Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH - Pdf 14

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CẤU NGÀNH KINH
TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ .............................. 2
1 Khái niệm và nội dung của cơ cấu kinh tế ....................................................... 2
1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế ............................................................................ 2
1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế .............................................................................. 3
2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ................................................................... 4
2.1. Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ..................... 4
2.2. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH ................ 5
2.2.1. Do nhiệm vụ của cả nước đặt ra cho vùng ĐBSH .............................. 5
2.2.2. Sự biến động đáng kể của khoa học và công nghệ của cả nước đặt ra
cho vùng ĐBSH. ............................................................................................. 6
2.2.3. Triển vọng thị trường trong nước và xu thế chung của nền kinh tế .... 6
2.2.4. Do thế mạnh của vùng về kinh tế-xã hội và yêu cầu phát triển nội tại
của vùng ......................................................................................................... 7
2.3. Các phương thức chủ yếu để đấy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế ............................................................................................................... 9
2.3.1 Phương thức khai thác lợi thế so sánh ................................................. 9
2.3.2 Phương thức khai thác hợp lý quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong điều kiện mở ....................................................................................... 10
2.3.3 Phương thức thúc đẩy phát triển chuyên môn hoá để tham gia vào
phân công lao động khu vực và thế giới. ..................................................... 10
2.4. Các nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. ....... 11
2.4.1. Nhóm nhân tố khách quan ................................................................. 11
2.4.1.1 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội ............................................................... 11
2.4.1.2 Nhóm nhân tố bên ngoài ........................................................................ 14
2.4.2. Nhóm nhân tố chủ quan ..................................................................... 14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3. Các tiêu thức đánh giá cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
................................................................................................................................ 14

1.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH ....................... 40
1.2. Định hướng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng .............. 41
1.2.1. Định hướng ........................................................................................ 41
1.2.2. Mục tiêu ............................................................................................. 47
1.2.2.1 Mục tiêu tổng quát ................................................................................. 47
1.2.2.2 Mục tiêu cụ thể của ngành ..................................................................... 49
2. Các giải pháp chủ yếu đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế vùng ĐBSH .............................................................................................. 56
2.1 Giải pháp thực hiện trong năm 2010 .......................................................... 56
2.2 Giải pháp thực thực hiện định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
vùng ĐBSH đến năm 2020 .............................................................................. 60
2.2.1 Giải pháp về đầu tư phát triển khoa học và công nghệ ..................... 60
2.2.2 Giải pháp thị trường ........................................................................... 63
2.2.3 Giải pháp nguồn nhân lực .................................................................. 63
2.2.4 Giải pháp thu hút đầu tư ..................................................................... 64
KẾT LUẬN .................................................................................................... 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 66
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Biểu đồ 1: Mối quan hệ giữa các yếu tố trong nền kinh tế..........................4
Biểu đồ 2: Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ...11
Bảng 1: Cơ cấu ngành kinh tế của một số nước trên thế giới năm 2006..19
Bảng 2 : Quy mô GDP vùng Đồng Bằng Sông Hồng.................................21
Bảng 3 : Thu ngân sách của vùng ĐBSH những năm gần đây( tỷ đồng).21
Bảng 4: Tình hình đầu tư của vùng ĐBSH trong giai đoạn 2000-2008....23
Bảng 5: Cơ cấu GDP chia theo ngành kinh tế............................................24
Biểu đồ 3: Cơ cấu GDP.................................................................................26
Bảng 6: Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.....................................26
Bảng 7: Lượng lao động (nghìn người) phân theo ngành kinh tế vùng
ĐBSH..............................................................................................................27

đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp: “Phương hướng và giải pháp thực hiện
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH”
Chuyên đề tốt nghiệp của tôi không sao chép từ bất kì chương trình nghiên
cứu, luận văn hay luận án nào, đó là công sức nghiên cứu và tìm hiểu của bản thân, tuy
tôi có sử dụng một số tài liệu nhưng chỉ mang tính chất để tham khảo phục vụ cho việc
hoàn thành chuyên đề.
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là đúng sự thật, nếu vi phạm tôi sẽ chịu
mọi hình thức kỉ luật của nhà trường.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010.
Người viết đơn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phạm Minh Phương
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề đuợc thực hiện bởi sự cố gắng nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận
tình của thầy giáo hướng dẫn thực tập và các cán bộ tại Vụ Quản lý Quy hoạch.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Lê Quang Cảnh- giảng viên khoa Kế hoạch và
Phát triển đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện chuyên
đề thực tập tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị tại đơn vị thực tập: Vụ Quản lý Quy hoạch
đã nhiệt tình giúp đỡ về mọi mặt trong suốt thời gian em thực tập tại đây.
Em xin chân thành cảm ơn!
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn là một trong những nội dung chủ yếu của
đường lối đổi mới và phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta, đặc biệt là chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế. Theo xu hướng chung của quá trình công nghiệp hóa -
hiện đại hóa đất nước, các vùng kinh tế cũng tuân theo xu hướng chuyển dịch cơ cấu
ngành của cả nước. Đó là giảm tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản, tăng tỷ trọng
ngành công nghiêp - xây dựng và dịch vụ về cả GDP lẫn cơ cấu lao động. ĐBSH là

đề cơ cấu kinh tế( CCKT) và chuyển dịch cơ cấu kinh tế( CDCCKT) đã được rất
nhiều các học giả và nhà nghiên cứu bàn luận với nhiều cách tiếp cận khác nhau,
nhưng nhìn chung đều đưa ra một khái niệm thống nhất.
CCKT là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành
nền kinh tế. Đó là mối quan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực, các thành phần trong
nền kinh tế. Mối quan hệ này thể hiện ở hai mặt số lượng và chất lượng. Như vậy,
CCKT là tổng thể hệ thống kinh tế xã hội bao gồm nhiều yếu tố, bộ phận có quan hệ
chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau hợp thành nền kinh tế với quy mô, trình độ công
nghệ, tỷ trọng tương ứng gắn với các điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội cụ thể trong
từng giai đoạn phát triển nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra.
Các yếu tố, bộ phận cấu thành CCKT luôn vận động không ngừng, do đó khi
xem xét cơ cấu kinh tế cần phải nghiên cứu trong một nền kinh tế động. Điều này có
nghĩa không có một khuôn mẫu chung nào về CCKT mà luôn có sự thay đổi tuỳ
thuộc vào điều kiện không gian, thời gian và tình hình nền kinh tế mà tìm ra một
CCKT phù hợp nhất cho từng thời kỳ đó
Vậy thế nào là một cơ cấu kinh tế hợp lý và làm thế nào để biết CCKT đó có
phù hợp hay không?
Theo lý thuyết, một cơ cấu kinh tế hợp lý phải phù hợp với quy luật khách
quan, các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử cụ thể trong từng giài đoạn,
phục vụ chiến lược kinh tế phát triển kinh tế xã hội của từng ngành, vùng và toàn nền
kinh tế. Để đánh giá một cơ cấu kinh tế, người ta nghiên cứu mối quan hệ tỷ trọng
SV: Phạm Minh Phương 2 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
của mỗi yếu tố, mỗi bộ phận cấu thành kinh tế như tỷ trọng GDP, tỷ trọng lao động -
việc làm, tỷ trọng về vốn đầu tư, công nghệ….qua đó đánh giá trình độ phát triển
của CCKT. Tuy nhiên, đánh giá cơ cấu kinh tế dựa vào tỷ trọng các yếu tố là chưa đủ
và thiếu căn cứ. Do đó cần xác định yếu tố nào, bộ phận nào trong CCKT có tác động
mạnh nhất đến sự phát triển của các yếu tố, bộ phận khác và tới nền kinh tế
1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế
Theo những cách tiếp cận khác nhau, có nhiều cách phân loại cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu ngành kinh tế( Dựa vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và

