Thực trạng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành tỉnh Nam Định - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển hàng hóa trên cơ sở công
nghiệp hóa, hiện đại hóa phù hợp với các yêu cầu, bước đi trong quá trình hội nhập
với nền kinh tế khu vực và thế giới là một trong những nội dung cơ bản của đường
lối đổi mới kinh tế đất nước mà các kì đại hội VII, VIII, IX, X của Đảng đã đề ra.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có nhiều tiến bộ nhưng diễn ra chậm và
khác biệt giữa các vùng, là vấn đề có tính chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội
nước ta trong những năm tới. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt nước ta
vừa là thành viên của tổ chức thương mại thế giới thì các mặt hàng xuất khẩu của ta
càng phải đáp ứng những yêu cầu khắt khe của thị trường, sản xuất những mặt hàng
có giá trị kinh tế cao đáp ứng . Các nguồn lợi chỉ được phát huy khi gắn với quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lí. Nam Định là tỉnh có ngành nông
nghiệp phát triển từ lâu đời và là ngành sản xuất chủ yếu, là tỉnh đồng bằng thuần
nông nằm trong vùng ven biển Nam châu thổ sông Hồng có lợi thế về nước tưới và
hàng năm phù sa được bồi đắp thêm đất đai, nhất là các huyện phía Nam tỉnh. Tỉnh
có tiềm năng phát triển nông nghiệp, nguồn nước dồi dào đất đai màu mỡ còn khả
năng mở rộng diện tích gieo trồng bằng tăng vụ, lấn biển. Hệ thống thủy nông được
đầu tư từ nhiều năm đã và đang phát huy tác dụng nhất là nguồn nước khá phong
phú. Nước ngầm vùng ven biển có trữ lượng và chất lượng tốt, đặc biệt nguồn nước
trong các sông, hồ, ao rất lớn. Lực lượng sản xuất không ngừng phát triển, nguồn
nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao, nông dân có truyền thống và giàu kinh nghiệm
trong thâm canh, kết cấu hạ tầng ngày càng phát triển, quan hệ sản xuất ngày càng
được củng cố và hoàn thiện góp phần đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh.
Thời gian qua Nam Định đã có những thay đổi và phát triển khá rõ nét về đời
sống kinh tế xã hội, cơ cấu sản xuất. Trong nông nghiệp trồng trọt là chủ yếu, trong
trồng trọt cây lúa là chính. Chăn nuôi phát triển chậm chưa tương xứng với tiềm
năng, thế mạnh về vị trí địa lí, nguồn nước khí hậu…của địa phương. Do vậy đời
sống vật chất, tinh thần của người dân Nam Định trong những năm qua mặc dù đã

Chương 1: Cơ sở lí luận về cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành của
tỉnh Nam Định
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 3: Phương hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo ngành tỉnh Nam Định đến năm 2010
Kết luận và kiến nghị
Em xin chân thành cám ơn sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nam
Định đã tạo điều kiện cho em thực tập trong thời gian qua đặc biệt là các cô, chú, anh,
chị phòng kế hoạch tổng hợp cùng cô giáo Đào Thị Ngân Giang đã giúp đỡ và hướng
tận tình cho em để em hoàn thành tốt chuyên đề của mình.
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
3
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp truyền thống từ lâu đời. Nông
nghiệp là ngành sản xuất hết sức quan trọng của nền kinh tế nói chung và kinh tế
nông thôn nói riêng. Nông thôn có phát triển được hay không trước tiên phụ thuộc
vào sự phát triển của nông nghiệp, dù đó là nông thôn của các nước phát triển hay
đang phát triển.
Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì
nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng về số lượng,
chất lượng và chủng loại. Nông nghiệp cung cấp nông sản, lương thực thực phẩm cơ
bản và thiết yếu của con người mà thiếu nó sẽ ảnh hưởng không chỉ về mặt phát triển
kinh tế mà còn ảnh hưởng về mặt chính trị và xã hội.

