Thực trạng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KTNN ở huyện Hoà An - Cao Bằng - Pdf 13

Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, xã hội loài ngời đã có 1 bớc tiến đáng kể, tốc độ phát triển của
nền kinh tế toàn cầu diễn ra ngày càng nhanh. Thời kỳ kinh tế mở hội nhập
thế giới đang mở rộng. Vì vậy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý là điều
kiện để phát triển nền kinh tế thống nhất đã đợc các nớc trên thế giới cũng
nh các nớc trong khu vực châu á- Thái Bình Dơng rất quan tâm.
Vị trí cơ bản hết sức quan trọng của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh
tế quốc dân ở hầu hết các nớc, vì nó sản xuất và cung cấp những sản phẩm tối
cần thiết cho đời sống con ngời mà dù quá trình phát triển của khoa học công
nghệ hiện nay vẫn cha ngành nào có thể thay thế. Nếu nông nghiệp mạnh
đảm bảo nền tảng vững chắc cho tăng trởng kinh tế và tạo sự công bằng về xã
hội, giải quyết vấn đề nghèo đói, di c và nhiều vấn đề xã hội khác.
Với sự nhận thức: Một quốc gia không thể làm giàu bằng nông nghiệp mà
phải làm giàu bằng công nghiệp và dịch vụ, song muốn làm giàu bằng công
nghiệp và dịch vụ thì trớc hết phải coi trọng nông nghiệp. Nghĩa là nông
nghiệp phải đảm bảo phát triển đến một mức độ nhất định tạo tiền đề và điều
kiện phát triển cho công nghiệp và dịch vụ phát triển ở mức độ cao. Do vậy
hầu hết các nớc phát triển đã có một quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp một cách hiệu quả.
Nớc ta hiện vẫn còn là một nớc nghèo, Đảng ta đã hoạch định chính sách
chuyển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá ,hiện đại hoá và với nông
nghiệp là ngành sản xuất quan trọng đặc biệt, cần u tiên hàng đầu nên việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng phát triển kinh tế hàng hoá phải làm
cho tỷ suất hàng hoá tăng nhanh trong các ngành kinh tế quốc dân, mà trớc
hết là trong nông nghiệp.
1
Phát triển nông nghiệp với tốc độ phù hợp và trong một thời gian dài là
một hợp phần quan trọng trong chiến lợc công nghiệp hoá , hiện đại hoá của
nớc ta.
Do nhận thức đúng đắn vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với

- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Hoà An trong thời gian qua.
- Rút ra những giải pháp kinh tế tổ chức chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Hoà An.
3. Đối tợng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
và sự biến đổi của các nội dung này trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp của huyện Hoà An.
4. Phơng pháp nghiên cứu
- Cơ sở phơng pháp luận cho nghiên cứu của đề tài là các học thuyết nh
học thuyết Mác- Lênin, Keynes, t tởng kinh tế của Samuelson, các văn kiện
của Đảng và Nhà nớc.
- Các phơng pháp nghiên cứu: sử dụng tổng hợp các phơng pháp: phơng
pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê số liệu, kế thừa kết quả nghiên
cứu.
5. Kết cấu chuyên đề.
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm có 3 chơng lớn.
Ch ơng I : Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Ch ơng II : Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Hoà An- Cao
Bằng.
Ch ơng III : Những giải pháp kinh tế tổ chức chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Hoà An- Cao Bằng.
3
Chơng I
Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
về cơ cấu kinh tế nông nghiệp
I. Khái niệm, nội dung và đặc điểm cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1. Khái niệm, nội dung và đặc điểm cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành với vị trí, tỷ trọng tơng
ứng của mỗi bộ phận và mối quan hệ tơng tác của mỗi bộ phận ấy trong quá