kinh tê.
2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.1. Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế là một nội dung của CCKT. Vấn để CDCC ngành kinh tế
là một nội dung quan trọng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế bản thân là một hệ thống động như sự
vận động liên tục của từng thành tố cấu thành, do sự thay đổi tương quan các thành tố
và dẫn đến các quan hệ ràng buộc trong hệ thống đó cũng dễ thay đổi. Cụ thể hơn đối
với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thì đó cũng chính là sự thay đổi giữa các
ngành, trong nội bộ ngành . Sự thay đổi đó diễn ra theo hướng xuất hiện các ngành
mới thay thế cho các ngành không còn phù hợp dẫn đến thay đổi tỷ trọng, thay đổi
mối tương quan giữa các yếu tố, bộ phận chất lượng của toàn bộ hệ thống ngành kinh
tế. Do đó sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là tạo ra sự thay đổi trong bộ phận cơ
cấu ngành kinh tế, sự thay đổi đó về tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh
tế về đóng trong GDP, tỷ lệ vốn đầu tư, tỷ lệ lao động…Kết quả là chuyển dịch từ
ngành này sang ngành khác theo hướng ngày càng hiện đại hơn. Qúa trình chuyển
dich cơ cấu ngành là một quá trình diễn ra liên tục gắn liền với sự phát triển kinh tế.
Ngược lại nhịp độ phát riển, tính bền vững của quá trình tăng trưởng lại phụ thuộc
vào khả năng CDCC ngành linh hoạt, phù hợp với những điều kiện bên trong, bên
ngoài và các lợi thế tương đối của nền kinh tế.
Biểu đồ 1: Mối quan hệ giữa các yếu tố trong nền kinh tế
SV: Phạm Minh Phương 4 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Mối quan hệ này có ý nghĩa hết sức quan trọng vì gắn với vấn đề phân bổ
nguồn lực hạn hẹp của mỗi quốc gia trong thời điểm nhất định vào các hoạt động sản
xuất riêng. Sự CDCC ngành thể hiện tính hiệu quả của việc phân bổ nguồn lực.
Trong xu hướng hội nhập quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng như hiện nay thì
việc lựa chọn và chuyển dịch hợp lí cơ cấu ngành sẽ cho phép mỗi quốc gia, vùng
lãnh thổ thể hiện được lợi thế tương đối và khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế
toàn cầu
Qúa trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành công hay thất bại phụ thuộc

triển khoa học công nghệ của nước ta. Do đó cả nước cũng như mỗi vùng kinh tế
trong cả nước đều phải tiến hành nghiên cứu thay đổi, áp dụng khoa học công nghệ
của các nước tiên tiến trên thế giới vào sản xuất, làm thay kỹ thuật sản xuất, chất
lượng sản phẩm theo xu hướng tăng sản xuất những sẩn phảm có hàm lượng chất
xám cao. Đó chính là những sản phẩm trong khối ngành công nghiệp - xây dựng, và
đặc biệt là dịch vụ. Vì vậy, mà giá trị ngành công nghiệp –xây dựng và dịch vụ ngày
càng tăng, ngành nông - lâm - thủy sản giảm xuống.
2.2.3. Triển vọng thị trường trong nước và xu thế chung của nền kinh tế
Do quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, xu hướng tiêu dùng hàng
hóa có hàm lượng công nghệ cao ngày càng tăng, đòi hỏi người sản xuất phải cải tiến
mẫu mã sản phẩm, chất lượng. Do đó trong ngành công nghiệp, ưu tiên phát triển các
ngành cơ khí chế tạo… Đặc biệt quan tâm đến phát triển tiểu thủ công nghiệp.
Chuyển dịch dần công nghiệp lên dọc hành lang 18 tại khu gò đồi, đất xấu để giảm sử
SV: Phạm Minh Phương 6 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
dụng đất tốt dành cho sản xuất nông nghiệp và tránh tập trung công nghiệp quá mức
vào các đô thị, khu dân cư vùng ĐBSH. Đối với ngành dịch vụ, tập trung phát triển
các ngành dịch vụ chất lượng cao và toàn diện, đặc biệt là dịch vụ tài chính ngân
hàng, thương mại, du lịch, dịch vụ công nghệ, viễn thông, vận tải, phát triển thị
trường bất động sản, thị trường vốn, thị trường chứng khoán. Trong ngành nông, lâm,
thủy sản, tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có
năng suất, chất lượng cao, tạo nhiều giá trị nên mỗi đơn vị diện tích đất nông nghiệp,
phục vụ trực tiếp và chủ yếu cho nhu cầu tiêu dùng ở các khu đô thị và các khu công
nghiệp trong vùng và xuất khâu. Ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản,
gắn phát triển nông nghiệp với việc xây dựng nông thôn mới trên cơ sở phát triển
công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Về kết cấu hạ tầng, tiếp tục phát triển đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống giao
thông đường bộ, đường sắt, đường biển. Hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp quốc lộ
5, 10, 18, 21. Phát triển các hệ thống đô thị, đưa công nghiệp đặc biệt các ngành có
nguy cơ ô nhiễm ra xa nội thành.
2.2.4. Do thế mạnh của vùng về kinh tế-xã hội và yêu cầu phát triển nội tại của

