Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước có 80% dân số sống trong khu vực nông nghiệp
và trên 70% lao động xã hội đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông -
lâm - nghiệp. Nên có thể nói trong giai đoan hiện nay khu vực nông nghiệp
truyền thống vẫn được coi là khu vực giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế
nước ta.
Sự phát triển như vũ bão của khoa học - công nghệ, thông tin và nhu cầu
sinh hoạt của con người ngày càng tăng đã tác động mạnh tới ngành sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Từ đó đòi hỏi sự thay đổi về chất cũng
như về lượng.Trước xu thế hội nhập, đặc biệt sau khi Việt Nam trở thành
thành viên của hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN) năm 1996 và
đang là đang là thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO. Tuy rằng xu
thế hội nhập sẽ tạo ra nhiều cơ hội để trao đổi hàng hoá, dịch vụ, thông tin...
tạo cơ sở và động lực cho tăng trưởng kinh tế. Nhưng nông nghiệp Việt Nam
cũng đang phải đối mặt trước những thách thức lớn về sự cạnh tranh trong sản
xuất và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp trong môi trường tự do thương
mại, mà trên thực tế Việt Nam chưa có mấy lợi thế, nhiều mặt còn yếu kém:
về chất lượng, cơ cấu sản phẩm không phù hợp với thị trường thế giới... kinh
nghiệm và uy tín trên thị trường. Bên cạnh đó năng suất lao động xã hội và
nông nghiệp còn thấp. Lao động trong nông nghiệp, nông thôn dư thừa nhiều,
thu nhập thấp, sức ép về dân số, việc làm đang trở nên những vấn đề lớn có
tính bức xúc của xã hội. vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề tất yếu
đối với nước ta hiện nay. Và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế này nó tác động
mạnh tới toàn bộ các vùng trong cả nước. Và Huyện Yên Lập – Phú Thọ cũng
nằm trong sự thay đổi mang tính tất yếu đó.
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngay từ khi thành lập Huyện Yên Lập luôn xác định ngành nông nghiệp
vẫn là ngành kinh tế chính trong quá trình phát triển. Huyện Yên lập đã sớm
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
NGÀNH NÔNG NGHIỆP
I. Cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành
1. Các khái niệm cơ bản
1.1. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế
*Cơ cấu kinh tế
Trên thực tế vẫn chưa có một nhà khoa học nào đưa ra một khái niệm
chính xác và thỏa đáng nhất về cơ cấu kinh tế. Có rất nhiều cách tiếp cận khác
nhau và quan điểm khác nhau về khái niệm cơ cấu kinh tế. Sau đây là một số
khái niệm về cơ cấu kinh tế của một số nhà khoa học
- Theo C.Mark : Cơ cấu kinh tế là tổng thể một bộ phận hợp thành với vị
trí, tỷ trọng tương ứng của mỗi bộ phận và mối quan hệ tương tác giữa các bộ
phận ấy trong quá trình phát triển kinh tế xã hội .
- Theo quan điểm duy vật biện chứng : Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ
phận hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân, giữa chúng
có mối quan hệ hữu cơ, nhưng tương tác qua lại cả về mặt số lượng và chất
lượng trong những không gian thời gian và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể,
vận động theo mục tiêu nhất định.
- Hay : cơ cấu kinh tế là mối quan hệ giữa các bộ phận khác nhau của
tổng thể kinh tế được nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau.
Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế thể hiện các mối quan hệ của các
ngành, các vùng và của các thành phần kinh tế. Mối quan hệ này phản ánh cả
mặt số lượng và chất lượng của các yếu tố hợp thành.
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Cơ cấu ngành kinh tế :
định (vì nó là một quá trình) và sự phát triển của các ngành phải dẫn đến thay
đổi mối quan hệ tương đối ổn định vốn có của chúng (ở thời điểm trước đó).
Trên thực tế, sự thay đổi này được biểu hiện ở những mặt sau:
- Xuất hiện thêm những ngành mới hay mất đi một số ngành đã có, tức là
cú sự thay đổi về số lượng cũng như loại ngành trong nền kinh tế. Sự kiện này
chỉ có thể nhận biết được khi hệ thống phân loại ngành là đủ chi tiết. Trong
trường hợp chỉ xét đến những ngành gộp thì không thể biết được những ngành
sản phẩm mới hình thành hay ngành sản phẩm đó mất đi trong một ngành đã
có.
- Sự tăng trưởng về quy mô và nhịp độ khác nhau giữa các ngành. Sự
thay đổi cơ cấu diễn ra hay nói cách khác có sự chuyển dịch cơ cấu ngành chỉ
khi có sự phát triển không đồng đều giữa các ngành sau mỗi giai đoạn.