biệt là công nghiệp chế biến và nguồn hàng cho xã hội.
Cho đến nay, ngành nông nghiệp nớc ta còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, là ngành có tỷ trọng lớn về lực lợng
lao động trong cả nớc. Vì thế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp là bộ phận cấu
thành rất quan trọng trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, có ý nghĩa quyết
định đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể kinh tế, bao gồm các mối quan hệ
tơng tác giữa các yếu tố của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc lĩnh
vực nông nghiệp trong khoảng thời gian và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể:
Nó đợc biểu hiện bằng sự tơng quan về số lợng và chất lợng của các mối
quan hệ nói trên.
3. Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cũng nh cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm cơ
cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế. 3 bộ phận cơ
bản này có quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi một bộ phận có một vai trò nhất
định hợp thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cụ thể:
a- Cơ cấu ngành và nội bộ ngành
Cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp biểu hiện tỷ trọng giữa các ngành trồng
trọt, ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Cơ cấu nội bộ ngành trồng trọt
và nội bộ ngành chăn nuôi cũng cần đợc xác định tỷ lệ trồng trọt bao gồm
5
các tiểu ngành nh: sản xuất lơng thực, sản xuất cây công nghiệp, cây thực
phẩm, cây ăn quả và cây dợc liệu. Ngành chăn nuôio nh gia súc, gia cầm.
Cơ cấu ngành nông nghiệp phát triển gắn liền với sự phát triển của lực l-
ợng sản xuất xã hội và quá trình phân công lao động xã hội. Cơ cấu ngành có
vai trò quyết định vì nó đợc phát triển theo quan hệ cung cầu trên thị trờng,
theo tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế, nó đảm bảo sản xuất theo nhu
cầu thị trờng.
b- Cơ cấu thành phần kinh tế
Trong hệ thống nông nghiệp tồn tại nhiều thành phần kinh tế bao gồm:

nay việc xác định cơ cấu từng thành phần kinh tế nông nghiệp còn khó khăn,
giá trị của từng thành phần cha tách bạch rõ ràng, đặc biệt trong phạm vi nhỏ.
Do vậy, trong phạm vi đề tài nghiên cứu chỉ đề cập tới cơ cấu ngành và cơ
cấu vùng lãnh thổ.
4. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Là một cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang những tính chất
chung của một cơ cấu kinh tế, ngoài ra nó còn có những đặc điểm riêng của
cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm:
a- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan
Trong mối ngành, mỗi vùng đều có cơ cấu riêng của mình tuỳ theo điều
kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội cụ thể. Trong phạm vi một quốc gia cơ cấu kinh
tế hợp lý phải phản ánh sự tác động của các quy luật phát triển khách quan
bởi nó đợc hình thành do sự phát triển của lực lợng sản xuất kéo theo sự phát
triển phù hợp của quan hệ sản xuất và tơng ứng với nó sẽ có một cơ cấu kinh
tế cụ thể với một mục tiêu phát triển kinh tế xã hội riêng. Điều đó khẳng định
rằng: việc xác lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần tôn trọng tính khách quan
của nó chứ không thể áp đặt một cách tuỳ tiện. Quá trình phát triển của lực l-
ợng sản xuất và phân công lao động xã hội- tự nó các mối quan hệ kinh tế dã
có thể xác lập các tỷ lệ nhất định mà ta gọi là cơ cấu.
Để xác định một cơ cấu kinh tế có hiệu quả phải dựa trên những yếu tố
khách quan- phải căn cứ vào các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế- xã hội-
7
chính trị ở trong nớc và chính sách đối ngoại của đất nớc, phải nhận thức rõ
quy luật khách quan và phân tích đánh giá những xu hớng phát triển khác
nhau, để tìm ra những phơng án thay đổi cơ cấu thích ứng nhất với các điều
kiện cụ thể và đem lại hiệu quả nhất định, con ngời có thể tác động góp phần
thúc đẩy hoặc hạn chế quá trình hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế ngày
càng hợp lý và ngợc lại.
b- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính lịch sử và xã hội nhất định
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phản ánh tính quy luật chung của quá trình

