Phương hướng và giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CẤU NGÀNH KINH
TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ..............................2
1 Khái niệm và nội dung của cơ cấu kinh tế......................................................2
1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế...............................................................................2
1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế................................................................................3
2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.................................................................4
2.1. Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.....................4
2.2. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH.................5
2.2.1. Do nhiệm vụ của cả nước đặt ra cho vùng ĐBSH..............................5
2.2.2. Sự biến động đáng kể của khoa học và công nghệ của cả nước đặt ra
cho vùng ĐBSH..............................................................................................6
2.2.3. Triển vọng thị trường trong nước và xu thế chung của nền kinh tế....6
2.2.4. Do thế mạnh của vùng về kinh tế-xã hội và yêu cầu phát triển nội tại
của vùng.........................................................................................................7
2.3. Các phương thức chủ yếu để đấy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế...................................................................................................................9
2.3.1 Phương thức khai thác lợi thế so sánh.................................................9
2.3.2 Phương thức khai thác hợp lý quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong điều kiện mở.......................................................................................10
2.3.3 Phương thức thúc đẩy phát triển chuyên môn hoá để tham gia vào
phân công lao động khu vực và thế giới......................................................10
2.4. Các nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế........11
2.4.1. Nhóm nhân tố khách quan.................................................................11
2.4.1.1 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội...............................................................11
2.4.1.2 Nhóm nhân tố bên ngoài........................................................................14
2.4.2. Nhóm nhân tố chủ quan.....................................................................14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1 Quan điểm và định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH
trong giai đoạn 2011-2020.................................................................................40
1.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH........................40
1.2. Định hướng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng..............41
1.2.1. Định hướng........................................................................................41
1.2.2. Mục tiêu.............................................................................................47
1.2.2.1 Mục tiêu tổng quát.................................................................................47
1.2.2.2 Mục tiêu cụ thể của ngành.....................................................................49
2. Các giải pháp chủ yếu đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế vùng ĐBSH............................................................................................56
2.1 Giải pháp thực hiện trong năm 2010............................................................56
2.2 Giải pháp thực thực hiện định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
vùng ĐBSH đến năm 2020.................................................................................60
2.2.1 Giải pháp về đầu tư phát triển khoa học và công nghệ .....................60
2.2.2 Giải pháp thị trường...........................................................................63
2.2.3 Giải pháp nguồn nhân lực..................................................................63
2.2.4 Giải pháp thu hút đầu tư.....................................................................64
KẾT LUẬN....................................................................................................65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................66
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Biểu đồ 1: Mối quan hệ giữa các yếu tố trong nền kinh tế..........................4
Biểu đồ 2: Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ...11
Bảng 1: Cơ cấu ngành kinh tế của một số nước trên thế giới năm 2006..19
Bảng 2 : Quy mô GDP vùng Đồng Bằng Sông Hồng.................................21
Bảng 3 : Thu ngân sách của vùng ĐBSH những năm gần đây( tỷ đồng).21
Bảng 4: Tình hình đầu tư của vùng ĐBSH trong giai đoạn 2000-2008....23
Bảng 5: Cơ cấu GDP chia theo ngành kinh tế............................................24

Kính gửi : Khoa Kế hoạch và Phát triển trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Tên tôi là: Phạm Minh Phương
Lớp: Kinh tế Phát triển 48B.
Sau một thời gian thực tập ở vụ Quản lý Quy hoạch, được sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo hướng dẫn: TS. Lê Quang Cảnh và các cô chú, anh chị trong ban, tôi
đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp: “Phương hướng và giải pháp thực hiện
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH”
Chuyên đề tốt nghiệp của tôi không sao chép từ bất kì chương trình nghiên
cứu, luận văn hay luận án nào, đó là công sức nghiên cứu và tìm hiểu của bản thân, tuy
tôi có sử dụng một số tài liệu nhưng chỉ mang tính chất để tham khảo phục vụ cho việc
hoàn thành chuyên đề.
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là đúng sự thật, nếu vi phạm tôi sẽ chịu
mọi hình thức kỉ luật của nhà trường.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010.
Người viết đơn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phạm Minh Phương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề đuợc thực hiện bởi sự cố gắng nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận
tình của thầy giáo hướng dẫn thực tập và các cán bộ tại Vụ Quản lý Quy hoạch.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Lê Quang Cảnh- giảng viên khoa Kế hoạch và
Phát triển đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện chuyên
đề thực tập tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị tại đơn vị thực tập: Vụ Quản lý Quy hoạch
đã nhiệt tình giúp đỡ về mọi mặt trong suốt thời gian em thực tập tại đây.
Em xin chân thành cảm ơn!
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

