Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
lời nói đầu
Nghệ an là một tỉnh nằm trong khu vực bắc trung bộ là tỉnh lớn nhất của cả
nớc hiện nay song thực trạng kinh tế lại là tỉnh nằm trong khu vực thấp kém. Cho tới
nay nghệ an là một tỉnh có nền kinh tế nông- lâm -ng nghiệp là chính (chiếm
50,14% nền kinh tế của tỉnh, chiếm 70% lao đọng và sử dụng 50%diện tích đất
đai.Nông nghiệp nghệ an vừa là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các nghành kinh
tế, đòng thời là thị trờng tiêu thụ rộng lớn có tác đọng tolớn đến quá trình phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh Nhà.
Nông nghiệp Nghệ an thời gian qua đã co những thay đổi theo hóng sản xuất
hàng hoá, CNH-HĐH. Tuy nhiên nông nghiệp nghệ an vẫn là một nền nong nghiệp
lạc hậu, sản xuất vẫn mang nặng tính tự cung, tự cấp, năng suất cây trông vật nuôi
còn thấp hơn so với các tỉnh khác và các nớc trong khu vực. Nhiều tiềm năng(đất
đai, lao động, vật chất kỷ thuật) cha đợc khai thấc đúng mức dẩn đến hiệu quả khai
thác còn thấp.
Để khắc phục tình trạng trên nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng nông nghiệp, để
nông nghiệp giữ vai trò nòng cốt trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển. Vì vậy việc
nghiên cứu, đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nghệ an thời
gian qua trên cơ sở đó đề ra phong hớng giải pháp và bớc đi phù hợp trong chuyển
dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Nhà. Để thúc đẩy nông nghiệp của tỉnh tiến nhanh trên con
đờng hội nhập, hình thành một nền nông nghiệp hàng hoá, góp phần thúc đẩy kinh
tế chung của tỉnh đó là lý do để em chon đè tàithực trạng và các giải pháp thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới.Do nội dung đề tài
rộng, phức tạp,khả năng nghiên cứu và thời gian nghiên cứu còn hạn chế vì vậy ở
đây chuyên đề chỉ nghiên cứu việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
nghĩa hẹp
Đề tài của em gồn 3 chơng dợc bố cục nh sau:
CHUƠNG I: Một số lý lụận chung về cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp.
CHUƠNG II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Nghệ an thời gian qua.
CHƯƠNG III: Phơng hớngvà các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông

- Nghành dịch vụ nông nghiệp bao gồm những nghành sản xuất và cung cáp
giống, dịch vụ tới nớc,dịch vụ tài chính trong nông nghiệp..vv.Những nghành dịch
vụ này có vai trò rất quan trọng đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp phát triển nhanh
Ba nghành trên có môí quan hệ biện chứng với nhau các sản phẩm của
nghành trồng trọt có thể dùng chế biến thức ăn cho nghành chăn nuôi, do đó nó
quyết định sự phát triển của nghành chăn nuôi.Ngựơc lại sự phát triển của nghành
chăn nuôi sẽ tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của nghành trồng trọt,qua đo sẽ tạo
mối liên hệ chặt chẽ giữa chăn nuôI và trồng trọt.Và sự phát triển của nghành dịch
vụ nông nghiệp góp phần thúc đẩy hai nghành trồng trọt phát triển nhanh chóng và
có hiệu quả hơn.
- Nghành nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa rộng thì còn gồm cả nghành lâm
nghiệp và nghành thuỷ sản nữa.
- 3 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế quốc dân, cơ
cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để phát triển nền kinh
tế quốc dân.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là cấu trúc bên trong của nghành nông
nghiệp, nó bao gồm các bộ phận hợp thành nghành nông nghiệp và các mối quan hệ
tỷ lệ hữu cơ về lợng và chất giữa bộ phận đó trong đièu kiện thời gian và không gian
nhất định.
