Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Cơ cấu ngành là bộ phận rất quan trọng trong cơ cấu kinh tế, sự biến động
của nó có ý nghĩa quyết định đến sự biến động của nền kinh tế. Do vậy chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế trong tơng lai là một vấn đề luôn đợc quan tâm trong mỗi nền
kinh tế.
Hải Phòng là một thành phố cảng, công nghiệp hiện đại, là đô thị trung tâm
quốc gia, đầu mối giao thông quan trọng và cửa chính ra biển của các tỉnh phía
Bắc; một trọng điểm phát triển kinh tế biển; một trong những trung tâm công
nghiệp thơng mại lớn của cả nớc và trung tâm dịch vụ, du lịch, thuỷ sản của vùng
duyên hải Bắc Bộ. Kinh tế phát triển khá nhanh, tuy nhiên cơ cấu ngành kinh tế còn
phát triển cha đồng bộ.
Để đảm bảo sự phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao đòi hỏi phát
huy và tối đa các nguồn lực có sẵn và các lợi thế so sánh, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Từ tình hình trên tôi đã chọn đề tài: "Phơng hớng, giải pháp thực hiện
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010
Nội dung của chuyên đề gồm:
Phần I: Một số vấn đề về cơ cấu các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế
Phần II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Hải Phòng giai đoạn
1996 2004.
Phần III. Phơng hớng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Hải
phòng giai đoạn 2006 2010
Chuyên đề đợc hoàn thành giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn ThS. Vũ Cơng và sự
giúp đỡ của các bác, anh chị Vụ kinh tế Địa phơng và Lãnh thổ. Do trình độ có hạn
nên bản chuyên đề không tránh khỏi sai sót. Em rất mong thầy giáo góp ý.
Em xin chân thành cảm ơn.
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
học công nghệ. Từ đó cho thấy, hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế xét về mặt l-
ợng thể hiện ở hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực trên phạm vi toàn nền kinh tế.
Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế không cố định vĩnh viễn mà phải có những chuyển
dịch thích hợp với sự biến động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Vì tăng
trởng kinh tế và biến đỏi cơ cấu kinh tế là hai mặt của phát triển kinh tế. Giữa
chúng có mối quan hệ qua lại nh mối quan hệ tác động giữa lợng và chất. Cơ cấu
kinh tế hợp lý thúc đẩy tăng trởng kinh tế và đến lợt nó, tăng trởng kinh tế tạo điều
kiện cần thiết để hoàn thiện hơn nữa cơ cấu kinh tế trong tơng lai.
2. Phân loại cơ cấu kinh tế và thớc đo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.1. Phân loại:
2.1.1. Cơ cấu ngành:
Colin Clack, nhà kinh tế học ngời Anh, đã đa ra phơng pháp phân loại nền
kinh tế theo 3 ngành , ngành thứ nhất sản xuất những sản phẩm dựa trên cơ sở khai
thác các nguồn tài nguyên, bao gồm nông nghiệp và công nghiệp khai thác. Ngành
thứ hai có chức năng gia công và chế biến sản phẩm có nguồn gốc từ ngành thứ
nhất, đó là ngành công nghiệp chế biến. Hai ngành này đều là những ngành sản
xuất của cải vật chất hữu hình. Còn ngành thứ ba là ngành sản xuất các sản phẩm
vô hình. Cách phân loại của Clack có ảnh hởng rộng rãi và đợc sử dụng phổ biến ở
nhiều nớc. Tuy vậy cũng còn nhiều cách phân loại khác nhau. Để thống nhất cách
phân loai ngành , Liên Hợp Quốc đã ban hành Hớng dẫn phân loại ngành theo tiêu
chuẩn quốc tế đối với hoạt động kinh tế. Theo tiêu chuẩn này, có thể gộp các
ngành phân loại thành ba khu vực, Khác với cách phân loại của Clack, theo tính
chất công việc Liên Hợp Quốc xếp công nghiệp khai thác vào khu vực II- Là khu
vực công nghiệp. Nh vậy, khu vực I là nông nghiệp và khu vực III là dịch vụ.