Nhịp độ tăng trưởng ngành là chỉ tiêu xác định tốc độ biến đổi tương
quan giữa các ngành kinh tế từ thời điểm t
0
đến thời điểm t
1
:
100100
00
01
×
∆
=×
−
=
m
m
m
mm
động qua lại giữa các ngành nay và các ngành khác thể hiện qua quy mô đầu
vào mà nó cung cấp cho các ngành hay nhận được từ các ngành đó (biểu thị ở
bằng độ lớn của các hệ số trong bảng I/O). Những sự thay đổi này thường liên
quan đến thay đổi thay đổi nhu cầu xã hội trong những điều kiện mới. Như
vậy, khi một ngành ra đời hay phát triển, do có mối quan hệ với ngành khác
mà nó có thể tác động thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển các ngành có liên
quan với nó.
Sự tăng trưởng của các ngành dẫn đến chuyển dịch cơ cấu ngành trong
mỗi nền kinh tế. Cho nên, chuyển dịch cơ cấu ngành xảy ra như là kết quả của
quá trình phát triển. Đó là quy luật tất yếu từ xưa đến nay trong hầu hết mọi
nền kinh tế (xét ở mức độ phân ngành nào đó). Vấn đề đáng quan tâm là ở
chỗ: sự chuyển dịch cơ cấu ngành diễn ra theo chiều hướng nào và tốc độ
chuyển dịch nhanh chậm ra sao, có những quy luật gì?.
2. các tính chất cơ bản của cơ cấu kinh tế
2.1. Tính khách quan khoa học của cơ cấu kinh tế
Tính khách quan cơ cấu kinh tế thể hiện ở chỗ cơ cấu ngành nông nghiệp
được hình thành và vận động trên cơ sở tự nhiên và mức độ cải thiện điều
kiện tự nhiên như đất đai, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, . . . Kinh tế - Xã hội
có lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội làm thay đổi bộ mặt nền
kinh tế. Nói chung, cơ cấu kinh tế tồn tại một cách khách quan không theo ý
chủ quan của bất kỳ ai và nó tồn tại theo sự biến đổi của các điều kiện khách
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quan cùng với sự tác động tổng hòa của các điều kiện kinh tế - xã hội. Cơ cấu
kinh tế được hình thành trên cơ sở khoa học là sự phân công lao động xã hội;
Ngay nội tại bản thân sự phân công lao động xã hội cũng là một tất yếu khách
quan. Thực chất tùy thuộc vào phân công lao động trong lĩnh vực nào thì hình
thành nên cơ cấu thuộc lĩnh vực đó như : Phân công lao động theo ngành là
cơ sở hình thành cơ cấu kinh tế ngành. Phân công lao động theo vùng lãnh thổ
có hệ thống nước mặt mà lại thúc đẩy cơ cấu kinh tế lấy ngành thủy sản là chủ
đạo, chiếm tỷ trọng và số lượng cao la không thể thực hiện được.Do vậy cần
có kết hợp hoạt động theo qui luật, cần tôn trongjtinhs khách quan của cơ cấu
kinh tế không phiến diện hay áp dặt chỉ tiêu cho cơ cấu kinh tế nhằm đem lại
hiệu quả cao nhất. Nói chung tính khách quan là tính chất quan trọng nhất của
chuyển dịch cơ cấu và tính chất lịch sử xã hội cũng không thể thiếu và kém
phần quan trọng.
2.2. Tính lịch sử xã hội của cơ cấu kinh tế
Sự phát triển của các quốc gia, của các địa phương là khác nhau cũng
như các giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia cũng khác nhau. Điều này thể
hiện ở tính chất trình độ phát triển của quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất
cùng với sự kết hợp giữa quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng
sản xuất ở các yếu tố về kinh tế, văn hóa, xã hội, truyền thống lịch sử,. . .