Việc xác lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp chính là giả quyết mối quan hệ tơng
tác giữa các yếu tố của lực lợng sản xuất, giữa tự nhiên và con ngời trong khực
nông nghiệp, theo từng thời gian và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể.Các mối quan hệ
trongcơ cấu kinh tế nông nghiệp phản ánh trình độ phân công lao động của quá
trình chuyên môn hoá và hợp tác hoá của tổ chức sản xuất, tổ chức lao động.Các
mối quan hệ kinh tế trong nông nghiệp càng phát triển phong phú cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu,càng phản ánh trình độ phát triển cao của lực lợng sản xuất và phân
công lao động trong khu vực nông nghiệp
Theo nghĩa rộng thì cơ cấu nông nghiệp bao gồm các nghành :nông
nghiệp(trồng trọt và chăn nuôi), nghành lâm nghiệp, nghành thuỷ sản và mốiquan

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp vận đông và biến đổi,phát triển thông qua bản
thân nó.Cơ cấu củ đợc hình thành và mất đi để ra đời cơ cấu mới,cơ cấu mới ra đời
lại tiêp tục vân động và phát triển rồi lai lạc hậu, nó đợc thay thế bằng cơ cấu mới
tiến bộ hơn.Đó là sự vận động biến đổi tất yếu của quá trình phat triển không
ngừng.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trình và củng không thể
có một cơ cấu kinh tế hoàn thiện, bất biến.
Ngoài những đặc trng chung của cơ cấu kinh tế,cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn có
những đặc trng riêng chủ yếu sau đây:
* Một là cơ cấu kinh tế nông nghiệp đợc hinh thành và và đông trên cơ sở
điều kiện tự nhiên và mức độ khai thác cải tạo điều kiện tự nhiên(đât đai,khí hậu,
sông ngòi ..).Sản xuất nông nghiệp chụi ảnh h ởng của điều kiện tự nhiên vì vậy cơ
cấu nông nghiệp chụi ảnh hởng nhiều của tự nhiên, nhất là đối với những nớc có
trình đọ công nghiệp hoá thấp.Môt nền nghiệp có hiệu quả phải năng suất cây trồng,
năng suất vật nuôi cao với chi phí ít trên đôn vị sản phẩm.Mốn vậy phải lợi dụng
đuợc tói đa các yếu tố của điều kiện tự nhiên tham gia vào quá trình sản xuất.Từ đó
thúc đẩy cơ cấu nông nghiẹp chuyển dịch theo xu hớng ngày càng lợi dụng đợc đIều
kiện t nhiên và cải tạo điều kiện tự nhiên theo hớng có lợi nhất.
* Hai là cơ cấu nông nghiệp biến đổi theo xu hớng có tính quy luật là giảm t-
ơng đói và tuyệt đối số ngời lao động trong khu vực nông nghiệp nông thôn.Đối với
- 5 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
các nớc đang phát triiển, khu vc kinh tế nông nghiệp vẫn là nghành sản xuât chủ
yếu, trong khi đó công nghiệp và dịch vụ rất nhỏ bé.Lao động trong nông ngiệp với
t cách là lao đông tât yếu ; xã hội ngày càng phát triển thì lao động tất yếu ngày
càng thu hẹp để tăng lao động thặng d .Quá trình CNH- đô thị hoá một mặt tạo ra
nhu cầu lớn về lao động,mặt khác làm cho năng suất lao động tăng lên, làm cho
nông nghiệp nông thôn ngày càng đợc giải phóng để bổ sung cho sự phát triển của
công nghiệp và đô thị.Đó là quy luật của quá trình công nghiệp hoá và đô thi hoá.
* Ba là cơ cấukinh tế nông nghiệp hình thành và biến đổi gắn với sự ra đời và

của vùng.