SV: Phạm Minh Phương 1 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CẤU NGÀNH
KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
1 Khái niệm và nội dung của cơ cấu kinh tế
1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế
Một nền kinh tế xã hội là một hệ thống KT-XH, nó có cơ cấu được gọi là cơ cấu
của nền kinh tế hay gọi là cơ cấu kinh tế. Cơ cấu kinh tế là thuộc tính có ý nghĩa
quyết định của nền kinh tế. Cho đến nay, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, vấn
đề cơ cấu kinh tế( CCKT) và chuyển dịch cơ cấu kinh tế( CDCCKT) đã được rất
nhiều các học giả và nhà nghiên cứu bàn luận với nhiều cách tiếp cận khác nhau,
nhưng nhìn chung đều đưa ra một khái niệm thống nhất.
CCKT là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành
nền kinh tế. Đó là mối quan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực, các thành phần trong
nền kinh tế. Mối quan hệ này thể hiện ở hai mặt số lượng và chất lượng. Như vậy,
CCKT là tổng thể hệ thống kinh tế xã hội bao gồm nhiều yếu tố, bộ phận có quan hệ
chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau hợp thành nền kinh tế với quy mô, trình độ công
nghệ, tỷ trọng tương ứng gắn với các điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội cụ thể trong
từng giai đoạn phát triển nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra.
Các yếu tố, bộ phận cấu thành CCKT luôn vận động không ngừng, do đó khi
xem xét cơ cấu kinh tế cần phải nghiên cứu trong một nền kinh tế động. Điều này có
nghĩa không có một khuôn mẫu chung nào về CCKT mà luôn có sự thay đổi tuỳ
thuộc vào điều kiện không gian, thời gian và tình hình nền kinh tế mà tìm ra một
CCKT phù hợp nhất cho từng thời kỳ đó
Vậy thế nào là một cơ cấu kinh tế hợp lý và làm thế nào để biết CCKT đó có
phù hợp hay không?
Theo lý thuyết, một cơ cấu kinh tế hợp lý phải phù hợp với quy luật khách
quan, các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử cụ thể trong từng giài đoạn,
phục vụ chiến lược kinh tế phát triển kinh tế xã hội của từng ngành, vùng và toàn nền
kinh tế. Để đánh giá một cơ cấu kinh tế, người ta nghiên cứu mối quan hệ tỷ trọng

định. Tùy theo tiềm năng phát triển kinh tế, gắn liền với sự hình thành phân bố dân
SV: Phạm Minh Phương 3 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cư trên lãnh thổ để phát triển tổng hợp hay ưu tiên một vài ngành KT nào đó. Việc
chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ phải đảm bảo sự hình thành và phát triển có hiệu quả của
các ngành kinh tế trên lãnh thổ và trên phạm vi cả nước
Ba loại hình kinh tế trên đặc trưng cho cơ cấu KT của nền KTQD. Chúng có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó cơ cấu ngành kinh tế là quan trọng nhất vì
nó phản ánh sự phát triển khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao
động chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất. Xuất phát từ vai trò của cơ cấu ngành kinh
tế trong CDCC kinh tế, chúng ta sẽ tìm hiều kỹ hơn về chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tê.
2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.1. Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế là một nội dung của CCKT. Vấn để CDCC ngành kinh tế
là một nội dung quan trọng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế bản thân là một hệ thống động như sự
vận động liên tục của từng thành tố cấu thành, do sự thay đổi tương quan các thành tố
và dẫn đến các quan hệ ràng buộc trong hệ thống đó cũng dễ thay đổi. Cụ thể hơn đối
với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thì đó cũng chính là sự thay đổi giữa các
ngành, trong nội bộ ngành . Sự thay đổi đó diễn ra theo hướng xuất hiện các ngành
mới thay thế cho các ngành không còn phù hợp dẫn đến thay đổi tỷ trọng, thay đổi
mối tương quan giữa các yếu tố, bộ phận chất lượng của toàn bộ hệ thống ngành kinh
tế. Do đó sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là tạo ra sự thay đổi trong bộ phận cơ
cấu ngành kinh tế, sự thay đổi đó về tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh
tế về đóng trong GDP, tỷ lệ vốn đầu tư, tỷ lệ lao động…Kết quả là chuyển dịch từ
ngành này sang ngành khác theo hướng ngày càng hiện đại hơn. Qúa trình chuyển
dich cơ cấu ngành là một quá trình diễn ra liên tục gắn liền với sự phát triển kinh tế.
Ngược lại nhịp độ phát riển, tính bền vững của quá trình tăng trưởng lại phụ thuộc
vào khả năng CDCC ngành linh hoạt, phù hợp với những điều kiện bên trong, bên