Tuy nhiên cơ cấu kinh tế biến đổi với mức độ ít phức tạp hơn so với sự
biến đổi của các bộ phận mặc dù có sự biến đổi, song nếu cơ cấu kinh tế vẫn
còn thích ứng, cha gây ra những trở ngại cho sự phát triển của từng bộ phận
và tổng thể, thì cha đòi hỏi phải xác định lại cơ cấu kinh tế, bởi sự phát triển
ổn định nền kinh tế cũng đòi hỏi một cơ cấu kinh tế tơng đối ổn định.
d- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trình
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình làm thay đổi cấu trúc và mối
liên hệ của một nền kinh tế theo một mục đích và phơng hớng nhất định.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải là một quá trình chứ không thể nóng vội,
đốt cháy giai đoạn, mà phải tiến hành từng bớc, sao cho phù hợp với trình độ
và hoàn cảnh cụ thể của đất nớc. Tuy nhiên quá trình này không phải là một
quá trình tự phát mà con ngời có thể và nhất thiết phải tác động và thúc đẩy,
thậm chí có những can thiệp nhằm thúc đẩy sự phát triển của quá trình này.
Sự tác động của con ngời phải dựa trên cơ sở nhận thức đợc quy luật khách
quan của chúng để tác động đúng mục tiêu đã vạch ra từ đó xác định thời
điểm tác động, biện pháp và đối tợng tác động để gây phản ứng dây chuyền
tạo ra bớc phát triển mới tổng thể nền kinh tế quốc dân.
Đồng thời sản xuất nông nghiệp lại có những đặc điểm riêng, đợc phân
biệt với các ngành sản xuất khác bởi đối tợng, công nghệ và sản phẩm của
nó. Đối tợng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật gồm các cây trồng, vật
nuôi gắn liền với các môi trờng sinh thái. Đất đai, khí hậu, sinh thái vừa là
nguồn lực chủ yếu, vừa là t liệu sản xuất đặc biệt. Do vậy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp là một quá trình đi từ đơn giản đến phức tạp, chịu sự chi
9
phối rất lớn vào điều kiện tự nhiên từ hình thành, tồn tại, biến đổi và phát
triển. Giải quyết mối quan hệ hữu cơ giữa nông nghiệp và công nghiệp phải
đi từ thấp đến cao theo đúng mối liên hệ vận động nội tại của thế giới vật
chất. Quá trình hình thành và phát triển của cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn
liền với việc bố trí và chuyên môn hoá sản xuất trong nông nghiệp. Chuyên
môn hoá trong nông nghiệp là một tất yếu, tuy nhiên không thể tiến hành một

kiện đất đai, thời tiết, khí hậu có ý nghĩa to lớn đối với sản xuất nông nghiệp.
Là ngành sản xuất mà đối tợng của nó là thế giới sinh vật, nó phát triển theo
quy luật tự nhiên và gắn với điều kiện tự nhiên rất chặt chẽ. Vì vậy, chúng tác
động một cách trực tiếp đến sự hình thành, vận động và biến đổi của cơ cấu
kinh tế nông nghiệp.
Điều kiện tự nhiên ở mỗi vùng có nét đặc thù nhất định làm cho cơ cấu
ngành và cơ cấu vùng lãnh thổ cũng có nét riêng. Đây chính là cơ sở tự nhiên
để hình thành các vùng kinh tế nói chung và các vùng kinh tế nông nghiệp
nói riêng và trên cơ sở phân vùng kinh tế thì phân công lao động cũng diễn ra
thông qua việc bố trí các ngành sản xuất trên các vùng. Từ đó kết hợp chặt
chẽ 3 bộ phận cơ cấu kinh tế nông nghiệp này để khai thác các tiềm năng và
lợi thế của vùng, hình thành các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá.
Đây là nhân tố rất quan trọng, nó sẽ là một lợi thế nếu điều kiện tự nhiên
thuận lợi, con ngời có thể lợi dụng những yếu tố đầu vào miễn phí để tạo ra
những sản phẩm với sự rủi ro thấp và chi phí ít để sản xuất ra sản phẩm chất
lợng cao, có thể dễ dàng cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và thế giới. Vì
vậy, sự phát triển của ngành kinh tế nông nghiệp, các thành phần kinh tế đều
nhờ vào các điều kiện tự nhiên thuận lợi với quy mô lớn và tốc độ nhanh hơn
các vùng có điều kiện tự nhiên ít thuận lợi hơn.
2. Nhóm các nhân tố thuộc điều kiện kinh tế xã hội
Bao gồm các yếu tố: thị trờng, nguồn lực kinh tế xã hội, hệ thống chính
sách, kinh tế vĩ mô của Nhà nớc, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phong tục,
tập quán, truyền thống, dân số.
11
Trong nhóm này, vấn đề thị trờng và các nguồn lực có ý nghĩa hết sức
quan trọng. Trong nền kinh tế thị trờng việc sản xuất ra cái gì, sản xuất cho
ai, và sản xuất nh thế nào? đều do thị trờng quyết định và cầu thị trờng là căn
cứ để ngời sản xuất chọn cho mình khả năng tham gia thị trờng có lợi nhất về
một loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó, đặc biệt với đặc điểm riêng của nông
sản hàng hoá thì từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ phải xuất phát từ thị trờng,