Thực tiển cho thấy để hình thành cơ cấu kinh tế theo vung lãnh thổ nói chung
và cơ cấu kinh tế nông nghiệp noí riêng một cách hợp lý thì trớc hết cần hớng vào
những nơi có điều kiện phát triển hàng hoá lớn.Đó la khu vực có nhiều lợi thế so
sánh về thời tiết và khí hậu, đât đai,vị trí địa lý và giao thông thuận lợi, các cơ sở hạ
tầng khác. Trên cơ sở đó nhằm xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh nhẳm trả lời
câu hỏi :trên mỗi vùng đó sản xuất cái gì? số lợng bao nhiêu
Trên phạm vi cả nớc cung nh từng địa phong, quá trình chuyển sang sản xuất
hàng hoá đã hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung phục vụ xuất khẩu.Về
cơ cấu kinh tế chuyển dịch cơ câu kinh tế nói chung và chuyển dịc cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nói riêng giữa các vùng có sự khác nhau. Song nhìn chung cơ cấu kinh
tế nông nghiệp theo vùng đều chuyển dịch theo hớng: tỷ trọng các nghành nông lâm
ng nghiệp giảm và tăng tỷ trọng nghành dịch vụvà công nghiệp chế biến.
3.3. Cơ cấu kinh tế nông nghiệptheo thành phần kinh tế
Đây là nội dung quan trọng của quá trình chuyển dịch cơ câu kinh tế nói
chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng.
Đại hội đang lần thứ sáu(1986) đã khẳng định chuyển nền kinh tế nớc ta từ tự
cung tự cấp sang cơ chế thi truờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Đến nghị quyết đại hội 9 đã khẵng địnhthựchiện nhất quán chính sách phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần.Tham gia vào hoạt động kinh tế nông thôn gồm
nhiều thành phần nh: quốc doanh, tập thể, t nhân, hộ gia đình.Trong đó kinh tế trang
trạI và hộ gia đình giữ vai trò nòng cốt và kinh tế hộ tự chủ đang chuyển từ tự cung
tựu cấp sang sản xuất hàng hoá.Để sản xuât hàng hoá lớn thì nông thôn nứoc ta
không dừng lại ở sản xuất hàng hoá nhỏ mà phải đi lên phát triển thành các trang
trại.
Đối với kinh tế hợp tác phải nhanh chóng hoàn thiện việc đổi mới hợp tác xã
đồng thời khuyến khích và mở rộng các hình thức hợp tác mới, đó là các hợp tác xã
- 7 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
có hình thức và tính chất tổ chc đa dạng, quy mô và trình đọ khác nhau.Hợp tác xã

- 8 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
Chúng ta vẫn đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp, tuy rằng thời gian qua đã có bớc chuyển biến mạnh mẽ. Biểu hiện chủ
yếu của đặc điểm này là nông nghiệp đã đạt đợc những thành tựu to lớn. Cơ cấu
ngành nông nghiệp đã có những thay đổi theo chiều hớng tích cực, có tác động bớc
đầu đối với sự phát triển chung của nền kinh tế, thể hiện sự chuyển biến vợt bậc của
ngành nông nghiệp. Nhng sự chuyển biến đó là so với trình độ của một nền nông
nghiệp sản xuất nhỏ, tự cấp tự túc, cha vững chắc, cha phải theo những yêu cầu
chuyển biến cơ cấu nông nghiệp và nền kinh tế của quá trình công nghiệp hoá, hiện
địa hoá.
Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế nói chung và trong
nội bộ ngành nông nghiệp vẫn còn nhiều bất cập, việc chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp còn chậm chạp, thiếu đồng bộ và thiếu toàn diện.
Chúng ta mới chú ý phát triển lơng thực, lơng thực chiếm tỷ trọng tuỵệt đối
trong diện tích trồng trọt, còn các loại cây khác có giá trị cao nh cây công
nghiệp,rau quả, cây đặc sản còn chiếm tỷ trọng qúa nhỏ bé.
Tỷ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp vẫn còn khá
chênh lệch, giá trị trông trọt chiếm khoảng 75%, giá trị chăn nuôi khoảng 25%
trong gía trị sản lợng nông nghiệp.
Quán triệt các đặc điểm nói trên là yếu tố quan trọng để chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp theo đúng hớng và đạt hiệu quả cao.
3. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
3.1.1 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tạo cơ sở cho việc thay đổi bộ mặt nông
thôn nói chung và nông nghiệp nói riêng.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là vấn đề quan trọng cho việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Khi cơ cấu nông nghiệp có những chuyển
dịch tích cực và hợp lý thì kèm theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý.