vùng ĐBSH.
Chủ trương phát triển khoa học và công nghệ là một chủ trương lớn của Đảng
và Nhà nước. Chủ trương này cụ thể đến năm 2010 và 2020 như sau:
-Thứ nhất: Sắp xếp lại và phát triển hiệu quả hệ thống các cơ sở đào tạo và
nghiên cứu khoa học, công nghệ, đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đối với các
hướng khoa học công nghệ ưu tiên: Điện tử-tin học, sinh học, nguyên vật liệu.
-Thứ hai: Xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
mạnh, đủ sức nghiên cứu, sáng chế công nghệ và tiếp thu sáng tạo công nghệ tiên tiến
của nước ngoài đáp ứng nhu cầu của quá trình phát triển.
- Thứ ba: Đổi mới nghiện cứu và ứng dụng công nghệ mới để phát triển nhanh
kinh tế- xã hội của toàn vùng. Trước hết là đối với lĩnh vực giống cây trồng vật nuôi,
công nghệ chế biến thực phẩm, công nghệ sinh học, tự động hóa..
Mặt khác sự biến động khoa học công nghệ trên thế giới ảnh hưởng đến sự phát
triển khoa học công nghệ của nước ta. Do đó cả nước cũng như mỗi vùng kinh tế
trong cả nước đều phải tiến hành nghiên cứu thay đổi, áp dụng khoa học công nghệ
của các nước tiên tiến trên thế giới vào sản xuất, làm thay kỹ thuật sản xuất, chất
lượng sản phẩm theo xu hướng tăng sản xuất những sẩn phảm có hàm lượng chất
xám cao. Đó chính là những sản phẩm trong khối ngành công nghiệp - xây dựng, và
đặc biệt là dịch vụ. Vì vậy, mà giá trị ngành công nghiệp –xây dựng và dịch vụ ngày
càng tăng, ngành nông - lâm - thủy sản giảm xuống.
2.2.3. Triển vọng thị trường trong nước và xu thế chung của nền kinh tế
Do quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, xu hướng tiêu dùng hàng
hóa có hàm lượng công nghệ cao ngày càng tăng, đòi hỏi người sản xuất phải cải tiến
mẫu mã sản phẩm, chất lượng. Do đó trong ngành công nghiệp, ưu tiên phát triển các
ngành cơ khí chế tạo… Đặc biệt quan tâm đến phát triển tiểu thủ công nghiệp.
Chuyển dịch dần công nghiệp lên dọc hành lang 18 tại khu gò đồi, đất xấu để giảm sử
SV: Phạm Minh Phương 6 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dụng đất tốt dành cho sản xuất nông nghiệp và tránh tập trung công nghiệp quá mức
vào các đô thị, khu dân cư vùng ĐBSH. Đối với ngành dịch vụ, tập trung phát triển