lượng và liên quan chặt chẽ về mặt chất giữa các ngành, giữa các vùng và các thành
phần kinh tế. Chúng tác động qua lại lẫn nhau trong những không gian và thời gian
nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, tạo thành một hệ
thống kinh tế nông nghiệp, một bộ phận hợp thành không thể rời của hệ thống kinh tế
quốc dân.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cơ cấu kinh tế
giữa các ngành nông-lâm-thủy sản và cơ cấu kinh tế nội bộ của các ngành.Nếu hiểu
theo nghĩa hẹp chỉ gồm cơ cấu giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông
nghiệp và cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành đó.
2. Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Từ bản chất của cơ cấu kinh tế nông nghiệp có thể rút ra một số đặc trưng cơ
bản của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
2.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan, được hình thành
trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội
Với trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất và phân công lao
động xã hội, có một cơ cấu kinh tế cụ thể thích ứng, phụ thuộc vào sự chi phối của
những điều kiện kinh tế xã hội, những điều kiện hoàn cảnh tự nhiên nhất định chứ
không tùy thuộc vào ý chí chủ quan của con người.Trong quá trình phát triển của lực
lượng sản xuất và phân công lao động xã hội tự các mối quan hệ kinh tế đã có thể xác
lập những tỷ lệ nhất định mà người ta gọi là cơ cấu.
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Vì thế một cơ cấu cụ thể trong nông nghiệp như thế nào và xu hướng của sự
chuyển đổi đó ra sao là phụ thuộc vào sự chi phối của điều kiện tự nhiên xã hội, tác
động của con người và những điều kiện và hòan cảnh tự nhiên nhất định.Quá trình xác
lập và biến đổi cơ cấu kinh tế ở mỗi thời kì khác nhau ít nhiều đều có sự tác động chi
phối của con người. Con người có thể tác động để góp phần thúc đẩy hạn chế quá trình
hình thành và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lí và ngược lại.
Phải tôn trọng tính khách quan của cơ cấu kinh tế và quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh

điều kiện tự nhiên và mức độ khai thác cải tạo điều kiện tự nhiên
Sản xuất nông nghiệp gắn liền với điều kiện tự nhiên, phải lợi dụng đựơc tối đa
các yếu tố của điều kiện tự nhiên tham gia vào quá trình sản xuất. Cơ cấu kinh tế nông
nghiệp ngày càng lợi dụng được điều kiện tự nhiên và cải tạo điều kiện tự nhiên có lợi
nhất. Với sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học công nghệ ở trình độ ngày
càng cao thì con người có thể từng bước cải tạo được điều kiện tự nhiên, con người
càng hạn chế được những điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp.
2.5 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp vận động và phát triển trên địa bàn rộng lớn
Đặc trưng của sản xuất nông nghiệp là được tiến hành trên địa bàn rộng lớn
phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Ở mỗi vùng
có điều kiện tự nhiên khác nhau thì cơ cấu kinh tế nông nghiệp khác nhau để phù hợp
với địa bàn đó. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển và dịch chuyển rộng khắp trên
các địa hình và địa bàn khác nhau. Vì vậy việc áp dụng các mô hình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp phải phù hợp với điều kiện của từng vùng để phát huy tối đa
lợi thế của vùng.
3. Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
3.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành
Đây là nội dung quan trọng diễn ra sớm nhất và đóng vai trò quyết định trong
các nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp.Cơ cấu ngành là nội dung chủ yếu của
chiến lược phát triển các ngành và là hạt nhân của cơ cấu kinh tế. Việc xác lập cơ cấu
ngành hợp lí, thích ứng với từng giai đoạn phát triển có ý nghĩa cực kì quan trọng đối
với sự phát triển của ngành.
Sự phân công lao động theo ngành là cơ sở hình thành cơ cấu ngành. Phân
công lao động phát triển ở trình độ ngày càng cao,tỷ mỷ thì sự phân chia ngành càng
đa dạng và sâu sắc. Tiền đề của sự phân công lao động là năng suất lao động trong
nông nghiệp ngày càng tăng. Trước hết chủ yếu là năng suất lao động trong khu vực
sản xuất lương thực phải đạt mức độ nhất định, đảm bảo chất lượng và số lượng
lương thực cần thiết cho xã hội mới tạo ra sự phân công giữa người sản xuất lương
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
7