Cơ cấu nông thôn hợp lý là nhân tố quan trọng hàng đầu để tăng trởng và phát triển
nông thôn bền vững. Nó quyết định việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài

Mặt khác trong xã hội không ngừng phát triển, nhu cầu của con ngời về nông
sản thực phẩm không ngừng tăng lên cả về số lợng, chất lợng và chủng loại. Đó là
đòi hỏi của thị trờng buộc các Nhà sản xuất phải đáp ứng. Từ đó tất yếu phải đa
dạng hoá sản phẩm và dịch vụ. Muốn vậy không thể dừng lại ở một cơ cấu kinh tế
nông nghiệp truyền thống mà đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo yêu
cầu và tác động của thị trờng. Thị trờng và nhu cầu càng phát triển thì cơ cấu kinh tế
nông nghiệp càng phải biến đổi phong phú và đa dạng hơn. Đơng nhiên nền kinh tế
thị trờng chỉ có thể phát triển khi mà cơ cấu theo đó có khả năng vừa đáp ứng nhu
cầu thị trờng vừa đem lại thu nhập cho những ngời sản xuất.
- 10 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang lại lợi ích ngày càng
cao cho nhân dân thì đó là nguyện vọng thiết thực. Mặt khác để đáp ứng nhu câù
ngày càng cao của nhân dân về nông sản thực phẩm thì chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp là vấn đề tất yếu khách quan.
3.3. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất và phân công
lao động xã hội
Trong lịch sử phát triển con ngời đã trải qua nhiều hình thức kinh tế từ thấp
đến cao nh: kinh tế tự nhiên, kinh tế tự cấp tự túc, kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần. Kinh tế hàng hoá ra đời đánh dấu bớc tiến bộ có ý nghĩa vô cùng to lớn trong
lịch sử phát triển của xã hội loài ngơì.
Vai trò của kinh tế hàng hoá trớc hết thể hiện ở việc:
Nó tạo ra động lực và buộc mọi ngời trong quá trình sản xuất phải có hiệu
quả và không ngững nâng cao chất lợng sản phẩm. Chỉ có nh vậy ngời sản xuất mới
có thể thực hiện đợc tái sản xuất mở rộng và đứng vững trong mọi môi trờng cạnh
tranh khốc liệt. Nhớ có động lực nh vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh của các khu
vực mới tăng lên mà quan trọng là khu vực kinh tế nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng sản xuất hàng hoá sẽ thúc đẩy mạnh
mẽ sự phân công lao động xã hội, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá cho xã hội.
Đơng nhiên khi sản xuất hàng hoá phát triển thì một bộ phận lao động trong

hoá, thâm canh cải tiến và các ngành nghề liên kết chặt chẽ với nhau
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý kéo theo đời sống vật chất, kỹ thuật
của ngời dân đợc nâng cao. Ngời dân đợc chăm sóc và nâng cao trình độ dân trí. Từ
đó ngời dân sẽ tìm đến khao học công nghệ nhằm áp dụng vào sản xuất để tăng
năng suất, đồng thời giảm sức lao động của con ngời. Ngoài việc nhập máy móc
thay thé con mgời, ngời dân sẽ tìm đến với những biện pháp thâm canh tiên tiến
nhằm tạo ra giá trị lớn nhất trên một đơn vị tài nguyên khai thác. Đồng thời khi đã
có sự phân công lao động xã hội theo hớng tích cực buộc mội ngành nghề phải liên
kết với nhảutong việc tiêu thụ và sử dụnh những sản phẩm làm ra. Một ngời sẽ
không tạo ra mọi nhu cầu cần thiết cho mình bởi điều đó sẽ không hiệu quả bằng
mỗi ngời thực hiện một khâu trong guồng máy phân công lao động xã hội.
Tóm lại chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp từng bớc thực hiên công nghiệp hoá
nông nghiệp, chuyển cơ cấu thuần nông sang cơ cấu công- nông- dịch vụ trong sản
xuất nông nghiệp. Đó là quá trình hiện đại hoá nông nghiệp thực hiện sự phân công
lao động theo chiều dọc có sự liên hệ giữa các khâuin dây truyền sản xuất nông
nghiệp hiện đại.