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2. Cơ cấu vùng: Xét dới giác độ hoạt động kinh tế xã hội theo lãnh thổ.
Nếu cơ cấu ngành đợc hình thành từ chuyên môn hoá sản xuất thì cơ cấu
Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng và Bà Rịa Vũng Tàu. Đây là
những vùng có sẵn những u thế về vị trí địa lí, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực với
trình độ chuyên môn cao, có ngành công nghiệp dịch vụ phát triển, là vùng có khả
năng thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Do đó những vùng này sẽ tạo ra các vùng kinh tế
năng động thúc đẩy và hỗ trợ các vùng khác phát triển.
2.1.3. Cơ cấu thành phần kinh tế: xét hoạt động kinh tế theo quan hệ sở hữu.
Để giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa mọi nguồn lực cho phát triển
kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, chính sách của Đảng và Nhà nớc chu trơng
khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và các hình thức tổ chức kinh
doanh.
Các thành phần kinh tế đợc hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu về t liệu sản
xuất. Cùng với quá trình phát triển của lịch sử, chế độ sở hữu cũng xuất hiện những
hình thức mới. Trong chế độ cộng sản nguyên thuỷ, khi t liệu sản xuất còn đơn sơ,
lao động thủ công theo kiểu hái lợm và đánh bắt thì mọi tài sản đều thuộc sở hữu
công cộng. Hai chế độ sở hữu này cùng tồn tại và có lúc đan xen lẫn nhau tạo ra
hình thức sở hữu mới. Nhìn chung, chủ sở hữu là ngời có quyền quyết định đối với
tài sản và hởng các khoản thu nhập do tài sản đa lại.
Theo văn kiện Đại hội Đảng IX, trên cơ sở chế độ sở hữu về t liệu sản xuất,
các thành phần kinh tế cơ bản ở nớc ta hiện nay bao gồm: kinh tế Nhà nớc, là thành
phần kinh tế nắm giữ những ngành, những lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế nh
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hệ thống tài chính ngân hàng, những cơ sở sản xuất
dịch vụ quan trọng. Kinh tế t nhân là thành phần kinh tế bao gồm những ngời sản
xuất nhỏ ở nông thôn và thành thị, trong đó kinh tế hộ nông dân chiếm đại bộ phận.
Sự phát triển của thành phần này có ý nghĩa quan trọng với tăng trởng kinh tế ,
nâng cao sức mua và đời sống nhân dân. Kinh tế hợp tác là hình thức kinh tế tự
nguyện của những cá nhân thành một tập thể để tập trung nguồn lực nhằm giải
quyết hiệu quả hơn những vấn đề hoạt động sản xuất kinh doanh. Hợp tác xã đợc tổ
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
n
i
ii
tStS
tStS
1 1
1
2
0
2
1
10
)().(
)()(
Trong đó: S
i
(t) là tỷ trọng ngành i tại thời điểm t
đợc coi là góc hợp bở hai vec tơ cơ cấu S(t
o
) và S(t
1
). Khi đó cos = 1 thì
góc giữa hai véc tơ này bằng 0 điều đó có nghĩa là hai cơ cấu đồng nhất. Khi cos =
0 thì góc giữa hai véc tơ này bằng 90
0
và các vec tơ cơ cấu là trực giao với nhau.
Nh vậy:
O 90
0
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công nghiệp và nông nghiệp đợc gọi là các ngành sản xuất vật chất, thực
hiện chức năng sản xuất vật chất, thực hiện chức năng sản xuất trong quá trình tái
sản xuất. Để những sản phẩm của hai ngành này đi vào tiêu dùng cho sản xuất hoặc
tiêu dùng cho đời sống phải qua phân phối và trao đổi. Những chức năng này do
hoạt động dịch vụ đảm nhận . Các hoạt động dịch vụ nh thơng mại, vận tải, thông
tin, ngân hàng, bảo hiểm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đ ợc liên tục. Không
có sản phẩm hàng hoá thì không có cơ sở cho các hoạt động dịch vụ tồn tại. Sản
xuất hàng hoá càng phát triển, đời sống nhân dân càng nâng cao thì nhu cầu dịch vụ
càng lớn. Nh vậy, sự tác động qua lại giữa các ngành tạo điều kiện thúc đẩy phát
triển kinh tế.