thế, tiềm năng của từng vùng, liên kết hỗ trợ lẫn nhau làm cho tất cả các vùng đều phát
triển
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Kinh nghiệm cho thấy để hình thành cơ cấu lãnh thổ hợp lí cần hướng vào
những khu vực có lợi thế so sánh. Đó là những khu vực có điều kiện đất đai, thời tiết
khí hậu tốt và có vị trí địa lí, giao thông quan trọng, gắn các thành phố các khu công
nghiệp sôi động, là điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế với các vùng khác trong cả
nước và với nước ngoài, có khả năng tiếp cận và hòa nhập nhanh chóng vào thị
trường hàng hóa dịch vụ. So với cơ cấu ngành, cơ cấu vùng có sức ỳ và tính trì trệ
hơn. Do vậy xây dựng vùng chuyên môn hóa nông-lâm-ngư cần được xem xét cụ thể,
cần nghiên cứu kĩ và thận trọng, nếu mắc sai lầm rất khó khắc phục và chịu tổn thất
lớn
Trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương trong quá trình sản xuất
hàng hóa đã từng bước hình thành các vùng và tiểu vùng sản xuất chuyên môn hóa
ngày một lớn và chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp của mỗi vùng thường có những đặc trưng rất khác
nhau phụ thuộc vào 2 nhóm nhân tố :
+ Yêu cầu của thị trường tác động đến cơ cấu của vùng
+ Khả năng điều kiện riêng của từng vùng nhằm tìm kiếm những lợi thế trong
sản xuất kinh doanh để thỏa mãn đáp ứng nhu cầu của thị trường.
3.3 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế là sự thể hiện vị trí, vai trò, mối quan hệ giữa các
thành phần kinh tế trong nông nghiệp. Do trình độ phát triển và trình độ xã hội hóa
của lực lượng sản xuất không đều nhau nên quan hệ sản xuất cũng đa dạng, thích ứng
với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất. Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nông nghiệp vị trí, vai trò, mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong
nông nghiệp phát triển phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ
sản xuất. Đảng ta đã khẳng định: “Nền kinh tế nhiều thành phần trong nông nghiệp

chuyển biến.
Đứng trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, sự
phát triển mạnh mẽ của công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đã tác động vào
nông nghiệp làm phá vỡ tính cổ truyền, lạc hậu và trì trệ, làm cho tính truyền thống
giảm mạnh, công nghiệp hòa nhập vào nông nghiệp. Kinh tế nông nghiệp có sự kết
hợp của kĩ thuật truyền thống đan xen với kĩ thuật tiên tiến, hiện đại. Điều đó làm
cho cơ cấu kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta trong những năm qua chuyển biến
mạnh mẽ.
II CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1. Khái niệm
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình làm thay đổi cấu trúc và
mối quan hệ của hệ thống nông nghiệp theo một chủ đích và định hướng nhất định
nghĩa là đưa hệ thống kinh tế nông nghiệp đến trạng thái phát triển tối ưu đạt hiệu
quả như mong muốn thông qua tác động điều khiển có ý thức, định hướng của con
người trên cơ sở nhận thức và vận đúng các quy luật khách quan.
2 Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
+ Nông nghịêp vẫn là nguồn việc làm và thu nhập chính của cư dân nông thôn.
Cho nên trong nhiều năm nền kinh tế nông nghiệp đã chi phối các hoạt động sản xuất
đời sống văn hoá xã hội của nhân dân trong tỉnh. Hoạt động sản xuất nông nghiệp trải
rộng trên toàn bộ diện tích của tỉnh. Lao động trong nông-lâm-thuỷ sản chiếm
73,83% lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh( năm 2005). Trong
cơ cấu thu nhập 78% số hộ có thu nhập chính từ nông-lâm-thuỷ sản chỉ có 21,5% số
hộ có thu nhập chính từ công nghiệp xây dựng, thương mại dịch vụ và các nguồn thu
khác( năm 2002)1. Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho cư dân
của tỉnh và các tỉnh phía Bắc. Vì thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là vấn
đề có tính chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội nước ta trong những năm tới. Các
nguồn lợi chỉ được phát huy khi gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