4. Các nhân tố ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
- 12 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nhau. Mối
nhân tố đó đều có vị trí, vai trò và tác động nhất định tới cơ cấu kinh tế nông
nghiệp. Có những nhân tố tác động tích cực song cũng có những nhân tố tác động
tiêu cực. Có những nhân tố vào thời điểm này, vùng này đợc gọi là tích cực nhng
vào thời điểm khác, vùng khác lại là tiêu cực đối với sự chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp. Tổng hợp các nhân tố có tác động đến cơ cấu nông nghiệp cho phép chúng
ta tìm ra lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi địa phơng. Từ đó có thể lựa chọn một
cách sơ bộ cơ cấu kinh tế hợp lý, hài hoà thích hợp nhất với tác động của các nhân
tố đó. Song nhìn chung các nhân tố ảnh hởng tới sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
bao gồm các nhân tố sau:
4.1. Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên.

thành các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá nông lâm ng nghiệp có hiệu quả cao.
Vậy sự phát triển của nông nghiệp nói chung hay các bộ phận, thứ hệ, tiểu hệ trong
nồng nghiệp nói riêng phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên. Khi điều kiện tự nhiên
thuân lợi sự phát triển của nông nghiệp cũng nh tốc độ chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp cũng nhanh hơn và ngợc lại.
4.2. Nhóm các nhân tố kinh tế -xã hội
Nhóm này bao gồm các nhân tố nh: thị trờng (trong và ngoài nớc) hệ thống
các chính sách vĩ mô của Nhà nớc, vốn, cơ sở hạ tầng. Kinh nghiệm tập quán và
truyền thống sản xuất của dân c, dân số lao động. Cùng với nhóm nhân tố về diều
kiện tự nhiên, nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội có tác động mạnh đến sự hình thành
và biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
- Thị trờng là nhân tố có ảnh hởng quyết định tới sự phát triển kinh tế nói
chung và sự hình thành biến dổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng mà thị trờng
chỉ tòn tại và vận động thông qua hoạt động của con ngời. Những ngời sản xuất chỉ
sản xuất và đem bán ra thị trờng những sản phẩm mà họ cảm thấy chúng đem lại
những lợi nhuận thoả đáng. Nh vậy thị trờng thông qua quan hệ cung cầu mà tín
hiệu là giá cả để điều tiết thúc đẩy hoặc ngăn cản ngời tham gia hay không tham gia
vào thị trờng. Do đó ngời suất suắt tìm hiểu thị trờng từ đó xác định khả năng tham
gia cụ thể của mình vào thị thờng hàng hoá, dịch vụ gì? Qua đó thúc đẳy ngời sản
xuất (ngời nông dân ) tìm đến với những sản phẩm mà thị trờng cần và đem lại lợi
nhuậm cao. Cũng chính vì vậy mà cơ cấu nông nghiệp đợc chuyển hoá theo hớng
tích cực và hợp lý. Tuy nhiên do mức độ tiếp cận và sử lý thông tin đối với mỗi cá
nhân, vùng là khác nhau dẫn đến số lợng ngời tham gia vào thị trờng với nhiều loại
mặt hàng khác nhau giữa các vùng
- Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc cũng ảnh hởng tích cực đến
việc xây dựng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu nông nghiệp nói
riêng. Chính sách phát triển hàng hoá và chính sách khuyến khích đã tạo điều kiện
để phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hình thành các vùng sản suất
- 14 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN

thức, do thói quen và cả do quan niệm lạc hậu. Song những phong tục tập quán tốt
nh một số làng nghề truyền thống: đẽo đá, trạm khảm, thổ cẩm là những mầm cây
tốt cần phát huy đẻ phát triển thế mạnh của vùng. Mặt khác lao động trong nông
- 15 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
nghiệp sử dụng một số lợng lao động khi máy móc hiện đại cha thay thế con ngời và
nhân tố con ngời là nhân tố tích cực nhất quyết định đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nói chung và cơ cáu nông nghiệp nói riêng.