Mối quan hệ giữa các ngành không chỉ biểu hiện về mặt định tính mà còn đ-
ợc tính toán thông qua tỉ lệ giữa các ngành, thờng đợc gọi là cơ cấu ngành. Nh vậy,
cơ cấu ngành là mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành trong toàn bộ nền kinh tế, mối
quan hệ này bao hàm cả về số lợng và chất lợng, chúng thờng xuyên biến động và
hớng vào những mục tiêu nhất định. Cơ cấu ngành là bộ phận rất quan trọng trong
cơ cấu kinh tế, sự biến động của nó có ý nghĩa quyết định đến sự biến động của nền
kinh tế.
2. Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế
Sự hình thành cơ cấu kinh tế của một nớc chịu sự tác động của nhiều nhân tố
khách quan và chủ quan hết sức phức tạp có thể phân các nhân tố thành hai loại
nhóm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
2.1.Nhóm nhân tố khách quan
- Nhóm nhân tố khách quan: bao gồm ba nhân tố chủ yếu sau;
+ Nhóm thứ nhất gồm các nhân tố về điều kiện tự nhiên: dự trữ tài nguyên,
khoáng sản, nguồn nớc, đất đai, nguồn năng lợng, khí hậu, địa hình Các Mác
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cấu kinh tế của mỗi nớc còn chịu sự tác động của cơ cấu kinh tế các nớc trong khu
vực. Khái quát hoá sự tác động qua lại đó, các nhà kinh tế đã nêu lên một đặc trng
quan trọng về sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo kiểu làn sóng.
Sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo kiểu làn sóng là sự chuyển dịch của các mô hình
kinh tế từ các nớc phát triển trong khu vực sang các nớc có trình độ phát triển kém
hơn, từng bớc nâng dần trình độ công nghệ của các nớc kém phát triển đó. Từ kinh
nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nớc đi trớc đó mà các nớc đi sau học
tập và sửa chữa những hạn chế trong đờng lối cũng nh quá trình thực hiện chuyển
dịch. Nh vậy, quá trình này diễn ra từ các nớc phát triển nhất nh Nhật Bản,
Singapore, lan sang các nớc NICs: Hàn Quốc, Đài Loan và rồi chuyển dịch sang
các nớc đang phát triển khác trong khu vực. Trình độ công nghệ của từng nớc đợc
tăng lên sau quá trình chuyển dịch với hàm lợng kỹ thuật trong sản phẩm hàng quá
cao hơn, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hớng các ngành sản xuất có tỷ
trọng giảm xuống (nhng không giảm về mặt giá trị tuyệt đối), tỷ trọng công nghiệp,
khu vực dịch vụ tăng lên thu hút lợng lao động trong nông nghiệp tham gia vào các
lĩnh vực sản xuất khác. Chuyển dịch cơ cấu theo mô hình của các nớc đã đi trớc đã
phát huy đợc u điểm của các mô hình đó đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao
động.
2.2. Nhóm nhân tố chủ quan: Nh đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc, cơ
chế quản lý, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội- Nhóm các nhân tố chủ quan: nh đ-
ờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc, cơ chế quản lý, chiến lợc phát triển kinh
tế xã hội trong từng thời kỳ ảnh hởng rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế. Định hớng của Đảng và Nhà nớc luôn đóng vai trò định hớng, dẫn dắt hoạt động
của nền kinh tế. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng nào luôn do các chính sách
điều tiết vĩ mô của Nhà nớc dẫn dắt. Khi nền kinh tế có mức thất nghiệp cao, Nhà
nớc muốn làm giảm mức thất nghiệp này sẽ đa ra những định hớng để phát triển
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những ngành thu hút nhiều lao động. Theo đó, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo
Do vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có những tác động
tích cực đối với đời sống, kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia.