lại nó sẽ gây cản trở không ít, vì đây là các yếu tố tiền đề áp dụng và phát
huy các nhân tố tích cực nh khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy nhanh quá
trình này.
3. Nhóm các nhân tố về tổ chức, kỹ thuật
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là phạm trù khách quan nhng lại là sản phẩm
hoạt động của con ngời. Sự tồn tại, vận động và biến đổi của cơ cấu kinh tế
trong nông nghiệp đợc giải quyết bởi sự tồn tại và hoạt động của các chủ thẻe
kinh tế trong nông nghiệp. Bởi vì vậy đến cùng hoạt động của các chủ thể
kinh tế trong nông nghiệp là cơ sở của sự hình thành và phát triển các ngành
kinh tế, các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế và kỹ thuật của các ngành
kinh tế nông nghiệp. Các chủ thể kinh tế tồn tại và hoạt động thông qua các
hình thức tổ chức sản xuất, sản xuất với quy mô hình thức tổ chức tơng ứng.
Do đó các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp với các mô hình t-
ơng ứng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hởng tới sự hình thành và
biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Về nhân tố kỹ thuật, khoa học và công nghệ là yếu tố quan trọng và là
động lực mạnh mẽ thúc đẩy các ngành kinh tế quốc doanh phát triển, vì sự
phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất tạo nhu cầu về
sản phẩm mới, cho phép thực hiện đợc những nhu cầu mới đó. Trong nông
nghiệp, tiến bộ khoa học công nghệ là động lực cơ bản, là yếu tố quyết định
sự phát triển hệ thống kinh tế nông nghiệp theo hớng văn minh, hiện đại.
Việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ nhằm phát huy những tinh
hoa của kỹ thuật truyền thống, hiện đại hoá kỹ thuật truyền thống, thực hiện
cơ khí hoá, điện khí hoá, hoá học hoá. Tạo ra giống mới từ thành tựu mới của
13
công nghệ sinh học, nó mở ra những triển vọng lớn trong việc áp dụng công
nghệ mới vào canh tác, chế biến, bảo quản nông sản nhằm nâng cao sản xuất
và chất lợng nông sản để sớm có thể hoà nhập vào thị trờng quốc tế.
Nh vậy, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chịu sự tác động của nhiều yếu tố, các
nhân tố này lại tác động hữu ứng và hay thay đổi. Vì vậy để chuyển dịch cơ

để nớc ta không bị lạc hậu, mà cần phải biết tận dụng những lợi thế của các
nớc đi sau, đồng thời không để bị biến thành nơi tiếp nhận những công nghệ,
trình độ quá thấp, gây ô nhiễm và bị lệ thuộc vào những nớc phát triển.
Nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình đổi mới, chuyển sang nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Để nền kinh tế đó có thể phát triển phù
hợp với tình hình mới, chúng ta nhất thiết phải tiến hành chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cơ cấu kinh tế
nông nghiệp hợp lý sẽ thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển xứng đáng với
tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng kết hợp hiệu quả kinh tế xã hội với bảo vệ
môi trờng tự nhiên, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái là một sự cần thiết
tất yếu khách quan.
2. ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Qua trên ta đã thấy đợc sự cần thiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp. Vai trò của nó còn đợc thể hiện qua những ý nghĩa cụ thể sau:
a- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm đáp ứng sự phát triển
của nền kinh tế thị trờng, đáp ứng nhu cầu về nông sản phẩm của xã hội,
nhu cầu tiêu dùng của dân c.
Do tính u việt của nền kinh tế thị trờng so với nền kinh tế tự cung, tự cấp
trớc đây, Đảng ta đã khẳng định chuyển nền kinh tế " sang nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc" (văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII). Mô hình
kinh tế này tuân theo quan hệ cung cầu, giá cả thị trờng và chấp nhận cạnh
tranh. Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, mức sống ngời dân đ-
15
ợc nâng cao, theo đó nhu cầu của con ngời về nông sản cũng tăng lên cả về
số lợng, chất lợng và cơ cấu (chủng loại) đặc biệt là chất lợng và hình thức.
Nh vậy để đáp ứng yêu cầu của thị trờng và nhu cầu của ngời tiêu dùng về
sản phẩm nông nghiệp mà trong đó mọi quan hệ kinh tế đều do thị trờng xác
lập thì không thể dừng lại ở cơ cấu kinh tế nông nghiệp truyền thống mà phải