4.3. Nhóm các nhân tố khoa học kỹ thuật.
Khoa học công nghệ có tác động to lớn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp. Sự phát triển của khoa học công nghệ tạo ra một trong những phơng
pháp chăm bón mới. Công nghệ chế biến và bảo quản tiên tiến cho phép nâng cao
năng suất và chất lợng nông sản. Mặt khác sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ
tạo ra những giống mới có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện khắc
nghiệt của thới tiết, điều này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp diễn ra
nhanh hơn.
Việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất góp phần hoàn thiện
phơng thức sản xuất nhằm khai thác và sử dụng hợp lý hiệu quả các nguồn lực của
xã hội và ngành nông nghiệp, thông qua đó thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản
xuất,các vùng kinh tế đặc biệt là các vùng có lợi thế so sánh.
Ngày nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển tạo ra những tiến bộ mới
và nó đợc áp dụng vào sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng. Đặc
biệt trên thế giới hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ về công nghệ sinh học. Nó đã
tạo ra nhiều giống cây con mới có năng suất cao và đã đợc đa vào sản xuất trong
nông nghiệp. Và với sự phát triển công nghệ điện tử và công nghệ cơ khí đã đa
nhiều loại máy móc hiện đại và tiện dụng vào để thay thế con ngời làm tăng năng
suất lao động trong sản xuất nông nghiệp.
Tóm lại khoa học kỹ thuật nó là nhân tố quan trọng làm chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp theo chiều hớng tiến bộ.
4.4. Các nhân tố khác

ởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1. Đặc điểm tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Nghệ an nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ trên trục giao lu kinh tế
xã hội chũ yếu Bắc Nam, có bờ biển dài 82 km và 700 km ranh giới đờng bộtiếp
giáp với hai tỉnh và nớc CHDCND lào
- Phía bắc giáp Thanh hoá
- Phía tây giáp nớc CHDCND Lào
- Phía nam gáip tỉnh Hà tĩnh
Có toạ độ địa lý từ 18 33đến 20 01vĩ độ Bắc và 103 52 đến 105
48kinh độ Đông.Có chiều dài lớn nhát từ bắc xuống nam khoảng 132 km và chiều
rộng lớn nhất từ đông sang tây chừng 200 km với tổng diện tích tự nhiên 16.370 km
Nghệ an có mạng lới đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, đờng không tiện lợi và quan
trọng, tạo ra rhế mạnh trong giao lu, phát triẻn kinh tế, van hoá xã họi của tĩnh.
quốc lộ 1A xuyên việt chạy qua lãnh thổ nghệ an với chièu dàI 85km, tuyến đuờng
bắc nam song song với quốc lô 1A cùng với Ga Vinh la một trong những ga chính
đã tao cho Nghệ an có đợc mối giao lu thuận tiện với thủ đô Hà nội, các tĩnh vùng
kinh tế trọng điểm phía bắc va các tĩnh trong cả nớc.Thành phố vinh la nơi trung lộ
giữa hai thanh phố lớn là thủ đô Hà nội và thành phố Huế, tuyến quốc lộ 7 nối từ
đông sang tây thông thơng sang nớc CHDCND Lào là điều kiện để mở rộng trao đổi
hơp tác phát triển quốc tế và là một trong những tuyến đờng chuyên chở nguyên liệu
từ vùng núi Tây Nam tơí các khu công nghiệp trong tĩnh. Cụm cảng biển Cửa Lò,
Bến Thuỷ, Xuân Hải mà trọng tam là cảng Cửa Lò vơí năng lực có thể nâng lên
1-2 triêu tấn/năm là đầu mối gắn với các tuyến giao thông bộ, tao đièu kiên ha tâng
- 18 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
hết sức quan trọng cho s phat triẻn công nghiệp, đặc biêt là cho việc hình thành khu
công nghiệp tập trung ở Vinh - Cửa Lò.
