Lӡi cam kӃt
Mөc lөc
Danh mөc các chӳ viӃt tҳt
Danh mөc các bҧng
Danh mөc các hình vӁ và ÿӗ thӏ
Chѭѫng 1: CѪ SӢ LÝ LUҰN Vӄ CHUYӆN DICH CѪ CҨU KINH Tӂ
NÔNG NGHIӊP ............................................................................ 11
1.1. Các khái niӋm và mӕi quan hӋ giӳa chuyӇn dӏch cѫ cҩu kinh
tӃ vӟi tăng trѭӣng và phát triӇn kinh tӃ...................................................... 11
1 1 1 Cѫ cҩu kinh tӃ và cѫ cҩu kinh tӃ nông nghiӋp................................... 11
1 1 2. ChuyӇn dӏch cѫ cҩu tinh tӃ và cѫ cҩu kinh tӃ nông nghiӋp.............. 16
1 1 3. Mӕi quan hӋ giӳa chuyӇn dӏch cѫ cҩu kinh tӃ nông nghiӋp vӟi tăng
trѭӣng và phát triӇn nông nghiӋp bӅn vӳng ............................................ 18
1 2. Các lý thuyӃt vӅ chuyӇn dӏch cѫ cҩu kinh tӃ ....................................... 21
1 2.1. Nhóm lý thuyӃt vӅ chuyӇn dӏch cѫ cҩu kinh tӃ trong quá trình CNH 22
1 2.2. Nhóm lý thuyӃt vӅ chuyӇn dӏch cѫ cҩu hai khu vӵc ......................... 24
1 2.3. Lý thuyӃt phát triӇn nông nghiӋp bӅn vӳng....................................... 29
1 3. Các nhân tӕ tác ÿӝng ÿӃn chuyӇn dӏch cѫ cҩu kinh tӃ nông nghiӋp..... 32
1 3.1. Nhóm các nhân tӕ kinh tӃ ................................................................. 32
1 3.2. Nh6m các nhân tӕ phi kinh tӃ .......................................................... 38
1 4. Các chӍ tiêu phҧn ánh chuyӇn dӏch cѫ cҩu kinh tӃ nông nghiӋp ........ 39
1 4.1. Nhóm chӍ tiêu phҧn ánh kӃt quҧ, hiӋu quҧ chuyӇn dӏch cѫ cҩu
kinh tӃ nông nghiӋp ................................................................................. 39
1 4.2. Nhóm chӍ tiêu phҧn ánh hiӋu quҧ tác ÿӝng cӫa các nhân tӕÿӃn
chuyӇn dӏch cѫ cҩu kinh tӃ nông nghiӋp ................................................. 41
1 4.3. Lӵa chӑn mô hình phân tích tác ÿӝng cӫa các nhân tӕÿӃn
chuyӇn cѫ cҩu kinh tӃ nông nghiӋp................................................... 42
1 5. Kinh nghiӋm quӕc tӃ vӅ chuyӇn dӏch cѫ cҩu kinh tӃ nông nghiӋp ....... 45
Tóm tҳt chѭѫng 1......................................................................................... 54
vùng ĈBSCL........................................................................................... 126
3.2.1. Nhóm các giҧi pháp ngҳn và trung hҥn .......................................... 127
3.2. 1. 1. Ĉҭy mҥnh chuyӇn dӏch cѫ cҩu cây trӗng. vұt nuôi theo hѭӟng sҧn
xuҩt hàng hóa, nâng cao hiӋu quҧ sӱ dөng tài nguyên nông nghiӋp . 127
3.2.1.2. Mӣ rӝng quy mô ÿҩt sҧn xuҩt cӫa các chӫ thӇ kinh tӃ trong nông
nghiӋp, tăng cѭӡng liên kӃt SX và tiêu thө nông sҧn hàng hóa ....... . 135