3.2. ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế mang lại một hớng đi đúng hơn trong
quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi tỉnh thành. Chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế hình thành lên một hệ thống các ngành kinh tế một cách
cân đối nhất. Một nớc không thể phát triển dựa trên sản xuất nông nghiệp đợc
mà phải dựa trên nền tảng của ngành công nghiệp mà đặc biệt là công nghiệp
nặng, du lịch và dịch vụ. Đó là một tất yếu của sự phát triển kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế
của toàn thành phố. Xuất phát từ công nghiệp sẽ là cái nôi cung cấp máy móc
thiết bị cho nông nghiệp, là ngành đóng vai trò quan trọng cơ khí hoá nông
nghiệp - nông thôn, tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển theo hớng sản
xuất hàng hoá. Sự phát triển của nông nghiệp lại tạo tiền đề cho công nghiệp
phát triển. Từ đó sẽ thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ theo xu hớng tỷ
trọng liên tục tăng lên nhanh nhất.
Phần II:
thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
tại Hải Phòng giai đoạn 1996 2004.
I. Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển kinh tế Hải
Phòng.
1. Điều kiện tự nhiên xã hội thành phố
1.1 Điều kiện tự nhiên
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.1.Vị trí địa lí:
Hải Phòng là một thành phố ven biển, thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và
vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km. Lãnh thổ
chính của Hải Phòng nằm trong phạm vi toạ độ địa lí từ 2003039 đến 2100115
1.1.2. Các lợi thế và hạn chế nổi trội về tài nguyên
1.1.2.1. Tài nguyên cho phát triển cảng biển
Hải Phòng có 07/14 quận , huyện , thị tiếp giáp với biển. Vùng biển Hải
Phòng là một bộ phận thuộc Tây Bắc Vịnh Bắc Bộ nên các đặc điểm cấu trúc địa
hình đáy biển và đặc điểm hải văn biển Hải Phòng gắn liền với những đặc điểm
chung của Vịnh Bắc bộ và biển Đông. Ngoài khơi thuộc địa phận Hải Phòng có
nhiều đảo rải rác khắp mặt biển, lớn nhất là Cát Bà, xa nhất là đảo Bạch Long Vĩ.
Biển Hải Phòng rất thuận lợi cho phát triển hệ thống cảng và vận tải đờng biển. Độ
sâu của biển Hải phòng không lớn nhng đáy biển có nhiều lạch sâu vốn là những
lòng sông cũ nay dùng làm luồng lạch ra vào hàng ngày của tàu biển. Các cửa sông
đã và sẽ phát triển các cảng là: Cửa sông Đá Bạch Bạch Đằng: Cửa sông rộng và
sâu thích hợp cho phát triển các cảng nớc sâu; Cửa Sông Cấm nối với sông Bạch
Đằng bằng kênh Đình Vũ; Cửa Lạch Huyện. Tuy nhiên, mức sa bồi tại các cảng
cao nên đòi hỏi chi phí nạo vét luồng lạch thờng xuyên lớn.
1.1.2.2. Tài nguyên thuỷ sản
Vùng biển của Hải Phòng nằm ở vị trí trung tâm vịnh Bắc Bộ, có một vị trí
khai thác hải sản rất thuận lợi vì tiếp giáp với 3 ng trờng lớn có ý nghĩa kinh tế nhất
của vịnh Bắc bộ là: Ng trờng Bạch Long Vĩ, độ sâu 35- 55 m là bãi cá đáy và cá nổi
tầng trên tốt nhất của vụ Bắc.Theo đánh giá của Viện nghiên cứu Hải sản Hải
Phòng, vùng biển Hải Phòng có 135 loài thực vật nổi, 138 loại rong, 23 loại cây n-
ớc mặn, 500 loại động vật đáy vùng triều, 160 loài san hô, 189 loài cá, tôm. Tổng
trữ lợng cá vùng vịnh Bắc bộ khoảng 681.166 tấn, trong đó 390.000 tấn là cá nổi và
291.166 tấn cá đáy. Khả năng cho phép khai thác tối đa là 270.000 tấn, trong đó cá
nổi khoảng 150.000 tấn và cá đáy là 116.000 tấn. Tại các vùng triều ven bờ, ven
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đảo và các vùng bãi triều ở các cửa sông rộng tới trên 24.000 ha vừa có khả năng
khai thác, vừa có khả năng nuôi trồng thuỷ sản nớc mặn và nớc lợ.