riêng biệt. Các mác nói rằng : “ Trong sự sản xuất xã hội ra đời của mình con
người có những quan hệ nhất định, tất yếu, không tùy thuộc vào ý muốn của
họ tức những quan hệ sản xuất, những quan hệ này phù hợp với hợp với trình
độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất của họ. Toàn bộ những quan hệ
sản xuất ấy cũng hợp thàng cơ cấu kinh tế của xã hội”. Do vậy, sự hình thành
nên cơ cấu hợp lý nhất và đặc chưng riêng cho mỗi quốc gia hay khu vực của
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mình mang tính chất kịch sử xã hội của cơ cấu kinh tế. Ví dụ như : Một nước
là cái nôi và đi tiên phong diễn ra nhiều cuộc công nghiệp như nước anh thì sẽ
có xu hướng phát triển ngành công nghiệp hơn ngành nông nghiệp, ngược lại
Việt Nam là nước nông nghiệp truyền thống lâu năm thì hiện nay vẫn còn là
nước có nền nông nghiệp là chính và giữ vai trò khá cao; Hoặc là, một địa
phương có ngành truyền thống là ngành thủ công mỹ nghệ thì trong hiện tai
và tương lai vẫn phát triển ngành nghề của mình và tại đây cơ cấu ngành của
địa phương này sẽ theo hướng chú trọng vào ngành thủ công mỹ nghệ . . .
mỗi ngành nhỏ lại có tỷ lệ riêng ), các vùng, các thành phần (do sự xuất hiện
một số ngành ngoài nông nghiệp như: tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, dich
vụ nông thôn...) hay do sự gia tăng hoặc giảm sút tốc độ tăng trưởng giữa các
yếu tố cấu thành cơ cấu ngành nông nghiệp là không đồng đều. Sự thay đổi
của cơ cấu ngành nông nghiệp từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù
hợp với môi trường phát triển được gọi là sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông
nghiệp.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu ngành nông nghiệp
Do điều kiện phát triển cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp vận động và
biến đổi theo yêu cầu của đất nước đối với nông nghiệp ở các giai đoạn khác
nhau, thời kỳ khác nhau nên vị trí của các bộ phận cấu thành nông nghiệp
cũng khác nhau. Chính vì vậy, để thấy rõ được vị trí của các bộ phận cấu
thàng nông nghiệp có hợp lý và hiệu quả hay không cần có những chỉ tiêu
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đánh giá cụ thể để có thể lượng hóa được chúng. Sau đay là một số chỉ tiêu
sử dụng trong bài viết :
Thứ nhất, đánh giá về cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trong cơ câu
ngành của một nước ( hay của một địa phương ) trên khía cạnh ( nội dung )
chính như sau :
- Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp trong tổng GTSX nền kinh tế sử
dụng chỉ tiêu : Tỷ trọng (tỷ lệ %) giá trị sản xuất của ngành nông – lâm – thủy
sản trong tổng GTSX của nền kinh tế.
- Cơ cấu lao động ngành nông nghiệp trong tổng lưc lượng lao động nền
kinh tế sử dụng các chỉ tiêu tỷ trọng lao động trong các ngành nông – lâm –
thủy sản.
Thứ hai, đánh giá cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế
ngành nông – lâm – thủy sản của một nước ( hay một địa phương ) đánh giá
về :
sản/ tổng GTSX của ngành lâm nghiêp.
- Đánh giá cơ cấu thủy trong cơ cấu ngành nông – lâm – thủy sản sử
dụng chỉ tiêu tỷ trọng giá trị sản lượng thủy sản khai thác và thủy sản nuôi
trồng/ giá trị sản lượng ngành thủy sản
2. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Nghành nông nghiệp trước hết cung cấp lương thực thực phẩm cho con
người, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, cung cấp lao động cho
cac ngành công nghiệp và dịch vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hóa ( cung cấp nguyên liệu, đất đai, lao động, vốn, thị trường, cho công
nghiệp phát triển ). Còn nông nghiệp hiện đại là nông nghiệp và dịch vụ nông
nghiệp có năng xuất và hiệu quả cao, có giá trị sử dụng thiêt yếu không thể
thay thế được, tạo ra giá trị gia tăng lớn. Sau đây là những vai trò mang tính
chất cụ thể về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp.
2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp nhằm phát huy
được các lợi thế của vùng và địa phương.
Mỗi vùng có những điều kiện thuận lợi riêng về kinh tế, xã hội, do đó
mỗi vùng có những đặc chưng riêng. Trong quá trình phát triển mục đích cao
nhất là có thể tận dụng và phát huy cao nhất lợi thế của vùng mình. Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp sẽ tạo ra cơ sở cho việc thúc đẩy các
lợi thế đó một cách tốt nhất. Trước kia, kinh tế phát triển một cách tự phát thì
các điều kiện, tiềm năng sẵn có không được phát huy tối đa; Sau khí chuyển
dịch cơ cấu ngành nông nghiệp diễn ra, kinh tế hoạt động theo quĩ đạo, ổn
định thì mô hình vị trí hoạt động hiệu quả của chúng sẽ được đặt đúng chỗ;
Mỗi sự vật hiện tượng khi được đặt đúng chỗ thì chúng cũng hoạt động năng
động hơn và đạt hiệu quả cao hơn. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nông
nghiệp cũng chính là quá trình chuyển sự vât, hiện tượng, công việc theo
đúng tính chất của chúng. Do vậy, cơ bản chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
trạng đói nghèo, tăng phúc lợi công cộng, y tế, giáo dục.