3.2.2. Nhóm các giҧi pháp dài hҥn............................................................. 142
3.2.2.1. Tăng vӕn ÿҫu tѭ cho khu vӵc nông nghiӋp và nông thôn ............ 142
3.2.2.2. Nâng cao năng suҩt lao ÿӝng nông nghiӋp ................................... 148
3.2.2.3. Tăng cѭӡng nghiên cӭu, chuyӇn giao và ӭng dөng tiӃn bӝ kӻ thuұt
3.2.2.4. Hoàn thiӋn chính sách hӛ trӧ phát triӇn nông nghiӋp phù hӧp vӟi
xu hѭӟng hӝi nhұp kinh tӃ khu vӵc và thӃ giӟi .................................. 158
KӂT LUҰN VÀ KIӂN NGHӎ .................................................................... 162
DANH MӨC CÔNG TRÌNH CӪA TÁC GIҦ ........................................... 169
TÀI LIӊU THAM KHҦO ........................................................................... 170
DANH MӨC CÁC CHӲ VIӂT TҲT
AFTA Khu vӵc mұu dӏch tӵ do ASEAN
ASEAN HiӋp hӝi các quӕc gia Ĉông Nam Á
CCKT Cѫ cҩu tinh tӃ
CCS Chӳÿѭӡng
CEPT Chѭѫng trình thuӃ quan ѭu ÿãi có hiӋu lӵc chung
CNH Công nghiӋp hóa
CNXH Chӫ nghƭa xã hӝi
CSPT ChӍ sӕ phát triӇn
ĈBSCL Ĉӗng bҵng sông Cӱa Long
FAO Tә chӭc nông lѭѫng thӃ giӟi
FDI Ĉҫu tѭ trӵc tiӃp nѭӟc ngoài
GAP Phѭѫng pháp canh tác nông nghiӋp an toàn
GDP Tәng sҧn phҭm trong nѭӟc
GTSX Giá trӏ sҧn xuҩt
Bҧng 2.15: Quy mô và năng suҩt lao ÿӝng khu vӵc I vùng ĈBSCL................. 81
Bҧng 2.16: Sӱ dөng lao ÿӝng cӫa hӝӣ TP. Cҫn Thѫ........................................ 83
Bҧng 2.17: Cѫ cҩu sӱ dөng ÿҩt nông nghiӋp vùng ĈBSCL.............................. 84
Bҧng 2. 18 : DiӋn tích gieo trӗng nông, lâm nghiӋp và thӫy sҧn vӯng ĈBSCL. 84
Bâng 2.19: DiӋn tích gieo trӗng nông nghiӋp vӯng ĈBSCL ............................ 85
Bҧng 2.20: GTSX bình quân 1 ha ÿҩt nông, lâm và thӫy sҧn vùng ĈBSCL .... 86
Bҧng 2.21: Quy mô và năng suҩt sӱ dөng ÿҩt cӫa hӝӣ TP. Cҫn Thѫ ............. 86
Bҧng 2.22: KӃt quҧ sӱ dөng giӕng mӟi, chi phí cѫ giӟi hóa và tiӃp cұn
khuyӃn nông ӣ TP. Cҫn Thѫ ...............................:........................... 89
Bҧng 2.23: Thu nhұp và tiêu dùng BQ ÿҫu ngѭӡi 1 tháng cӫa cҧ nѭӟc ........... 90
Bҧng 2.24: Thѭѫng mҥi rau quҧ ViӋt Nam và Trung Quӕc (2001 - 2005) ...... 95
Bҧng 2.25: Mӝt sӕ chӍ tiêu vӅ hҥ tҫng nông thôn vùng ĈBSCL năm 2006 ..... 96
Băng 2.26: Các biӃn và hӋ sӕ dùng trong mô hình phân tích ......................... 103
Bҧng 2.27: HӋ sӕÿiӅu chӍnh cӫa mô hình ...................................................... 104
Bҧng 2.28: KӃt quҧѭӟc lѭӧng biӃn NSLĈ khu vӵc I (LNYU)"'.................... 104
Bҧng 2.29: KӃt quҧѭӟc lѭӧng biӃn NSLĈ ngành nông, lâm nghiӋp (LNYL2).. 104