động có tay nghề kĩ năng sản xuất hiện đại và công nghệ sản xuất tiên tiến. Chuyển
dịch cơ cấu thành công khi hàng hoá có khả năng cạnh tranh chiếm được thị trường.
Sản xuất chỉ tăng nhanh khi mỗi hộ gia đình nông dân được trao quyền chủ động và
tạo điều kiện thuận lợi để tham gia sản xuất.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp làm tăng thu nhập và nâng cao đời
sống cho người nông dân, tạo nhiều việc làm cải thiện đời sống nhân dân, xóa đói
giảm nghèo đạt kết quả tốt. Chuyển dịch tạo ra quá trình mới, các hoạt đống sản xuất
kinh doanh đa dạng có nhiều ngành nghề của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. Áp
dụng công nghệ sản xuất có khả năng tăng cao năng suất lao động từ ngành dịch vụ
nông nghiệp thì người nông dân có khả năng tiếp cận đầy đủ thông tin từ thị trường
phục vụ cho quá trình đầu vào đầu ra của quá trình sản xuất trong việc ra quyết định.
Thu nhập tăng nhu cầu của người tiêu dùng tăng kích thích người sản xuất mở rộng
quy mô, chuyển đổi cơ cấu mặt hàng, nâng cao chất lượng. Sự thay đổi về nhu cầu
của thị trường trong và ngoài nước tạo động lực thúc đẩy dẫn tới thay đổi trong cơ
cấu sản xuất trong nông nghiệp.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp làm tăng trưởng nông nghiệp cao
liên tục , tạo sự bình ổn về mặt chính trị xã hội đảm bảo an ninh lương thực cho tòan
xã hội, tòan tỉnh. Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế trong và ngoài nước sự tăng
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
12
Chuyên đề tốt nghiệp
trưởng của nông nghiệp như một tấm đệm che đỡ những biến động tạo thăng bằng
cho nền kinh tế. Chuyển dịch tạo ra sự bình ổn về mặt chính trị xã hội đảm bảo an
ninh lương thực cho toàn xã hội từ tự cung, tự cấp và trong nhiều giai đoạn còn thiếu
về mặt số lượng đã ít nhiều gây ra sự mất ổn về mặt chính trị nhờ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp mà vấn đề đó được giải quyết kịp thời và tạo bước chuyển căn
bản trong kinh tế nông nghiệp. Khi có tiềm lực mạnh về kinh tế chúng ta có điều kiện
phát triển kinh tế xã hội ở những vùng sâu vùng xa. Chính trị ổn định là điều kiện
quan trọng tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các thành phần kinh tế thu hút
lượng vốn đầu tư nước ngoài và những kinh nghiệm quản lí tiên tiến vào phát triển

quá trình xây dựng nông thôn mới.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là yêu cầu xây dựng một nền nông
nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp tạo điều kiện giải
quyết vấn đề xoá đói giảm nghèo ở nhiều vùng nông thôn, tạo điều kiện phát triển
năng lực sản xuất, khuyến khích mọi lực lượng lao động trong các thành phần kinh tế
hướng vào việc sản xuất nông sản hàng hóa, giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm.
Nam Định có tiềm năng thế mạnh về vị trí địa lí, lao động, đất đai, nguồn
nước…mà trong nông nghiệp trồng trọt là chủ yếu và trong trồng trọt thì cây lúa là
chính, chăn nuôi phát triển chậm. Vì thế cần chuyển dịch để tương xứng với tiềm
năng thế mạnh của vùng.
3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Đổi mơí cơ cấu giữa các ngành trong toàn ngành và đổi mới trong nội bộ
ngành
+ Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi tương ứng với ngành trồng trọt. Phát triển đa
dạng các ngành trồng trọt theo hướng giảm tỷ trọng cây lương thực nhưng vẫn đảm
bảo an ninh lương thực cho tỉnh và đất nước bằng nhiều biện pháp tăng năng suất sản
lượng như thâm canh, khai hoang tăng vụ đưa tiến bộ khoa học công nghệ mới vào
sản xuất. Tăng tỷ trọng cây trồng khác có giá trị kinh tế cao, khả năng cạnh tranh và
xuất khẩu mở rộng sản xuất cây trồng thay thế nhập khẩu. Trong ngành chăn nuôi
phải đa dạng hoá coi trọng phát triển đàn gia súc nhằm cung cấp thịt sữa cho toàn nền
kinh tế.
+ Phát triển nhanh ngành thủy sản bao gồm nuôi trồng, khai thác, chế biến
nâng cao tỷ trọng giá trị sản xuất ngành thủy sản, khai thác lợi thế của từng vùng .
Khai thác sử dụng hiệu quả mặt nước, kể cả chuyển một phần diện tích đất sản xuất
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
14
Chuyên đề tốt nghiệp
nông nghiệp hiệu quả thấp sang nuôi trồng thủy sản, phát triển mạnh nuôi ở biển ,
nuôi nước lợ, nước ngọt tăng sản lượng nuôi trồng tương đương sản lượng khai thác.

Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên,
xong với sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học công nghệ ở trình độ ngày
càng cao thì có thể từng bước cải tạo được điều kiện tự nhiên cho phù hợp với mục
đích của mình trong sản xuất, khoa học công nghệ ở trình độ ngày càng cao thì con
người có thể từng bước cải tạo được điều kiện tự nhiên, con người càng hạn chế
được những tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp.
4.2 Nguồn lực xã hội
Quan trọng là nguồn lực lao động, nhân tố con người có ý nghĩa quan trọng và
quyết định trong việc hình thành và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Cấu cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan nhưng sự hình thành nó
nhanh hay chậm hợp lí hay không lại do sự tác động của con người. Chính con người
đã tạo ra những điều kiện cần thiết để thúc đẩy sự hoàn thiện và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp. Do vậy cơ cấu kinh tế nông nghiệp hoàn thiện ở trình độ nào, sự
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhanh hay chậm lại phụ thuộc vào trình độ
văn hóa, trình độ khoa học kĩ thuật của con người.
Ở những vùng mà người lao động có trình độ tay nghề cao, trình độ canh tác
cao hơn sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa. Không những thế mật độ dân số và số lượng lao động của
từng vùng nhiều hay ít cũng ảnh hửơng tới cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Nếu mật độ
dân số lao động quá cao là nguyên nhân thúc đẩy và đòi hỏi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp phảI chuyển đổI nhằm giải quyết việc làm cho người lao động và khai thác sử
dụng có hiệu quả hơn.
Tập quán, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh cũng là yếu tố xã hội có ảnh
hưởng quyết định đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Với những vùng người lao động
có trình độ kĩ thuật, trình độ tay nghề cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Vì nó tạo ra năng suất lao động cao hơn so
với các vùng khác.
4.3 Nguồn lực kinh tế
+ Vốn đầu tư: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hình thành có thể chưa phù

4.4. Nhân tố thị trường
Do sự phát triển của xã hội, nhu cầu đa dạng của con người cũng không ngừng
biến đổi và cao hơn đòi hỏi thị trường phải đáp ứng ngày càng tốt hơn. Vì thế cần
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
17
Chuyên đề tốt nghiệp
thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phù hợp với xu thế
biến động và phát triển của nhu cầu thị trường.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nhân tố thị trường có ảnh hưởng quyết định tới sự
phát triển kinh tế nói chung và sự hình thành biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói
riêng. Vì suy cho cùng cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói
riêng chỉ tồn tại và vận động thông qua hoạt động của con người, phục vụ nhu cầu
của chính họ và xã hội thông qua thị trường. Những người sản xuấthàng hóa chỉ sản
xuất và đem ra thị trường trao đổi những sản phẩm mà họ cảm thấy chúng đem lại lợi
nhuận thỏa đáng. Như vậy thị trường thông qua quan hệ cung cầu mà giá cả hàng hóa
sẽ là nhân tố thúc đẩy hoặc hạn chế sản xuất.
Nhu cầu thị trường đòi hỏi ngày càng cao và đa dạng thì cơ cấu kinh tế nông
nghiệp càng đa dạng và phong phú hơn. Nền kinh tế thị trường chỉ chấp nhận những cơ
cấu phù hợp với nhu cầu thị trường, đồng thời khai thác tốt tiềm năng của vùng địa
phương. Mặt khác các quan hệ thị trường ngày càng mở rộng thì người sản xuất càng
đi vào chuyên môn hóa và tự lựa chọn thị trường có lợi nhất để tham gia. Do vậy các
quan hệ thị trường góp phần hết sức quan trọng vào việc thúc đẩy sự phân công lao
động trong nông nghiệp, một cơ sở để hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp mới.
Bằng cách đó cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hình thành khách quan theo tiếng gọi
của thị trường. Chính vì vậy trong nền kinh tế thị trường thì nhu cầu thị trường là nhân
tố quyết định sự hình thành và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
4.5 Nhân tố khách quan (sự tác động của khu công nghiệp đô thị, sự tác động
của nhân tố quốc tế)
+ Sự phát triển của khu công nghiệ và đô thị là nhân tố quan trọng ảnh hướng
tới cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Sau khi phát triển các khu công nghiệp đô thị sẽ làm