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III. Một số yếu tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
huyện Yên Lập – Phú Thọ
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Yên lập là huyện miền núi ở phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ, cách thành
phố trung tâm Việt Trì khoảng 70km; phía Đông giáp huyện Cẩm Khê và
huyện Tam Nông (Phú Thọ), phía Tây giáp huyện Văn Chấn (Yên Bái), phía
Nam giáp huyện Thanh Sơn (Phú Thọ) và phía Bắc giáp huyện Hạ Họa (Phú
Thọ).
Yên Lập có 16 xã và 1 thị trấn với tổng dân số (đến 31/12/2006) là
81.953 người. Trên địa bàn huyện không có đường quốc lộ và không có sông
lớn chảy qua. Có 05 tuyến đường tỉnh (313, 321, 321B, 313D, 321C) dài tổng
cộng 107,1 km, trong đó chỉ có 26,7 km là đạt tiêu chuẩn, chất lượng kém đi
lại khó khăn nhất là vào mùa mưa.
Do nằm ở vị trí khá xa trung tâm tỉnh lỵ, cùng với hệ thống giao thông
cơ bản chưa phát triển nên huyện yên Lập có nhiều khó khăn, bất lợi so với
các huyện lân cận trong giao lưu phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển các
ngành công nghiệp và dịch vụ.
1.2. Địa hình
Yên Lập là huyện miền núi cao, địa hình đa dạng và phức tạp, có nhiều
dãy núi cao, độ dốc lớn, hệ thống suối, khe, ngòi hẹp và dốc laik phân bố
không đều làm cho địa hình bị phân cách mạnh. Địa bàn Huyện có thể phân
thành 4 tiểu vùng chính.
-Tiểu vùng 1: các xã vùng hạ huyện (vùng thấp): là vùng địa hình núi
thấp, đồi cao gồm các xã Minh Hòa, Đồng Lạc, Ngọc Đồng, Ngọc Lâp, Phúc
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
độ trung bình 28-30. Lượng mưa trung bình năm là 1.570 mm. Độ ẩm trung
bình trong năm là 86- 89%, cao nhất lên đến 90% vào tháng 7.8 và thấp nhất
đến 62% thường vào tháng 12 hàng năm.
Chế độ thủy văn phụ thuộc vào cấu tạo địa hình. Mực nước trong các
suối, khe, ngòi, hồ chứa trong địa bàn huyện lên xuống thất thường, đột ngột
phụ thuộc vào các trận mưa lớn trong mùa mưa. Mực nước tại các suối hàng
năm là +25,45m, mực nước lũ lịch sủ từng đạt đến +56,62 m. Hàng năm
thường xảy ra lũ ống gây ngập lụt cục bộ, có thể kéo dài đến 2 ngày thuộc vào
từng trận mưa lớn.
Trên địa bàn Huyện không có sông chảy qua, chủ yếu có các suối nhỏ đổ
ra ngòi (Ngòi Lao, Ngòi Giành). Ngòi Lao bắt nguồn từ Mũi Kim (tỉnh Yên
Bái) chảy qua các địa phận các xã Mỹ Lung, Mỹ Lương. Ngòi Giành bắt
nguồn từ Nghĩa Tân (tỉnh Yên Bái) chảy qua địa phận các xã Trung Sơn,
Xuân An, Xuân Viên, Lương Sơn, sang xã Phượng Vĩ (huyện Cẩm Khê) rồi
đổ ra sông Thao.
Nhìn chung, chế độ khí hậu và thủy văn trên địa bàn tương đối khắc
nghiệt, gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và cho đời sống của
người dân trong Huyện.