Bҧng 2.30: KӃt quҧѭӟc lѭӧng biӃn NSLĈ ngành thӫy sҧn (LNYL3) …….. 104
Bҧng 3.l: Mӝt sӕ chӍ tiêu kinh tӃ - xã hӝi vùng ĈBSCL năm 2010 ............. 115
Bҧng 3.2: KӃ hoҥch sӱ dөng ÿҩt vùng ĈBSCL năm 2010.............................. 116
Bҧng 3.3: KӃt quҧ phân tích ma trұn SWOT .................................................. 119
Bҧng 3.4: Dӵ báo tăng trѭӣng và cѫ cҩu GTSX khu vӵc I vùng ĈBSCL ...... 124
Bҧng 3.5 : Ѭӟc tính mӝt sӕ chӍ tiêu hiӋu quҧ kinh tӃ - xã hӝi các phѭѫng án . 125
DANH SÁCH CÁC HÌNH VӀ, ĈӖ THӎ
Ĉӗ thӏ 2.l: Cѫ cҩu và tăng trѭӣng GDP vùng ĈBSCL................................. 62
Ĉӗ thӏ 2.2: Cѫ cҩu và tăng trѭӣng GTSX khu vӵc I vùng ĈBSCL ............ 64
Ĉӗ thӏ 2.3: Cѫ cҩu và tăng trѭӣng GTSX ngành nông nghiӋp vùng ĈBSCL 66
Ĉӗ thӏ 2.4: Cѫ cҩu và tăng trѭӣng GTSX ngành thӫy sҧn vùng ĈBSCL ... 71
Hình 2.l: Các yӃu tӕҧnh hѭӣng ÿӃn năng suҩt lao ÿӝng nông nghiӋp … 102
1
quốc tế sâu rộng như
2
hiện nay, cơ cấu kinh tế nông nghiệp cả nước trong thời gian qua nhìn
chung chuyển dịch còn chậm, chưa phát huy cao tiềm năng và lợi thế của
từng ứng nên hiệu quả chuyển dịch chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu là do
quy mô, địa bàn sản xuất của hầu hết các nông sản hàng hóa chủ lực còn
phân tán, phát triển theo chiều rộng là chính, hàm lượng khoa học và công
nghệ đưa vào sản phẩm còn ít, dẫn đến năng suất và chết lượng sản phẩm
thấp, khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế yếu.
Trong bảy vùng kinh tế của cả nước, Đồng Bằng Sông Cửu Long
(ĐBSCL) được xem là vùng kinh tế quan trọng, có lợi thế về sản xuất
lương thực, thực phẩm. Chỉ với diện tích tự nhiên hơn 4 triệu ha [17,
ti.li6], chiếm 12% diện tích tự nhiên cả nước, nhưng hàng năm nông
nghiệp của vùng đóng góp trên 50% GDP nông nghiệp và sản lượng lúa,
khoảng 90% sản lượng gạo và 60% sản lượng thủy sản xuất khẩu của cả
nước. Tuy nhiên, xét theo góc độ vĩ mô, một vấn đề lớn đang được đặt ra
là GDP nông nghiệp của vùng trong giai đoạn 1996 - 2005 tăng trưởng
khá cao (5,98%/năm) và cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch đúng
hướng, nhưng tốc độ chuyển dịch chậm. Năm 2005. tỉ trọng khu vực I
chiếm 47,72% GDP nền tinh tế (cả nước là 20,89%), tỉ trọng trồng trọt
chiếm 78,74% giá trị sản xuất nông nghiệp (cả nước là 74,53%) và tỉ trọng
giá trị sản xuất cây lúa chiếm 71,01% giá trị sản xuất trồng trọt (cả nước
là 59,05%), đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế với chuyển dịch cơ cấu
lao động trong nông nghiệp chưa đồng bộ, tỉ trọng lao động trong khu vực
nông nghiệp năm 2005 chiếm 71,8% lao động xã hội (cả nước là 56,8%).
