ánh sáng và dinh dưỡng giữa cây trồng và cỏ dại lớn hơn.
- Tiết kiệm được công lao động trong việc làm đất, làm cỏ, chăm
sóc...
- Việc sử dụng công lao động, dinh dưỡng cho cây trồng, nước, ánh
sáng được phân bổ đều hơn trong một vụ gieo trồng, do các loại cây trồng
có thời gian sinh trưởng khác nhau, các loại cây trồng trong hệ thống xen

tốt, người trồng có thể cắt và ủ vào gốc để giữ độ ẩm và cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây trồng khác. Đặc tính của cây lạc dại là khi cắt cây vẫn tiếp
tục tái sinh và phát triển bình thường.
Mô hình trồng xen lạc dại trong vườn tiêu được xem là mô hình tốt để
áp dụng không chỉ nông dân trồng tiêu, mà tất cả nông dân phát triển các
loại cây trồng khác học tập và làm theo.
Vì lạc dại mang lại nhiều lợi ích lại dễ trồng, sinh trưởng, phát triển
nhanh, có thể thích ứng với nhiều loại đất: bạc màu, nghèo dinh dưỡng, đất
đồi núi dốc, đất cát, đất chua mặn ven biển.
Những địa phương mà đất có đặc tính bạc màu, không thể trồng được
bất cứ loại cây nào khác ngoài cỏ dại, thì có thể trồng lạc dại phủ kín đất.
Sau 2-3 năm, lượng mùn trong đất sẽ tăng lên, đất tơi xốp hơn, độ ẩm cao
hơn và giàu dinh dưỡng hơn, bà con có thể đưa vào canh tác các loại cây
trồng, mang lại nguồn thu cho gia đình.
Chính vì vậy việc nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trong canh tác, trong
đó các kỹ thuật trồng xen canh nhằm tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


sản xuất, cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu cho đất, ở những vùng đất phù sa
không được bồi đắp thường xuyên trở nên ngày một cấp thiết hơn, đặc biệt
trong điều kiện hiện nay do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã và đang hiện
hữu đã làm cho đất đai ngày một nghèo kiệt, sản xuất nông nghiệp nước ta
ngày một trở lên thiếu hiệu quả, thiếu bền vững.
1.2.9. Cơ sở lý luận và thực tiễn trong sản xuất ( theo kinh nghiệm trồng
xen lâu đời của người nông dân)
Góp một phần khẳng định thêm cơ sở khoa học của hệ thống cây
trồng xen, có hình thức sử dụng hợp lý và hiệu quả hơn các nguồn tài

Sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng (hay còn được gọi là vùng đồng bằng châu thổ
sông Hồng) là một vùng đất khá bằng phẳng, rộng lớn, được kiến tạo bởi hạ
lưu của Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình thuộc miền Bắc Việt Nam,
vùng đồng bằng Sông Hồng bao gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc trung
ương: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải
Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh.
Toàn vùng có diện tích: 23.336 km², chiếm 7,1% diện tích của cả
nước trong đó có hai thành phố lớn là Hà Nội và Hải Phòng.
Vùng đồng bằng sông Hồng trải dài từ vĩ độ 21°34´N (huyện Lập
Thạch, Phú Thọ) tới vùng bãi bồi khoảng 19°5´N (huyện Kim Sơn, Ninh
Bình), từ 105°17´E độ kinh đông đến 107°7´E (huyện Ba Vì, Hà Nội). Phía
bắc và đông Vùng bắc giáp Vùng miền núi và trung du Đông Bắc (Việt
Nam), phía tây là vùng Tây Bắc Bộ, phía đông là vịnh Bắc Bộ và phía nam
giáp với dải đồng bằng vùng Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng có địa hình trải dài thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam,
từ các thềm phù sa cổ của Hệ thống bao gồm 2 con sông lớn là sông Hồng
và sông Thái Bình có độ cao địa hình so với mực nước biển trung bình là từ
0,4 - 15m, ở các bãi bồi ngoài đê, cửa sông là 2 - 4m .
Địa hình vùng tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòi dày đặc, tạo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


điều kiện thuận lợi để phát triển hệ thống giao thông thủy bộ.
Lượng mưa trung bình hàng năm của vùng đồng bằng châu thổ Sông
Hồng từ 1.400 – 2.000 mm/năm.
Tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào các
tháng mùa mưa, làm lưu lượng dòng chảy các con sông lớn có thể gây ra lũ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status