khí, hóa chất, điện tử, công nghệ thông tin), sản xuất vật liệu xây dựng.
Về dịch vụ
Cùng với vùng Đông Nam Bộ, vùng ĐBSH có lợi thế so sánh so với các vùng
khác trong cả nước để trở thành một trung tâm dịch vụ của cả nước. Với lợi thế về
giao thông, ví trí địa lý, sức cầu của nền kinh tế, và sự phát triển của nguồn nhân
lực,Vùng có những lợi thế so sánh trong ngành dịch vụ sau:
- Du lịch: Vùng có nhiều cảnh quan thiên nhiên và di tích văn hóa lịch sử. Rất
nhiều cảnh quan thiên nhiên của vùng đã gắn bó với tên tuổi của Việt Nam trên
trường du lịch quốc tế như Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long, chùa Hương…
Với sự phát triển của hàng nghìn năm, là chiếc nôi của dân tộc, vùng ĐBSH
còm lưu trữ nhiều di tích lịch sử, văn hóa từ các triều đại phong kiến, như thành cổ
Thăng Long, Văn Miếu, các ngôi chùa gần 1000 năm tuổi. Thêm vào đó trong vùng
còn lưu trữ những hình thức văn hóa nghệ thuật lâu đời riêng có của vùng như chèo,
hát chầu văn… cũng là một thế mạnh của vùng để thu hút khách du lịch đến với
vùng.
- Ngân hàng, tài chính: Vói sức mua trong dân ngày càng lớn, lượng tiêu thụ
hàng hóa và tiền mặt được quay vòng nhanh hơn đã thúc đẩy sự phát triển của ngành
ngân hàng, tài chính. Hiện nay, vùng ĐBSH là một nơi thu hút lượng lớn giao dịch
tiền tên của cả nước, và là nơi lớn nhất của Miền Bắc. Rất nhiều các ngân hàng đã
được ra đời và đặt trụ sở trong vùng, đặc biệt là Hà Nội. Đi kèm với sự phát triển
ngành ngân hàng là các dịch vụ tài chính đặc biệt là dịch vụ huy động, thu hút vốn.
- Giao vận: Với vị trí giao thông thuận lợi, nhiêu trục đường quan trọng xuyên
qua, vùng có lợi thế trong việc phát triển ngành giao thông vận tải, kho cảng bến bãi.
Hiện nay vùng đã và đang hình thành nhiều cảng trung chuyển hàng hóa phục vụ
giao thông vận tải hảng hóa cho các cảng biển, cảng hàng không và tại các ga đường
sắt.
SV: Phạm Minh Phương 8 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thương mại: ĐBSH đã và đang trở thành trung tâm thương mại của cả nước.
Trong thời gian tới, vùng có thể phát triển hơn nữa ngành này khi sức mua của người

định sẽ đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo đúng hướng
Mỗi quốc gia trong quá trình hội nhập kinh tế, các nước thực hiện trao đổi hàng
hoá. việc phát huy lợi thế so sánh là rất có hiệu quả. Phương thức nhấn mạnh tận
dụng và phát huy các lợi thế đã có và sẽ có về các nguồn lực trong mối tương quan
với các nước để xác định đúng vị thế của sự phân công trong khu vực và quốc tế.
Vì vậy cần phải có những chính sách nhất định và phù hợp để khai thác triệt để
lợi thế so sánh
2.3.2 Phương thức khai thác hợp lý quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
điều kiện mở
Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới cho thấy, tại các quốc gia đều diễn ra quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, thậm chí nhiều quốc gia
chuyển dịch với tốc độ nhanh và ở mức cao. Sau khi khai thác triệt để lợi thế so sánh,
họ thường dịch chuyển các cơ sở sản xuất kinh doanh đến các nước có lợi thế tốt hơn
nhằm thu lợi nhuận cao hơn.
Ví dụ ngành dệt may đã phát triển rất nhiều ở Nhật Bản từ đầu thế kỷ 20 nhưng
đến những năm 60 vì lúc này chí phí nhân công đã cao, ngành này dich chuyển dấn
sang Hàn Quốc, sau đó chuyển dịch sang vùng Đông Nam Á. Hiện nay, ngành dệt
may Việt Nam đóng vai trò quan trọng vào tăng trưởng của đất nước. Như vậy, CC
ngành kinh tế của một quốc gia có thể thay đổi căn bản do sự chuyển giao những
ngành nghề từ các nước khác sang.
2.3.3 Phương thức thúc đẩy phát triển chuyên môn hoá để tham gia vào phân
công lao động khu vực và thế giới.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đã chứng minh rằng: những sản phẩm lớn, nhiều
chi tiết sẽ không hiệu quả nếu tổ chức sản xuất khép kín trong một doanh nghiệp hay
một quốc gia. Ngày nay, để sản xuất ra một chiếc ô tô, có sự tham gia của hàng trăm
doanh nghiệp từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. Như cậy có nghĩa sự phân
công lao động chuyên môn hóa là một yếu tố quan trọng để khai thác tối đa mọi lợi
thế, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
SV: Phạm Minh Phương 10 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