- Ngân hàng, tài chính: Vói sức mua trong dân ngày càng lớn, lượng tiêu thụ
hàng hóa và tiền mặt được quay vòng nhanh hơn đã thúc đẩy sự phát triển của ngành
ngân hàng, tài chính. Hiện nay, vùng ĐBSH là một nơi thu hút lượng lớn giao dịch
tiền tên của cả nước, và là nơi lớn nhất của Miền Bắc. Rất nhiều các ngân hàng đã
được ra đời và đặt trụ sở trong vùng, đặc biệt là Hà Nội. Đi kèm với sự phát triển
ngành ngân hàng là các dịch vụ tài chính đặc biệt là dịch vụ huy động, thu hút vốn.
- Giao vận: Với vị trí giao thông thuận lợi, nhiêu trục đường quan trọng xuyên
qua, vùng có lợi thế trong việc phát triển ngành giao thông vận tải, kho cảng bến bãi.
Hiện nay vùng đã và đang hình thành nhiều cảng trung chuyển hàng hóa phục vụ
giao thông vận tải hảng hóa cho các cảng biển, cảng hàng không và tại các ga đường
sắt.
SV: Phạm Minh Phương 8 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
- Thương mại: ĐBSH đã và đang trở thành trung tâm thương mại của cả nước.
Trong thời gian tới, vùng có thể phát triển hơn nữa ngành này khi sức mua của người
dân tăng lên.
- Bưu chính viễn thông: Tốc độ phát triển của ngành bưu chính, viễn thông của
Vùng đang cao nhất của Việt Nam. Với số lượng người được tiếp cận với các dịch vụ
internet và các lợi hình dịch vụ viễn thông hiện đại ngày càng cao, vùng có một lợi
thế rất lớn khi phát triển các lợi hình bưu chính, viễn thông hiện đại hơn và đa dạng
hơn
Ngoài ra vùng còn có nhiều cơ hội thu hút vốn đầu tư từ bên trong và bên ngoài
vùng, tạo điều kiện thuận lợi để vùng áp dụng công nghệ vào sản xuất,tăng khả năng
xuất khẩu các sản phẩm của vùng ra các thị trường quốc tế.Hoạt động xuất, nhập
khẩu của vùng đạt được nhiều mặt tích cực. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 70 triệu
USD, bình quân tăng 6.5%/năm. Hoạt động nhập khẩu đã có xu hướng và mục tiêu
chủ yếu phục vụ nhau cầu mở rộng sản xuất kinh doanh. Cơ cấu nhập khẩu theo xu
hướng tăng nhập khẩu hàng tư liệu sản xuất và máy móc thiết bị, giảm nhập khẩu
hàng tiêu dùng. Nhập khẩu đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm là 19.6%. Đầu tư
nước ngoài tiếp tục gia tăng đóng góp tích cực vào phát triển công nghiệp,vốn hỗ trợ
ODA và tổ chức phi chính phủ ( NGO) tiếp tục tăng cao, góp phần phát triển kết cấu