1.4. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
1.4.1. Quỹ đất đai
Tổng diện tích tự nhiên của Yên Lập là 43.746,5 ha, chiếm 12,41% diện
tích tự nhiên của tỉnh Phú Thọ. Trong tổng diện tích đất tự nhiên năm 2007,
đất nông nghiệp là 36.778.82 ha chiếm 84,07%. Trong tổng diện tích đất nông
nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp là 8382,54 Ha chiếm 22,79%; đất lâm
nghiệp là 27.987,99 ha chiếm 76,09% và đất nuôi trồng thủy sản là 408,17 ha
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chiếm 1,1%. Trong diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây hàng
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2 Đất rừng phòng hộ 19077,73 18459 -618,73
1.2.3 Đất rừng đặc dụng 0 0 0
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 438,82 408,17 -30,65
1.4 Đất làm muối 0 0 0
1.5 Đất nông nghiệp khác 0,12 0,12 0
2 Đất phi nông nghiệp 2440,67 3228,37 +787,7
2.1 Đất ở 600,65 613,61 +12,96
2.1.1 Đất ở tại nông thôn 557,64 569,32 11,68
2.1.2 Đất ở tại đô thị 43,01 44,29 +1,28
2.2 Đất chuyên dùng 1292,58 2067,32 +774,74
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công
trình sự nghiệp
11,29 11,32 +0,03
2.2.2 Đất an ninh quốc phòng 437,64 1196,47 +758,83
2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp
76,65 82,34 +5,69
2.2.4 Đất có mục đích công cộng 767 777,19 +10,19
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 3,93 3,93 0
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 95,23 95,23 0
2.5 Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng
448,28 448,28 0
2.6 Đất phi nông nghiệp khác 0 0 0
3 Đất chưa sử dụng 3801,77 3739,31 -62,46
3.1 Đất bằng chưa sử dụng 260,37 260,1 -0,27
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 3217,94 3155,75 -62,19
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.5. Cảnh quan môi trường
Yên Lập là huyện miền núi cơ bản chưa bị ô nhiễm do khói bụi công
nghiệp, cùng với diện tích cây lâm nghiệp có khả năng tự làm sạch tốt nên
môi trường không khí khá trong lành.
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1. Dân số và nguồn lao động
Năm 2005 Yên Lập có số dân là 81.433 người, trong đó nữ 41.239
người, chiếm 50,64%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong giai đoạn 2001-2005
là 1,07%/năm. Mật độ dân số 187 người/Km2, là Huyện thưa dân thứ hai của
tỉnh Phú Thọ (chỉ sau huyện Thanh Sơn cũ). Trong địa bàn huyện chủ yếu có
ba dân tộc an hem Kinh, Mường, Dao chung sống, trong đó người Mường
chiếm khoảng 70%. Nguồn lao động của Huyện có 40.935 người, chiếm
99.4% tổng số dân trong Huyện. Nguồn lao động cơ bản có chất lượng thấp,
sản xuất chủ yếu dựa vào thói quen, kinh nghiệm; khả năng áp dụng khoa học
công nghệ còn hạn chế. Một bộ phận đáng kể lao động còn chưa biết chữ nên
khó tiếp cận kiến thức mới phục vụ sản xuất và đời sống. Đời sống của người
dân trong huyện còn rất khó khăn. Số hộ nghèo năm 2005 là 9500 hộ, chiếm
52,5% tổng số hộ trong toàn Huyện. Đây là một khó khăn, thách thức lớn cho
Huyện trong phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch và trong
những năm tiếp sau.
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2: Dân số lao động và đời sống dân cư của huyện
Chỉ tiêu ĐV tính 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Dân số trung bình Người 76762 7766
0
7
3844
6
38045
- Tỷ trọng LĐNN % 95,08 94,64 93,24 92,87 92,08 90,21
Tổng số hộ Hộ 16528 1706
8
1716
4
1754
1
1779
1
18494
- Trong đó hộ N-L-TS Hộ 15556 1555
2
1603
4
1629
9
1545
4
15927
Số hộ nghèo Hộ 6657 1513
Tỷ lệ hộ nghèo % 39 9,5
Số xã đặc biệt khó khăn Xã 16 16 16 16 16 16
Tổng sản lượng lương
thực bình quân đầu người
Kg/người 304,7 344,9 396,6 410,1 415,2 403,9
Nguồn phòng thống kê Yên Lập
Đơn
vị
KH
2001-2005
Thực hiện
2001-2005
TH so
với KH
A.Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế chung
(Giá 1994)
% 9,74 12,72 +2,98
GTSX bình quân đầu người
(Giá1994)
Triệu 2,5 2,6 +0,1
+Tăng sản lượng GTSX N-L-
TS
% 6,9 10,92 +4,02
+Tăng trưởng GTSX CN-XD % 24 26,67 +2,67
+Tăng trưởng GTSX các
ngành DV
% 13,1 20,54 +7,44
Nguồn : Phòng thống kê huyện Yên Lập
Qua bảng biểu ta thấy cho tới năm 2005 thì tất cả các mục tiêu kinh tế
đều vượt so với mục tiêu đề ra cho giai đoạn 2001-2005. Điều này chứng tỏ
SV: Nguyễn Kim Huỳnh Lớp: Kế Hoạch 46A
25