các ngành nông nghiệp, công nghiêp, dịch vụ tạo ra nhiều ngành sản xuất mới. Khoa
học công nghệ là điều kiện để thúc đẩy các ngành phát triển theo chiều sâu, đa dạng
hóa các hình thức và chuyên môn hóa trong sản xuất. Trong điều kiện mở của hội
nhập, khả năng tiếp cận với những tiến bộ khoa học công nghệ của thế giới ngày
càng được nâng cao, cho phép tạo ra các sản phẩm mới với chất lượng cao, chi phí
thấp do đó khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong nước và quốc tế
cao hơn.
Trình độ công nghệ khoa học công nghệ phụ thuộc vào hai yếu tố:
+ Chính sách KH-CN của Đảng và Nhà nước
+ Khả năng về vốn đầu tư cho đổi mới kỹ thuật - công nghệ
Nhân tố vốn và đầu tư: Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng vốn là yếu tố quan
trọng nhất đối với tăng trưởng vì nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp góp phần vào
việc làm tăng sản lượng thông qua đầu tư kỹ thuật. Vốn giúp duy trì các hoạt động
sản xuất và hoạt động tái sản xuất. Nguồn đầu tưu giúp nâng cao kĩ năng của người
lao động góp phần làm tăng năng suất lao động thúc đẩy sản xuất có hiệu quả hơn, do
đó dẫn đến tăng trưởng kinh tế. Tỷ trọng đóng góp của đầu tư ảnh hưởng đến sự phát
triển của các ngành. Ngành nào có tỷ trọng đóng góp của đầu tủ lớn thì hàm lượng
công nghệ trong sản phẩm cao, chất lượng sản phẩm tốt hơn vì thế tăng năng suất lao
động và do đó tỷ trọng của nó trong tổng thể nền kinh tế lớn. Như vậy nó ảnh hưởng
đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Nhân tố dân số và nguồn lao động: Con người được coi là nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Sự tác động này lên quá trình
SV: Phạm Minh Phương 12 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế được xem xét trên các mặt chủ yếu
sau:
Thứ nhất: Kết cấu dân cư à trình độ dân trí, khả nưng tiếp thu khoa học công
nghệ mới, là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành nông nghiệp kỹ thuật cao và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các ngành kinh tế, là nhân tố thúc đẩy
tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất.

nhập, quốc tế hóa đời sống kinh tế ngày càng sâu rộng như hiện nay, thì ảnh hưởng
của những nhân tố bên ngoài đến vấn đè tâng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế là thách thức không chỉ đối với nền kinh tế của quốc gia mà cả đối với sự phát
triển kinh tế của từng vùng, địa phương.
2.4.2. Nhóm nhân tố chủ quan
Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua các
định hướng mục tiêu phát triển, cơ chế quản lý, chiến lược phất triển kinh tế - xã hội
đất nước trong từng thời kỳ; các chính sách, giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển
kinh tế của vùng, địa phương. Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
chuyển dịch cơ cấu ngành của địa phương. Thông qua các định hướng, chính sách
Nhà nước điều chỉnh sự phát triển của các ngành. Tuy nhiên nếu quá đề cao vai trò
của Nhà nước thì sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể không theo quy luật của thị
trường nên không hiệu quả. Trong trường hợp quá đề cao vai trò của thị trường thì sự
hình thành cơ cấu như mong muốn sẽ khó thực hiện bởi những ngành hoạt động
không vị mục tiêu lợi nhuận hoạc tỷ suất lợi nhuận thấp.
Do đó cần phải kết hợp hài hòa giữa chính sách của Nhà nước và thị trường tùy
thuộc và sự phát triển của từng vùng khác nhau
3. Các tiêu thức đánh giá cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
3.1 Tiêu thức phản ánh cơ cấu ngành kinh tế
Để phân tích và đánh giá cơ cấu ngành kinh tế, người ta dựa vào một số chỉ tiêu
đã được lượng hóa như sau:
3.1.1 Tỷ trọng từng ngành so với tổng thể nền kinh tế
• Chỉ tiêu cơ cấu giá trị sản lượng:
SV: Phạm Minh Phương 14 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đó: Ti là tỷ trọng giá trị sản lượng ngành i trong toàn ngành nền kinh tế
SLi: giá trị sản lượng ngành i
∑SLi: tổng giá trị sản lượng của toàn nền kinh tế
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo sản
lượng đầu ra.