Với các tiềm năng trên, Hải Phòng đã sớm phát triển trở thành trung tâm
Vật Cách, Sông Rế, Sông He, Sông Giá là có khả năng cung cấp nớc cho nông
nghiệp, và một phần cho công nghiệp, sinh hoạt. Có thể nói nguồn cấp nớc là một
hạn chế đáng kể của Hải Phòng
Nguồn nớc phân bố không đều, chất lợng nớc không cao do vậy chi phí cấp
nớc lớn, làm tăng giá thành sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Cấp nớc cho Hải Phòng là
một nhiệm vụ quan trọng của thành phố trong 10 15 năm tới.
Hải đảo và vùng ven biển là những vùng có rất nhiều tiềm năng phát triển nhng lại
là những vùng đang trong tình trạng thiếu nớc nghiêm trọng do vậy đã cản trở sự
phát triển nhanh của những vùng này.
1.1.2.5. Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản Hải Phòng có các loại nh: đá vôi, muối và cát, và các loại khác
nh đất sét, nớc khoáng kẽm, cao lanh, phốt phát đá asfalt và có triển vọng dầu khí
ở thềm lục địa.
Khoáng sản đá vôi cho sản xuất VLXD là loại khoáng sản quan trọng nhất
của Hải Phòng, tạo cho Hải Phòng có lợi thế đáng kể về sản xuất VLXD với nhiều
địa phơng khác trong vùng. Trữ lợng và chất lợng đá vôi rất phù hợp cho phát triển
công nghiệp sản xuất xi măng quy mô lớn.
Hầu hết khoáng sản Hải Phòng (trừ đá vôi) có quy mô, trữ lợng, chất lợng,
địa điểm phân bố không đủ điều kiện để xây dựng các nhà máy sản xuất, khai thác
quy mô lớn và trung bình, chỉ phù hợp phát triển các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ có
tính chất địa phơng, phục vụ tại chỗ.
Nhiều loại mỏ, khoáng sản ít có khả năng khai thác trong giai đoạn đến năm
2020 bởi ảnh hởng đến phát triển du lịch và môi trờng.
1.1.2.6. Tài nguyên khí hậu
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khí hậu Hải Phòng nhìn chung là thuận lợi hơn các vùng khác ở đồng bằng
Bắc Bộ, Quảng Ninh và ven biển Bắc Bộ bởi vừa mang đặc điểm chung của vùng
đồng bằng miền Bắc và những đặc điểm riêng của vùng thành phố ven biển có
ngàn ngời, chiếm 2,17% dân số cả nớc và 13,29% dân số vùng KTTĐBB. Tốc độ
tăng dân số khoảng 1,09%, thấp hơn mức trung bình của cả nớc. Mật độ dân số là
1.155 ngời/ kilômet vuông.
Cơ cấu dân số: tỷ lệ nam nữ khá ổn định, nam luôn chiếm khoảng 49,3%, nữ
khoảng 50,7%; Dân số của thành phố khá trẻ, có tới trên 29,4% dân số trong độ
tuổi từ 0 14 tuổi, chỉ có 11% dân số từ 60 tuổi trở lên; dân số phân bố không
đều giữa các huyện, quận. Số liệu năm 2003 cho thấy, quận Lê Chân có mật độ
dân số lớn nhất 14.458 ngời/ kilomet vuông, tiếp theo là quận Ngô Quyền 8020
ngời / kilômet vuông., Hồng Bàng 6.849 ngời / kilômét vuông, các huyên ngoại
thành có mật độ khoảng trên dới 1000 ngời / kilômét vuông, thấp nhất là huyên đảo
Cát Hải và Bạch Long Vĩ, cha đến 100 ngời/ kilômét vuông; Phần lớn dân số của
thành phố vẫn tập trung ở khu vực nông thôn. Tỷ lệ dân số đô thị chiếm 36,8%, còn
đến 63,2% là dân số nông thôn. Tỷ lệ trên có cao hơn mức trung bình của cả nớc
nhng cha cao so với một thành phó lớn nh Hải Phòng; Dân số nông nghiệp giảm
dần nhng vẫn còn chiếm một tỷ trọng lớn.