Hệ quả là năng suất lao động khu vực nông nghiệp tăng chậm và chỉ bằng
õ7,5% năng suất lao động khu vực phi nông nghiệp, thu nhập bình quân
đầu người ở khu vực nông thôn giảm từ 106% (1994) xuống còn 97%
(2004) so với mức bình quân chung của cả nước; hầu hết các tiêu chí phản
biên đổi cơ sở vật chất - kỹ thuật và môi trường, vấn đề đói nghèo đối với
những thay đổi cơ cấu kinh tế của các nền kinh tế khác nhau, mà ít có
những nghiên cứu chuyên sâu về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, trừ bài viết
của tác giả Nhung Điện Tân (2003): "Điều chỉnh cơ cấu nông nghiệp
Trung Quốc và hướng đi trong tương lai của việc trao đổi lương thực ".
Với nội dung hết sức sâu sắc và có tính thời sự cao về hướng chuyển dịch
4
cơ cấu tinh tế nông nghiệp của Trung Quốc trước bối cảnh gia nhập WTO
và nền nông nghiệp toàn cầu hóa.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Trước đổi mới (1986) có khá nhiều công trình nghiên cứu về cơ cấu
kinh tế trong nước được công bố và xuất bản, nhưng hầu hết chỉ tập trung
nghiên cứu mối quan hệ giữa hai ngành sản xuất là công nghiệp và nông
nghiệp, gần như chưa có công trình nào chuyên nghiên cứu về cơ cấu kinh
tế nông nghiệp. ngoại trừ công trình nghiên cứu của tác giả Bùi Huy Đáp
(1983) "Về cơ cấu nông nghiệp Việt Nam ", chủ yếu đi vào phân tích cơ
cấu sản xuất nông nghiệp.
Từ đổi mới đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học
và sách xuất bản có nội dung liên quan đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn như: Lê Đình Thắng (1998), Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
thôn - Những vấn đề lý luận và thực tiễn; Trương Thị Minh Sâm (2001),
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng nông thôn ngoại thành
thành phố Hô Chí Minh; Nguyễn Quốc Sử (2001), Chuyển dịch cơ cấu và
xu hướng phát triển của kinh tế nông nghiệp Việt Nam theo hướng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa từ thế kỷ XX đến thế kỷ XXI trong "Thời đại
kinh tế trí thức ".
Ngoài ra, còn có khá nhiều tổng luận phần tích, khảo luận, bài viết
tại các hội thảo khoa học có liên quan đến các khía cạnh khác nhau đối với
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nhìn chung các nghiên cứu này
- Luận án tiến sỹ (2001) của tác giả Bùi Văn Sáu với đề tài:
"Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo hướng CNH,
HĐH ở tính Vĩnh Long", đã đi sâu phân tích và dự báo các nhân tố tác
động, đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng giải pháp thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn tĩnh Vĩnh Long theo
hướng CNH. HĐH.
6
- Tác giả Đào Công Tiến (2002) với cuốn sách: "Nông nghiệp và
nông thôn những cảm nhận và đề xuất", trong đó đã nêu bật vị trí, vai trò
nông nghiệp của vùng ĐBSCL đối với cả nước; lũ và đối sách sống chung
với lũ.
- Tác giả Nguyễn Thị Minh Châu (2004) với bài viết "Quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long
những năm đầu thế kỷ 21” tại Hội thảo khoa học vì sự phát triển ĐBSCL.
đã phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và những
vấn đề cấp bách đang đặt ra.
Nhìn chung, do mục đích, phương pháp tiếp cận và thời điểm
nghiên cứu khác nhau, trong các công trình nêu trên, chưa có công trình
nào nghiên cứu chuyên sâu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
vùng ĐBSCL. Hơn nữa sau khi Việt Nam gia nhập WTO, có khá nhiều
vấn đề mới nảy sinh cớ liên quan đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùng
cần được nghiên cứu làm rõ :
Một là, tác động của các nhân tố kinh tế, phi tinh tế đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùng trong bối cảnh hội nhập hiện nay như
thế nào?