kinh tế chính trị xã hội đặt ra cần giải quyết. Mục tiêu xác định mà thiếu căn cứ thực
tế thì việc dự báo trở nên không có ý nghĩa, nếu thiếu cân nhắc các yêu cầu thì việc
giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội càng trở nên phiến diện, lệch lạc.
Chính sách kinh tế của nhà nước là công cụ quản lí vĩ mô quan trọng nhất
được sử dụng trong nền kinh tế thị trường. Chính sách kinh tế là hệ thống các biện
pháp kinh tế được thể hiện bằng các văn bản pháp quy tác dụng vào nền kinh tế
nhằm thực hiện các mục tiêu đã định . Chức năng chủ yếu của kinh tế vĩ mô là tạo
động lực kinh tế mà cốt lỗi là lợi ích kinh tế của người sản xuất, nhằm tạo điều kiện
sản xuất vì quỳên lợi kinh tế của mình mà tiến hành các hoạt động kinh tế phù hợp
với định hướng của Nhà nước.
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Các chính sách kinh tế vĩ mô thể hiện sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh
tế trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu về các quy luật của thị trường. Phát huy những
tác động tích cực hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực nhằm tạo cho nền kinh tế tăng
trưởng và phát triển với tốc độ cao. Để đạt đựơc mục tiêu trên, một trong những
hướng tác động quan trọng nhất của chính sách kinh tế đến nền kinh tế là tác động
đến cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng.
Trong khu vực kinh tế nông nghiệp nếu chỉ có sự tác động của quy luật thị
trường thì cơ cấu kinh tế nông nghiệp chỉ hình thành vận động một cách tự phát và
tất yếu sẽ dẫn đến sự lãng phí trong việc sử dụng các ngùôn lực. Do vậy để thực hiện
chức năng của mình. Nhà nước không còn cách nào khác là phải ban hành các chính
sách kinh tế đồng bộ cùng các công cụ quản lí khác để thúc đẩy việc hình thành và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vận động, phát triển theo hướng có lợi nhất
phù hợp với mục tiêu và định hướng đặt ra.
Các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởng
tới sự hình thành và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Sự tồn tại, vận động và
biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp được quyết định tới sự tồn tại và hoạt động
của các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp.


vĩ độ Bắc và từ 106
0
06

đến 106
0
32

kinh độ Đông.
Được tiếp giáp bởi: phía Tây Nam giáp với tỉnh Ninh Bình, phía Tây Bắc giáp với
tỉnh Hà Nam, phía Đông Bắc giáp với tỉnh Thái Bình, phía Đông Nam là vịnh Bắc
Bộ. Là tỉnh đồng bằng nằm giữa 2 sông lớn của đồng bằng Bắc bộ là sông Hồng và
sông Đáy.
Tỉnh có 9 huyện và 1 thành phố trong đó thành phố Nam Định là trung tâm
văn hóa, chính trị kinh tế của tỉnh,nằm sát vùng tam giác trọng điểm kinh tế phía Bắc
cách thủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng 90 km.
1.2. Địa hình và thổ nhưỡng
1.2.1. Địa hình
Tương đối bằng phẳng chỉ có một số đồi núi thấp ở phía Bắc xong diện tích
không đáng kể 36,21 km
2
, địa hình nghiêng theo hướng Tây Nam trong đó:
Vùng đồng bằng bao gồm 6 huyện và thành phố Nam Định là kết quả bồi tụ
của sông Hồng và sông Đáy.Trong đó 2 huyện Ý Yên, Vụ Bản có một số gò đồi xen
lẫn, độ dốc từ 15
0
÷20
0
độ cao trung bình 2÷4m so với mặt biển, núi gôi cao nhất 77,2