Chất lợng dân số đang ngày càng đợc cải thiện: Trí lực của dân số cao, tỷ lệ
huy động học sinh các cấp đạt 78%( chỉ sau Đà Nẵng và Hà Nội), chỉ số giáo dục
là 0,9 cao thứ 3 trong cả nớc, tỷ lệ biết chữ của ngời lớn là 95,4%, chỉ xếp sau Hà
Nội; thể lực của dân số cao, các chỉ số về thể lực nh chiều cao, cân nặng có nhiều
tiến bộ, tuổi thọ trung bình đạt 73,4 tuổi; mức sống dân c tuy ngày càng đợc cải
thiện, thu nhập bình quân đầu ngời đạt 5,469 triệu đồng, cao hơn mức trung bình cả
nớc, tỷ lệ hộ gia đình nghèo (theo tiêu chuẩn mới) năm 2004 chiếm 4,5%, thấp hơn
nhiều so với mức bình quân cả nớc là 10,8%.
1.2.2. Lao động việc làm
Tổng số lao động của thành phố là 892000 ngời, trong đó ở nông thôn chiếm
63% và ở nội thành chiếm 37%. Số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dân là 812.300 ngời, chiếm 91.1%, phân bố trong các ngành nh sau: Công nghiệp
O (opprtunities) : Các cơ hội
T (Threats) : Các nguy cơ
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
W (Weaknesses) : Các mặt yếu
- Vị trí địa lí, địa hình đợc coi là mặt mạnh (S ) của Hải Phòng.
Nằm ở vùng năng động nhất của Việt Nam hiện nay; gần Hà Nội và Hạ
Long, Trung Quốc nên có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao đổi hàng hoá,
công nghệ, lao động ..Nằm ở cửa ngõ ra biển của cả khu vực phía bắc, hội tụ đầy
đủ các lợi thế về đờng biển, đờng sắt, đờng bộ, hàng không; Nằm trong ĐBSH nên
thuận lợi trong việc tiếp nhận nguồn lơng thực thực phẩm, rau quả ; Nằm ở của
ngõ của vùng KTTĐ phía bắc nên rất thuận lợi trong vai trò là trung tâm trung
chuyển hàng hoá dịch vụ; Nằm ở vị trí quan trọng trong chơng trình hợp tác theo
các tuyến hành lang.
Với địa hình: Bờ biển dài, có nhiều địa điểm kín sâu. Các cửa sông, lòng
sông rộng và sâu thuận lợi cho xây dựng một hệ thống cảng đa dạng về quy mô và
công dụng. Đây là lợi thế to lớn của thành phố để phát triển vận tải, và các ngành
kinh tế biển.
- Với những thuận lợi cơ bản đặt ra cho nền kinh tế Hải Phòng nhiều cơ hội (O):
Vị trí, tiềm năng về kinh tế biển đợc nhận thức rõ hơn; nhiều ngành, lĩnh vực
thuộc kinh tế biển đợc coi trọng một cách rõ nét. Thành Phố có đủ những điều kiện
cần thiết để thực hiện tốt hơn nữa kinh tế biển.
Với nhiều tiềm năng để phát triển du lịch với nhiều đảo, bãi tắm nổi tiếng, hệ
thống hang động, các di tích lịch sử, văn hoá Đây cũng là một lợi thế so sánh của
thành phố.
Có thềm lục địa rộng, trữ lợng hải sản lớn là lợi thế vô cùng to lớn cho phát
triển ngành khai thác và chế biến hải sản. Có tiềm năng về dầu khí.