Tóm lại vị trí địa lý của tỉnh có lợi thế để khai phá tiềm năng đât đai, tài
nguyên và trí lực cúa tỉnh trong chiến lợc HDH-CNH và phát triẻn kinh tế xã hội. vị

c
+ Lợng ma:ở nghệ an là vao loại trung bình.Lợng ma phân bổ cao đần từ bắc
vào nam và từ tây sang đông
+ Độ ẩm:trị số ẩm tơng đối trung bình năm giao đông từ 80-90%, độ ẩm
không khí cũng có độ chênh lệch giữa các vùng và theo mùa
+ Gió: Nghệ an chụi ảnh hởng của hai loại gió chủ yếu: gío mùa đông băc và
gió mùa tây nam.
- 19 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
Gió mùa đông bắc thờng xuất hiện vào mùa đông, bình quan mổi năm có
khoảng 30 đợt gió mùa đông bắc mang theo không khí lạnh khô làm cho nhiệt độ
giảm 5-10gc so với ngày thờng.
Gió phơn tây nam thờng xuât hiên vào thang 7,8 bình quân mổi năm có
khoảng 20-30 ngay,gió tây nam gây ra hạn hán và khô nóng nghiêm trọng cho sản
xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên phạm vi toàn tỉnh.,
+ Các hiên tơng thơì tiết khác :
Bảo và áp thấp nhiệt đới ở nghệ an, trung bình mổi năm 2-3 cơn,sức gió mạnh
nhất có lúc lên đến cấp 13, mùa bảo thờng vào tháng 8-10, bảo về kèm theo ma lớn
và sự tàn phá của sức gió đã gây ra lũ lụt và nhiều thiệt hại lớn đặc biệt là các huyện
đồng bằng ven biển.
1.3. Địa hình địa mạo
Nghệ an ở đông bắc dãy trờng sơn có địa hình đa dạng phức tạp bị chia cắt
bởi các hệ thống đồi núi và sông suối. Nhìn chung trên toàn tỉnh địa hình có hớng
nghiêng theo hớng tây- bắc đông nam,cao ở phía tây, tây bắc, thấp dần xuống
phía đông, đông-nam.
Theo đặc đểm phân bố địa hình của tỉnh có thể chia thành 3 vùng: vùng núi,
vùng đồi, vùng đồng bằng phù sa.
a. Vùng núi: rộng mênh mông, bao gồm các huyện Kỳ sơn, Tơng dơng,con
cuông, quế phong, quỳ châu quỳ hợp, Tân kỳ, Nghĩa đàn.Các dãy núi ở vùng này
chạy theo hớng tây bắc -đông nam, dốc sờn lớn, phần nhiều từ 40-50ờ.

Trong đó:
+ Nhóm đất fẻalit đỏ vàng vùng đòi từ(170-200m)
+ Nhóm đất fẻalit dỏ vàng trên vùng núi
thấp(800-1000m)
+ Nhóm đất mùn vàng trên núi(1700-2000)
1572666
247744
189139
1324829
383.121
568264
302069
100
15,75
12,04
84,25
24,4
36,2
19,24
a. Đất thuỷ thành : Có 247744ha chiếm gần 16% diện tích thổ nhởng toàn tỉnh.Đất
này phân bố tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng ven biển và bao gồm 4 nhóm
đất;
- Đất phù sa
- Đất mặn
- Đất nâu vàng
- 21 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
- Đất lúa vùng đồi núi
Chiếm vị trí quan trọng trong số này có189000 ha đât phù sa. Đây là loại đất
có ý nghĩa lớn đối với sản xuất nông nghiệp.Đất phù sa bao gôm hai loại chính:

Tóm lại đất đai Nghệ an đợc hình thành và phân bố trên địa bàn phức tạp, hơn 83%
diện tích là đồi nuí, trong đó nhiều nơi có đọ dốc lớn, kẻ cả vùng đồng bằng, với khí
hậu nóng ẩm và ma nhiều, lợng ma phân phối không đều theo mùa, các đá mẹ chũ
yếu là trâm tích và phún xuất chua, do đó đã tạo cho Nghệ an có chũng loại thổ nh-
ởng phong phú, chiếm diện tichs chũ yếu là nhóm đất địa thành (84%)phân bố ở
vùng núi trung du và một số ở vùng núi trung du và đông bằng ven biển.Phơng thức
sử dụng nhóm đất này là:vùng núi sử dụng để phát triển rừng, cây đặc sản, cây dợc
liệc và nông lâm kêt hợp.ở vung đồng bằng sử dụng để trồng các laọi cây lơng thc,
các cây công nghiệp ngắn ngày, rau quả và bố trí khu dân c.Nhóm đât thuỷ thành
tập trung chủ yếu ở đông bằng ven biển (69,3%), trung du (23,5%), ở miền núi là
(7,2%).Đây là địa bàn sản xuất nông nghiệp chính của tỉnh. Vùng ven biển trồng
cây công nghiệp, rau mua ngắn ngày, vùng trung du miền núi trồng lúa; các loại cây
lấy cũ và cây công nghiệp ngắn ngày.