Để đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế người sử dụng công
thức
Trong đó: Si(to) là tỷ trọng ngành i tại thời điểm t
θ: góc hợp bởi hai véc tơ cơ cấu S
( To)
và S
( T1)
Ý nghĩa: cos θ càng lớn thì các cơ cấu càng gần nhau và ngược lại.
Cosθ = 1: góc hợp bởi hai véc tơ bằng 0 nghĩa là hai cơ cấu đồng nhất
Cosθ= 0: góc giữa hai véc tơ bằng 90
0
các véc tơ cơ cấu là trục giao nhau
Để xem các ngành kinh tế chuyển dịch theo một tỷ lệ nào người ta sử dụng
công thức sau:
Nếu n càng cao thì mức độ chuyển dịch càng nhanh và ngược lại
4. Xu hướng chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
4.1 Cơ sở lý thuyết để phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Định luật tiêu dùng của Engel
Quy luật này phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập và phân phối thu nhập cho
các nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Đường Engel là một đường biểu thị mối quan hệ thu
nhập và tiêu dùng cá nhân về một loại hàng hóa cụ thể. Độ dốc của đường này ở bất
kỳ thời điểm nào chính là xu hướng tiêu dùng biên hàng hóa đó và cho thấy tỷ số
SV: Phạm Minh Phương 16 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thay đổi tiêu dùng so với thay đổi thu nhập, nó phản ánh co giãn của tiêu dùng một
lại hàng hóa cụ thể đối với thu nhập dân cư.Theo Engel, khi thu nhập tăng lên đến
một mức độ nhất định thì tỷ lệ chi tiêu của họ cho lương thực thực phẩm giảm đi.
Như vậy, đường Engel thể hiện quy luật tiêu dùng đối với hàng hóa lương thực thực
phẩm có xu hướng dốc lên với độ dốc cao ở đoạn đầu, sau đó dộ dốc giảm dần và
cuối cùng là có xu hướng đi xuống khi thu nhập của gia đình đạt đến một mức độ

bước: chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công - nông nghiệp, từ đó chuyển
sang nền kinh tế công nghiệp phát triển. Qúa trình này thể hiện tỷ trọng nông nghiệp
có xu hướng giảm đi trong khi tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày
càng tăng kể cả trong GDP, lao động và đầu tư. Đối với các nước phát triển tỷ trọng
nông nghiệp có thể giảm đi tử 80% đối với các nước chậm phát triển xuống còn 11 -
12% ở các nước phát triển và trong những điều kiện đặc biệt có thể giảm xuống tới
5%. Hiện nay tỷ trọng GDP ngành công nghiệp trong nền kinh tế Mỹ, Nhật, chỉ còn
khoảng 4-5%. Tại các nước Nics tỷ trọng ngành nông nghiệp cũng chỉ còn khoảng
9% đến 15% trong tổng GDP của nền kinh tế.
Đối với Việt Nam trong thời gian qua đã biến đổi tích cực. Tỷ trọng nông, lâm,
thủy sản trong GDP giảm, từ 24,53% năm 2000 xuống còn 22,1% năm 2008; tỷ trọng
công nghiệp đã tăng từ 36,73% GDP lên 39,73% GDP, còn tỷ trọng dịch vụ đã giảm
nhẹ từ 38,74% xuống còn 38,17% GDP trong cùng thời kỳ. Như vậy, nhìn chung cơ
cấu ngành kinh tế đã chuyển đổi theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa; công
nghiệp và xậy dựng đã trờ thành đầu tàu của tăng trưởng kinh tế ở nước ta.
Cơ cấu nội bộ ngành cũng có những tiến triển tích cực. Trong ngành công
nghiệp, tỷ trọng các ngành sẩn xuất sản phẩm có dung lượng vốn cao ngày càng lớn
và gia tăng với tốc độ nhanh, tỷ trọng ngành có dung lượng lao động nhiều sẽ giảm
dần. Đối với các ngành dịch vụ, ngành dịch vụ chất lượng cao ngày càng chiếm ưu
thế. Nước ta hiện nay, tỷ trọng công nghiệp chế biến trong tổng giá trị gia tăng của
công nghiệp đã tăng lên từ 50,5% lên hơn 53,1%, tỷ trọng khai khoáng giảm dần. Cơ
cấu công nghiệp có xu hướng dịch chuyển bước đầu sang công nghệ cao. Trong
ngành nông, lâm, thủy sản, tỷ trọng thủy sản đã liên tục tăng từ 15,6% năm 2000 lên
khoảng 23,5% 2008 đã chiếm khoảng 20% giá trị sản xuất nông nghiệp và tỷ trọng
SV: Phạm Minh Phương 18 Lớp: Kinh tế phát triển 48B

Trích đoạn Mục tiêu cụ thể của ngành Giải pháp thực hiện trong năm 2010 Giải pháp nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status