nghĩa rất lớn cho công nghiệp phát triển. Cung cấp nguyên liệu cho phát triển
công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến nông sản và thông qua công nghiệp
chế biến mà giá trị sản phẩm nông nghiệp đợc tăng lên nhiều, nhờ đó mở
rộng thị trờng, tăng hàng xuất khẩu.
Mặt khác chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá , sẽ làm cho năng suất lao động nông nghiệp tăng lên
không ngừng, lực lợng lao động từ nông nghiệp đợc giải phóng ngày càng
nhiều và đợc di chuyển vào phát triển công nghiệp và đô thị.
Nh vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp không những cung cấp l-
ơng thực, thực phẩm, nguyên liệu, hàng hoá xuất khẩu mà còn cung cấp
một lợng lao động đáng kể cho xã hội. Ngoài ra nó còn góp phần hạn chế
tình trạng du canh, du c, tạo lập nên những vùng dân c ổn định, nâng cao đời
sống vật chất tinh thần đồng bào các dân tộc, tạo nên một thị trờng ở các
vùng cao nông thôn một cách ổn định hơn.
c- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tạo cơ sở cho việc thay đổi
bộ mặt nông thôn nói chung và nông nghiệp nói riêng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng công nghiệp, mà nội
dung của nó là thuỷ lợi hoá, cơ khí hoá, điện khí hoá, hoá học hoá, sinh vật
hoá nông nghiệp, nông thôn và nông dân, nâng cao trình độ văn hoá, khoa
học kỹ thuật và công nghệ cho ngời lao động, tạo thêm việc làm và tăng thu
nhập cho dân c nông thôn, áp dụng phơng pháp sản xuất và phơng pháp quản
lý nông nghiệp theo kiểu công nghiệp kết hợp hiện đại với truyền thống trong
sản xuất và trong quản lý. Do đó việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp đã và đang từng bớc góp phần tích cực với quá trình công nghiệp hoá,
đô thị hoá nông nghiệp trong thôn và quá trình xây dựng nông thôn mới, từng
bớc phát triển nông thôn 1 cách toàn diện.
17
d- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm tạo ra một nền sản
xuất chuyên môn hoá cao, thâm canh tiên tiến và các ngành nghề liên kết
chặt chẽ với nhau hơn.