Đất phù sa được bồi gồm các dải đất ven sông các vùng tưới tiêu tự chảy, đất
có thành phần cơ giới thịt trung bình và thịt nặng, đất trung tính ít chua.
Đất phù sa không được bồi, không gờ lây hoặc gờ lây yếu, đất có cơ giới trung
bình đến nặng, thường bị gờ lây sâu , mùn, đạm trung bình.
Đất phù sa không được bồi, gờ lây mạnh là đất có cơ giới nặng, giàu mùn bị
gờ lây, PH<4,5
Đất phù sa không được bồi có gờ lây trung bình hoặc mạnh đựơc phân bố ở
vùng phía Tây Nam của tỉnh, chủ yếu Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc. Đất chua, yếm khí,
giàu mùn, chủ yếu đất cơ giới nặng(sét).
+ Đất đồi và núi
Đất feralit phát triển trên phiến thạch sét, đất đỏ vàng có tầng loang lổ, đất cơ
giới nặng, sét, nghèo mùn, đạm, PH<4,5. Đất feralit và sói mòn trơ sỏi đá là đất trên
núi.
1.3. Khí hậu
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều có 4 mùa trong năm.
Theo số liệu quan sát tại trạm khí tượng thủy văn Nam Định cho thấy
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình nhiều năm 23-24
0
C
Nhiệt độ cao nhất 39
0
C
Nhiệt độ thấp nhất 5
0
C
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình trong năm 84%
Độ ẩm lớn nhất 86%(năm 1997)

Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Cơ cấu %
2002 2003 2004 2005
Tổng diện tích Ha
163.807,4 164.132,9 164.132,9 164.986,3 100 100 100 100
1 Đất nông nghiệp Ha
106.701 106.593,5 106.593,5 109.999,7 65,14 64,94 64,94 66,67
-Cây hàng năm Ha
90.831,7 90.568,8 90.568,8 89.283,9 85,12 84,97 84,97 81,17
+Lúa Ha 88.117,6 87.766,5 87.766,5 86.409,7 97,01 96,91 96,91 96,78
+Màu và cây
công nghiệp hàng
năm
Ha
2.467,7 2.573,4 2.573,4 2.874,2 2,72 2,84 2,84 3,22
+Rau Ha 57 52,8 52,8 - 0,06 0,06 0,06 -
-Cây lâu năm Ha
63 61,7 61,7 43,7 0,06 0,06 0,06 0,04
+Cây công nghiệp

+ Đồi núi Ha 143,8 101,7 101,7 91,1 0,84 0,59 0,59 0,68
+Đất có mặt nước Ha
4.365,8 4.351,7 4.351,7 4.000 25,52 25,27 25,27 29,68
+Đất chưa sử
dụng khác
Ha
1.183 1.153,1 1.153,1 1.130 6,92 6,7 6,7 8,38
Dương Thị Thu Hằng Lớp: KTNN45
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm 2005
Hiện nay Nam Định có tổng diện tích tự nhiên là 164.986,3 ha tăng 1.178,9 ha
so với năm 2002, phần do sự bồi đắp của đất phù sa ven biển. Diện tích đất nông
nghiệp hàng năm chiếm tỷ trọng hơn 64% tổng diện tích tự nhiên. Trong tổng diện
tích sử dụng vào nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm là chủ yếu, chiếm tỷ trọng hơn
81%, đất trồng cây khác chiếm tỷ trọng nhỏ. Đất chưa sử dụng có xu hướng giảm qua
các năm là điều tất yếu ( năm 2002 diện tích đất chưa sử dụng 17.106 ha chiếm
10,44%, đến năm 2005 giảm xuống còn 13.473,3 ha chiếm 8,17%). Do tốc độ đô thị
hóa và quy hoạch xây dựng đường giao thông trên điạ bàn tỉnh nên 107,5 ha đất nông
nghiệp và 3.632,7 ha đất chưa sử dụng chủ yếu đưa vào xây dựng đường giao thông,
xây dựng khu dân cư và nuôi trồng thủy sản. Vì thế đất chuyên dùng và đất khu dân
cư tăng. Đất sử dụng vào lâm nghiệp giảm đáng kể(năm 2005 đạt 4.368,4 ha giảm
543,1 ha so với năm 2002). Trong đó chủ yếu là rừng trồng.
2.2. Nguồn nước
Lượng mưa trung bình hàng năm 1760 ly thuộc diện cao của khu vực. Sông
Hồng, sông Đáy có lưu lượng nước lớn chảy qua nên có nguồn nước khá dồi dào.
Tuy nhiên do tính chất mưa theo mùa lại chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn vùng
triều nên việc cấp nước tưới vụ chiêm xuân vẫn còn gặp nhiều khó khăn do hạn tiến
sâu, tình trạng hạn cục bộ vẫn còn xảy ra. Trữ lượng nước ngầm khá lớn, chất lượng
nước nhiều khu vực tốt, hiện đã và đang được khai thác phục vụ chủ yếu cho đời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status