Hai là, giải pháp nào để thúc đẩy cơ cấu kinh tế nông nghiệp của
vùng chuyển dịch nhanh hơn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa?
kinh tế có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng
ĐBSCL trong mối liên hệ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng và cả
nước trong bối cảnh hội nhập, bao gồm các em tiêu đo lường các biến số
vĩ mô, các cân đối lớn trong nội bộ ngành và với các ngành kinh tế khác;
cơ chế vận hành và tác động của các yếu tố đầu vào, đầu ra đối với quá
trình sản xuất nông nghiệp; các chỉ tiêu dự báo có liên quan đến mục tiêu,
phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùng; các giải
pháp về cơ chế, chính sách của nhà nước.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung do đề tài có nội dung rộng và phức tạp nên phạm vi
nghiên cứu của luận án được giới hạn: (i) nghiên cứu sâu các vấn đề có
liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành, gồm
8
lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản nội địa;
không nghiên cứu sầu về lĩnh vực khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản
trên biển, các khía cạnh có bên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo thành phần và vững tinh tế (li) tập trung phân tích tác động
của các nhân tố kinh tế, riêng các nhân tố phi kinh tế, đi sâu phân tích
nhân tố chính sách và tập quán sản xuất của nông dân, các nhân tố khác
được đề cập như những đặc điểm có liên quan và đề xuất trong phần kiến
nghị.
Về không gian: là địa bàn lãnh thổ của 13 anh, thành phố thuộc vùng
ĐBSCL, bao gồm: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp. Vĩnh
Long. Trà Vinh, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, S6c Trăng, Bạc Liêu,
Cà Mau và Thành phố Cần Thơ với tổng diện tích tự nhiên 40.580 km2.
Về thời gian: phần đánh giá thực trạng được đề cập từ năm 1995 đến
năm 2005; phần mục tiêu, phương hướng trình bày chi tiết cho giai đoạn
2006 – 2010 và nêu một số định hướng lớn đến năm 2020.
4.3. Phương pháp nghiên cứa và nguồn số liệu sử dụng
- Số liệu thứ cấp: thu thập từ niên giám thống kê cả nước và của 13
tỉnh, thành phố ở ĐBSCL, từ các báo cáo của các bộ ngành và từ các công
trình nghiên cứu khoa học có liên quan đã công bố.
- Số liệu sơ cấp: kế thừa số liệu từ 2.314 phiếu điều tra về các mô
hình sản xuất của hộ nông dân trên địa bàn các quận, huyện thuộc thành
phố Cần Thơ do Cục Thống kê phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ thực hiện trong
năm 2005.
5. Những đóng góp của luận án
- Hệ thống hóa các khái niệm, các mô hình lý thuyết và làm rõ các
nhân tố tác động đến chuyển dịch CCKTNN theo hướng CNH, HĐH; xác
định hệ thống chỉ tiêu đo lường các biến số kinh tế vĩ mô và hệ thống chỉ
tiêu đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến chuyển dịch CCKTNN.
10
Sưu tầm, tổng hợp phân tích và rút ra được những bài học kinh
nghiệm thành công có thể kế thừa phát huy hoặc những sai lầm cần tránh
mà một số nước có điều kiện gần tương đồng với Việt Nam đã trải qua
trong quá trình thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu
kinh tế nông nghiệp nói riêng.
- Dựa trên nền tảng các lý thuyết, luận án đã tiến hành đánh giá thực
trạng chuyển dịch cơ cáu kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL trong thời
gian qua; kết hợp giữa phân tích tổng hợp với ứng dụng mô hình phân tích
năng suất lao động nông nghiệp theo hàm sản xuất, làm rõ mức độ tác
động của từng nhân tố đến chuyển dịch cơ kinh tế nông nghiệp của vùng
ĐBSCL. Đưa ra những giải pháp chủ yếu về kinh tế, kỹ thuật và cơ chế
chính sách nhằm thúc đẩy cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùng ĐBSCL
trong thời gian tới chuyển dịch nhanh hơn theo hướng công nghiệp hóa,
nó. Trong khi chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa bộ phận và tổng thể,
biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật, hiện tượng và biến đổi cùng
với sự biến đổi của sự vật. hiện tượng. Như vậy, có thể thấy có nhiều trình
độ, nhiều kiểu tổ chức cơ cấu của khách thể và các hệ thống [53, tr.28].
Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống phức tạp, được cấu thành bởi
nhiều bộ phận khác nhau. Tùy theo cách tiếp cận, các bộ phận đó có thể là
các yếu tố đầu vào của một quá trình sản xuất, gồm: đất đai, lao động, vốn
và tiến bộ kỹ thuật; các khâu trong vòng tuần hoàn của tái sản xuất xã hội,
gồm: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng; các ngành sản xuất của
một nền kinh tế, gồm: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Đồng thời
giữa chúng luôn có quan hệ biện chứng với nhau trong quá trình vận động
và phát triển. Sự vận động và phát triển của nền kinh tế còn chứa đựng sự
thay đổi của chính bản thân các bộ phận và cách thức quan hệ giữa chúng
với nhau trong mỗi thời điểm và trong mỗi điều kiện cũng khác nhau. Do
đó, có thể khái quát cơ cấu kinh tế là tổng thể những mối quan hệ về chất
lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế trong không
gian, thời gian và điều kiện kinh tế, xã hội nhất định 153, tr.29]. Cơ cấu
kinh tế được hình thành và phát triển dựa trên những cơ sở chủ yếu sau:
12
- Cơ cấu kinh tế là kết quả của sự phân công lao động xã hội, được
bắt đầu từ việc tăng năng suất lao động và sự phát triển của các mối quan
hệ trao đổi hàng hóa tiền tệ.
- Cơ cấu kinh tế phản ánh sự tương tác sống động giữa các yếu tố
của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, trong đó vai trò quyết định là
sự phát triển của lực lượng sản xuất.
- Cơ cấu kinh tế có sự cân đối, đồng bộ giữa các bộ phận trong một
hệ thống với các cấp độ khác nhau, gắn với thời gian, không gian và đặc
điểm chính trị, kinh tế - xã hội nhất định nhằm bảo đảm sự phát triển và
có thể tái sản xuất cả về kinh tế và xã hội.
xuất và tiêu dùng của xã hội như thương nghiệp, bưu điện, vận tải, tài
chính, bảo hiểm, các dịch vụ đời sống, dịch vụ quản lý nhà nước, hoạt
động đoàn thể, từ thiện và tôn giáo [20. tr.18]. Trong mỗi khu vực được
phân thành các ngành kinh tế cấp 1 và dưới mỗi ngành cấp 1 được phân
thành các ngành cấp 2, cấp 3. cấp 4, v.v..
Sự phân chia các ngành như trên không phải là cách duy nhất mà có
sự khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm, trình độ phát triển của nền kinh tế
và cơ chế quản lý của mỗi nước. Nhưng có một điểm chung là thông qua
quá trình vận động và mối liên hệ giữa các ngành có thể tìm được cách
thức duy trì một cơ cấu hợp lý và có thể lựa chọn được những lĩnh vực cần
ưu tiên đầu tư các nguồn lực nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển một
cách hiệu quả nhất.
Đối với nước ta, theo Quyết định số l0120071QĐ-TTg ngày
23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của
Việt Nam, nền kinh tế nước ta được chia thành 21 ngành kinh tế cấp 1, 88
ngành kinh tế cấp 2, 242 ngành kinh tế cấp 3, 437 ngành kinh tế cấp 4 và
642 ngành kinh tế cấp 5.
14
Nông nghiệp thường được xem là một ngành kinh tế, nếu hiểu theo
nghĩa hẹp gồm có trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, nếu hiểu
theo nghĩa rộng còn bao hàm cả lâm nghiệp và thủy sản (30, tr.8). Theo hệ
thống phân ngành kinh tế của nước ta hiện nay, sản xuất nông nghiệp, lầm
nghiệp và thủy sản là 1 trong 21 ngành kinh tế cấp 1, trong đó được phân
chia thành:
này là để làm cơ sỡ cho hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch phát
triển, thực thi chính sách sát thực và phù hợp với đặc điểm của từng ứng
nhằm đạt hiệu quả cao trên từng vùng và toàn lãnh thổ.