Sản xuất nông nghiệp những năm qua có sự tăng trởng khá, sản lợng lơng
thực bình quân đầu ngời tăng từ 372,5 kg/ngời/năm (1995) lên 387,7 kg/ngời/
năm (1996), 399,1 kg/ngời/năm (1997) và 460,1 kg/ngời/năm (2000), xuất
khẩu 3,5 triệu tấn gạo, đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu 667,4 triệu USD, lợng
cà phee xuất khẩu là 694 ngàn tấn, kim ngạch xuất khẩu 667,4 triệu USD,
sản lợng cao su xuất khẩu là 280 tấn, kim ngạch xuất khẩu là 173 triệu USD,
hồ tiêu 36,2 ngàn tấn, điều 26 ngàn tấn, ngoài ra còn các sản phẩm khác nh
rau, hoa quả, mía đờng tạo ra khối l ợng nông sản lớn cho tiêu dùng trong
nớc và một phần cho xuất khẩu, an ninh lơng thực đợc đảm bảo.
Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp cũng đã có bớc tiến bộ rõ
nét, ngành chăn nuôi có bớc phát triển khá, nhờ tăng tổng đàn đại gia súc, gia
cầm với tốc độ nhanh, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ. Ngành chăn
nuôi tuy có bớc chuyển biến nhng còn chậm, tốc độ tăng trởng chăn nuôi cha
vợt trội sovới trồng trọt, cha chuyển thành ngành sản xuất hàng hoá chủ yếu
đúng với vị trí của nó. Tỷ trọng năm 2000 là: trồng trọt: 80,34%, chăn nuôi
17,12% và dịch vụ 2,54%. Trong ngành trồng trọt có xu hớng giảm tỷ trọng
cây ngắn ngày, tăng tỷ trọng cây công nghiệp dài ngày. Năm 2000 giá trịi
sản xuất lơng thực là 54.938,3 tỷ đồng, rau đậu: 5.891,1 tỷ đồng, cây công
nghiệp dài ngày 17.923,2 tỷ đồng, cây ăn quả 6.638,4 tỷ đồng (giá cố định
1994)
Nh vậy, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nớc ta những năm qua đã có nhiều
chuyển biến và đạt đợc kết quả đáng kể. Tuy nhiên, mức đầu t và phát triển
nông nghiệp cha xứng đáng với tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế quốc
dân. Hiện nay, chúng ta đang có một cơ hội đồng thời cũng là một thách thức
lớn trớc xu hớng mở cửa hội nhập quốc tế. Để hàng nông sản Việt Nam có
sức cạnh tranh cao ở thị trờng trong nớc và mở rộng thị phần quốc tế, ta cần
19
thúc đẩy nhanh hơn nữa cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng phát triển
mạnh sản xuất hàng hoá, hớng mạnh tới xuất khẩu với hiệu quả cao.
Cùng với xu hớng chung của đất nớc, huyện Hoà An- Cao Bằng cần thúc

theo hớng sản xuất hàng hoá, hớng mạnh ra xuất khẩu, Đảng và Nhà nớc ta
cũng có chủ trơng là hoàn thiện hơn hệ thống công cụ quản lý Nhà nớc đối
với nông nghiệp. Cụ thể là hoàn thiện các chính sách nh: chính sách ruộng
đất nhằm giảm vấn đề tranh chấp ruộng đất trong dân c, chính sách thuế theo
hớng giảm dần tỷ lệ đóng thuế sử dụng đất nông nghiệp đi đến xoá bỏ, có thể
giảm hoặc miễn thuế xuất khẩu nông sản để tăng khả năng cạnh tranh và tăng
thu nhập cho nông dân, chính sách khoa học công nghệ theo hớng bảo vệ môi
trờng sinh thái, đặc biệt chú trọng cơ cấu nông nghiệp với công nghiệp chế
biến để tăng giá trị nông sản Nh vậy, với những chủ trơng của Đảng và
Nhà nớc trong thời gian tới là nhằm đẩy nhanh hơn nữa chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hớng công nghiệp hoá , hiện đại hoá
21
IV. Một số kinh nghiệm về chuyển dịch kinh tế nông nghiệp ở
một số địa phơng.
Trong những năm gần đây, các tỉnh, huyện trong vùng trung du miền núi
Bắc Bộ và các vùng khác trong cả nớc đã có nhiều kinh nghiệm về xây dựng
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng công nghiệp hoá.
1. Huyện Chiêm Hoá- tỉnh Tuyên Quang
Chiêm Hoá là một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang với ngành nghề
chủ yếu là phát triển nông nghiệp. Từ một cơ cấu sản xuất nông nghiệp tự
túc, tự cấp, thời gian qua, huyện đã có một chuyển biến đáng kể, kinh tế
nông nghiệp nông thôn đang chuyển dịch theo hớng CNH, HĐH. Chuyển
dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất đợc chú trọng, trồng rừng, trồng cây ăn quả đợc đẩy mạnh, độ che phủ
rừng đạt trên 50%, sản lợng lơng thực trung bình tăng 6,8%/năm, bình quân
lơng thực đầu ngời 445 kg/năm- đây là mức bình quân cao đối với một huyện
miền núi, trong quá trình chuyển dịch nhân dân trong huyện tham gia tích
cực vào chơng trình kiên cố hoá kênh mơng, làm đờng giao thôn thôn bản.
Đặc biệt, huyện có xã điển hình nh Yên Nguyên tích cực chuyển dịch cơ cấu
cây trồng, vật nuôi, đa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, diện