Bên cạnh đó Hải Phòng còn có điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi cho việc
phát triển nhiều loại cây trồng vật nuôi .
còn hạn chế, trình độ khoa học công nghệ còn có khoảng cách khá lớn so với thế
giới; quy mô và chất lợng đầu t phát triển cha thực sự đảm bảo chống tụt hậu
2.2. Phơng hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Hải phòng
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nh trên đã nêu những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội cũng nh nguy cơ đang
đặt ra cho thành phố; sự phối hợp giữa chúng cho ta bốn phơng án chiến lợc cơ
bản cần xem xét (thể hiện trên bảng). Hải Phòng sẽ đa ra những chiến lợc ma
tân dụng đợc nhiều nhất những cơ hội sẵn có. Đó là tận dụng những gì mà tạo
hoá đã ban tặng cho thành phố. Có những điểm khác biệt về các mặt với các địa
phơng lân cận tạo cho Hải Phòng có một cơ cấu kinh tế tơng đối đặc biệt.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Hải Phòng sẽ theo hớng u tiên phát triển dịch
vụ. Đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển của kinh tế biển và đặc biệt là nâng cao
dịch vụ du lịch. Cơ cấu ngành kinh tế sẽ chuyển dịch theo thứ tự u tiên Dịch vụ
Công nghiệp Nông nghiệp.
Phát triển dịch vụ với tốc độ nhanh (tính theo chỉ tiêu GDP) và có chất lợng
hơn hẳn các thời kỳ trớc; cao hơn tốc độ tăng trung bình dịch vụ của cả nớc và dịch
vụ của vùng KTTĐBB; nhanh hơn tốc độ tăng trung bình của toàn bộ nền KTQD
của thành phố.
Nâng cao hơn nữa vai trò của dịch vụ đối với nền KTQD của thành phố.
Đảm bảo dịch vụ chiếm trên 60% GDP vào năm 2020; thu hút trên 40% lao động
xã hội; đóng góp đợc nhiều cho ngân sách và hỗ trợ tác động tích cực cho các
ngành, lĩnh vực khác phát triển.
II. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành
phố Hải Phòng giai đoạn 1996 2004
Cơ cấu ngành kinh tế đã có sự chuyển dịch với sự tăng rất nhanh của công
nghiệp và giảm dần của nông, lâm, ng nghiệp. Thực hiện chuyển dịch và hiện đại
hóa nhanh cơ cấu kinh tế theo hớng tăng nhanh tỉ trọng các ngành có lợi thế so
sánh. Chuyển dịch mạnh hơn nữa về cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá,
GDP nông nghiệp giai đoạn 1996-2004 là 5,8%, trong đó giai đoạn
2001-2004 là 5,0%.
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2: Tốc độ GDP nông nghiệp của cả nớc và của Hải Phòng giai đoạn 1996
2004.
Đơn vị: %
Năm 199
6
199
7
1998 199
9
2000 2001 2002 2003 200
4
Cả nớc 4,4 4,33 3,53 5,23 4,63 2,98 4,06 3,20 3,15
Hải
Phòng
4,7 5,3 6,2 4,5 6,8 3,7 4,2 5,4 5,1
Nguồn: Tác giả tổng hợp
- Cơ cấu nông nghiệp đang có sự chuyển dịch đúng, theo hớng :tăng nhanh
của các ngành chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và giảm dần của trồng trọt (mặc dù
trồng trọt vẫn chiếm u thế); tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác;
có thêm sản phẩm hàng hoá chủ lực mới; xuất hiện nhiều mô hình sản xuất mới
mang lại hiệu quả cao, trong đó đặc biệt là mô hình kinh tế trang trại ;
Bảng 3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2000-2003
Đơn vị: %
2000 2001 2002 2003
Chung 100,0 100,0 100,0 100,0
sản xuất, đặc biệt là các tiến bộ kĩ thuật về giống, năng suất, chất lợng và hiệu quả
SV: Nguyễn Thanh Sơn Lớp: KTPTk43a
25