Tùy theo mục đích quản lý mà có thể phân chia lãnh thổ của một
quốc gia thành các vùng với những đặc trưng về mặt tinh tế khác nhau và
trong nông nghiệp, cách phân chia lãnh thổ thành các vùng sinh thái nông
nghiệp mang một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, vì từ đó có thể xác lập được
các cơ cấu cây trồng và vật nuôi hợp lý, vừa khai thác được lợi thế của
mỗi vững, vừa khắc phục tình trạng phát triển dàn trải, thiếu tập trung để
có thể hình thành được các vùng sản xuất chuyên canh có khối lượng hàng
hóa lớn, đáp ứng tết hơn nhu cầu của thị trường và thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần và theo vùng kinh tế là
sự biểu hiện về bản chất ỡ những khía cạnh khác nhau của một nền kinh
tế, giữa chúng có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó cơ cấu theo
ngành giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình phát triển, cơ cấu theo
thành phần kinh tế giữ vai trò quan trọng để thực hiện cơ cấu ngành và cơ
cấu theo vùng là cơ sở cho các ngành, các thành phần kinh tế phân bố hợp
lý các nguồn lực, tạo sự phát triển đồng bộ, cân đối và đạt hiệu quả cao
giữa các ngành và giữa các thành phần kinh tế của một nền kinh tế.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản, là một bộ phận
cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân [44, tr.25], nên có thể hiểu
cơ cấu tinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ về số lượng và chất
lượng giữa các bộ phận cấu thành nền nông nghiệp diễn ra trong không
gian, thời gian và điều kiện kinh tế - xã hội nhất định. 16
Quá trình hình thành và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn
liền với các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng không thể tách rời với
trọng nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân giảm sút, đó là các lợi
thế tương đối trong nông nghiệp, nhất là đất đai và lao động ở các quốc
gia phát triển mất dần so với các quốc gia có trình độ phát triển thấp hơn.
Từ những phân tích nêu trên cho thấy chuyển địch cơ cấu kinh tế
thực chất là quá trình cải biến kinh tế - xã hội từ lạc hậu, mang tính chất
tự cấp, tự túc bước vào chuyên môn hóa hợp lý, trang bị kỹ thuật, công
nghệ hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao và nhịp độ tăng
trưởng mạnh cho nền kinh tế [23. tr.535]. Quá trình chuyển dịch này
không chỉ diễn ra giữa các ngành của nền kinh tế mà bất đầu từ nội bộ của
từng ngành theo những xu hướng nhất định và trong nông nghiệp, quá
trình chuyển dịch cơ cấu các ngành ở hầu hết các quốc gia thường diễn ra
theo xu hướng có tính quy luật như sau:
Trong dài hạn, cầu nông sản chịu tác động mạnh bởi thu nhập của
dân cư theo hướng: khi mức thu nhập thấp, cầu về các nông sản thông
thường lớn hơn và khi thu nhập tăng lên, cầu về các nông sản có chất
lượng cao tăng lên. Kết quả điều tra ở Indonesia thời điểm 1969 - 1970
cho thấy, nhu cầu các thức ăn có tinh bột (gạo, ngô, khoai mì) trong tổng
calory của nhóm hộ có thu nhập thấp chiếm trên 85%. của nhóm hộ có thu
nhập trung bình giảm còn 77% và của nhóm hộ có thu nhập cao giảm côn
68% và tỉ lệ này có thể giảm còn 35 - 40% khi thu nhập bình quân đầu
người đạt 2.500 USD/năm [22. tr.33].
- Một nghiên cứu khác cho rằng, thịt, trứng. sữa và thủy sản là loại
thực phẩm có tính động vật. Mức độ tiêu dùng các loại thực phẩm này có
quan hệ trực tiếp đến bồi bổ sức khỏe và phát triển trí tuệ nhân loại. vì thế
hầu hết các nước đều quan tâm đến đầu tư phát triển chăn nuôi và nghề cá
[61, tr. 7].