thành Hà Nội.
Dù diện tích giảm nhng sản lợng lơng thực vẫn tăng nhờ thâm canh và áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến. Tổng thể, các nhóm cây trồng có giá
trị lớn chuyển dịch theo hớng tích cực, phù hợp với quá trình phát triển của
nền nông nghiệp đô thị.
Ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hớng tăng nhanh các sản phẩm có chất
lợng năng suất cao nh thịt lợn nạc, bò sữa, gà siêu trứng trong đó các sản
phẩm chăn nuôi truyền thống nh trâu, bò, đều có sản lợng giảm dần Qua
giai đoạn 1990- 2000, chăn nuôi sản xuất theo hớng hàng hoá, tăng nhanh tỷ
trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
* Một số kinh nghiệm chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp t
các địa phơng
23
Từ tổng quan kinh nghiệm của các địa phơng và vùng lãnh thổ có thể rút
ra một số kinh nghiệm chung có tác dụng gợi mở cho việc vận dụng trong
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Hoà An đó là:
- Một là, hầu hết các địa phơng và vùng lãnh thổ đợc khảo sát cho thấy họ
rất coi trọng các nhân tố ảnh hởng đến phát triển nông nghiệp nh: điều kiện
tự nhiên, kinh tế- xã hội từ đó chuyển dịch nông nghiệp trên cơ sở phát huy
lợi thế về điều kiện thiên nhiên- xác định cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc
điểm từng vùng lãnh thổ.
- Hai là, trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cùng với tỷ trọng sản phẩm
nông nghiệp giảm xuống, trong nội bộ của cơ cấu này có sự chuyển dịch theo
hớng đa dạng hoá sản xuất các loại sản phẩm. Từ nông nghiệp độc canh lúa
sang nông nghiệp đa canh, nhiều loại cây có giá trị kinh tế cao và giá trị xuất
khẩu đợc chú trọng phát triển.
- Ba là, trong quá trình chuyển dịch, việc áp dụng các tiến bộ kinh doanh,
kỹ thuật, thâm canh tăng năng suất đợc coi trọng
- Bốn là, trong sản xuất đã dần chú trọng đến việc tiêu thụ sản phẩm,
chuyển dần từ sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá. Từ đó chuyển

Hoà An có tổng diện tích 66767 ha, dân số trung bình 72141 ngời (chiếm
gần 10% về diện tích và 14,58% về dân số toàn tỉnh Cao Bằng).
Với vị trí địa lý của mình, Hoà An có nhiều lợi thế trong giao lu kinh tế-
xã hội so với nhiều huyện khác trong tỉnh.
- Hoà An là cửa ngõ thị xã- tỉnh Cao Bằng (trung tâm chính trị- kinh tế-
văn hóa của tỉnh)
- Trên địa bàn huyện có các tuyến giao thông huyết mạch có ý nghĩa quốc
gia và quốc tế nh các quốc lộ 3, 4 34, các tỉnh lộ 204, 203. Theo các tuyến
giao thông này, từ thị trấn huyện lỵ Nớc Hai có thể lu thông thuận lợi với thị
xã Cao Bằng (cách 17 km về hớng Nam) cách huyện khác trong tỉnh, với Hà
Nội và các vùng khác trong nớc cũng nh với các cửa khẩu với CHND Trung
Hoa (gần nhất là cửa khẩu Sóc Hà- Hà Quảng cách 40 km về phía Bắc).
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
25

Trích đoạn Khái quát quá trình hình thành và xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Giá trị sản xuất( tr đ) Thực trạng cơ cấu ngành trồng trọt. Thực trạng cơ cấu ngành dịch vụ Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng lãnh thổ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status