1.5 Thuỷ văn và nguồn nớc
Mật độ sông suối ở Nghệ an là 0,6-0,7km/km trừ sông cả đa số các sông con
lại có lu vực nhỏ khoảng 2000 - 3000km với chiều dài trung bình khoảng 60-70 km
- Sông lớn nhất là sông cả (Sông Lam), bắt nguồn từ thợng lào dài 523km
(đoạn chảy qua Nghệ an dài 375km)với 117 thác lớn nhỏ có nhiều tiềm năng xây
dựng thủy điện lu lợng của sông cả chiếm tới 80% lợng nớc trong tỉnh.
- Các sông khác bắt nguồn từ trong tỉnh chảy thẳng ra biển, với đặc trng lòng
sông hẹp, nớc chảy chậm phần lớn là các sông nớc mặn đó là các sông:
+ Sông Hoàng Mai nớc mặn lên tới 20 km
+ Sông Dâu và Sông Thơi (ở Quỳnh Lu) là sông nớc mặn hoàn toàn
+ Sông Bùng: Dài 53 km, nớc mặn lên Bảo Nham cách biển 20 km
+ Sông Cấm: Dài 47 km nớc mặn lên tới 24 km
Ngoài các sông trên Nghệ an còn có hệ thông kênh đào nối các sông với nhau
nh kênh Nhà Lê, kênh Vách Bắc, các hồ đập lớn nh: Vực Mấu, đập Bà Bùng, đập
- 23 -
Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
Vệ Vừng.vv có tác dụng cung cấp nớc cho các vùng sản xuất và tới tiêu ở các vùng

Chuyên đề tốt nghiệp TRầN KHắC KIÊN
Tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao; Lao đông thiếu việc làm thờng xuyên ở mức 14
vạn nguời chiếm 9, 62% lao dộng của tỉnh. Số lợng lao động khá đông nhng chất l-
ợng còn rất thấp chỉ có 1,7 % số lao động có trình độ trên đại học, đại học cao
đẳng.
2.2 Dân số và lao động
a. Dân số và sự phân bố dan c
Năm 1995 dân số nghệ an là 2791887 ngời. Tỷ lệ phát triển dân số là 2,15%
so với cả nờc là 2,18%. Hiên tại dân c đợc phân bố nh sau:
Dân c Nghệ an phân bố không đều giữa các vùng, các huyện, mật độ dân số ở
thành phố Vinh cao nhất 3042 ngời/ km
2
, kế đến thị xã cửa lò 1533 ngời/km
2
.
Các huyện có mật đọ dân số thấp là: Tơng Dơng (21 ngời/km), Kỳ sơn (28ng-
ời/km
2
), Quế phong (29 ngời /km
2
).
Nhìn chung dân c tập trung ở thành phố thị xã, các huyện đồng bằng,ven
biển( chỉi chiếm 16, 17% diên tích tự nhiên mà dân số lại chiếm tới 63,205 dân số
toàn tinh)
Mật độ dân số ở các vùng nh sau:
- Thành phố thị xã: 2600ngời/km
- Vùng ven biển: 623 ngời/km
- Vùng đồng bằng: 530 ngời/m
- Vùng núi tây bắc: 95 ngòi/km
- Vùng núi tây nam:63 ngời / km


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status