may Việt Nam đóng vai trò quan trọng vào tăng trưởng của đất nước. Như vậy, CC
ngành kinh tế của một quốc gia có thể thay đổi căn bản do sự chuyển giao những
ngành nghề từ các nước khác sang.
2.3.3 Phương thức thúc đẩy phát triển chuyên môn hoá để tham gia vào phân
công lao động khu vực và thế giới.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đã chứng minh rằng: những sản phẩm lớn, nhiều
chi tiết sẽ không hiệu quả nếu tổ chức sản xuất khép kín trong một doanh nghiệp hay
một quốc gia. Ngày nay, để sản xuất ra một chiếc ô tô, có sự tham gia của hàng trăm
doanh nghiệp từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. Như cậy có nghĩa sự phân
công lao động chuyên môn hóa là một yếu tố quan trọng để khai thác tối đa mọi lợi
thế, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
SV: Phạm Minh Phương 10 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Để đẩy nhanh CDCC ngành kinh tế, chúng ta phải quán triệt vấn đề này hơn
bao giờ hết, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế trở thành xu thế tất yếu. Thực tế
cho thấy trình độ chuyên môn hoa của chúng ta hiện nay còn rất thấp. Để đẩy nhanh
quá trình CDCC ngành kinh tế, cần tạo ra được các sản phẩm, các bộ phận, chi tiết có
thể tham gia vào phân công kinh tế trong khu vực cà thế giới.
2.4. Các nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành KT ở một địa phương hay
vùng lãnh thổ luôn chịu sự chi phối bối các nhân tố bên trong và bên ngoài , khách
quan và chủ quan hết sức phức tạp. Do vậy, việc phân tích những tác động của các
nhân tố này có ý nghĩa quan trọng để tìm ra một cơ cấu kinh tế hợp lý và tìm ra các
biện pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành đi đúng hướng. Các yếu tố
được thể hiện dưới đây:
Biểu đồ 2: Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.4.1. Nhóm nhân tố khách quan
2.4.1.1 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
Đây là nhóm các yếu tố làm nên thị trường, thể hiện tầm quan trọng của các nhu
cầu xã hôi, các nhu cầu này lại ảnh hưởng đến việc tiêu dùng sản phẩm và do đó ảnh
hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành tế.

đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Nhân tố dân số và nguồn lao động: Con người được coi là nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Sự tác động này lên quá trình
SV: Phạm Minh Phương 12 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế được xem xét trên các mặt chủ yếu
sau:
Thứ nhất: Kết cấu dân cư à trình độ dân trí, khả nưng tiếp thu khoa học công
nghệ mới, là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành nông nghiệp kỹ thuật cao và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các ngành kinh tế, là nhân tố thúc đẩy
tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất.
Thứ hai: quy mô dân số, kết cấu dân cư, tình hình thu nhập và khuynh hướng
chi tiêu của họ là cơ sở xác định quy mô và cơ cấu nhu cầu thị trường. Vì vậy nó là
cơ sở để phát triển các ngành, nhất là ngành công nghiệp và ngành phục vụ tiêu dùng.
Quy mô và chất lượng lao động có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát
triển của cơ cấu ngành kinh tế. Chất lượng lao động càng cao càng có điều kiện để
phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, nhất là các ngành công nghiệp dịch vụ đòi
hỏi trình độ cao.
Hiện nay, do đặc điểm của cả nước nói chung cũng như vùng Đồng Bằng Sông
Hồng nói riêng: dân số đông, nguồn lao động dồi dào nhưng chủ yếu làm nông
nghiệp nên trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành cần phải
tranh thủ những lợi thế của ngành về nguồn lao động để tạo ra những lợi thế so sánh.
Mặt khác, cùng với sự phát triển kinh tế, mức sống dân cư cũng dần được tâng
lên kéo theo là sự thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng. Mức sống tăng cao,
nhu cầu đòi hỏi sử dụng sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao hơn, chất lượng và
mẫu mã tốt hơn. Sự thay đổi của người tiêu dùng dẫn đến sự thay đổi trong sản xuất
và do đó tác động đén sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của từng ngành, từng
vùng. Vì vậy nghiên cứu cơ cấu thu nhập và chi tiêu của từng lớp dân cư là không
thẻ bỏ qua khi nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Nhân tố kết cấu hạ tầng: Đây sẽ là một nhân tố cơ ban thúc đẩy quá trình
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nếu như vùng, địa phương có một hệ thống cơ sở

3.1.1 Tỷ trọng từng ngành so với tổng thể nền kinh tế
• Chỉ tiêu cơ cấu giá trị sản lượng:
SV: Phạm Minh Phương 14 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Trong đó: Ti là tỷ trọng giá trị sản lượng ngành i trong toàn ngành nền kinh tế
SLi: giá trị sản lượng ngành i
∑SLi: tổng giá trị sản lượng của toàn nền kinh tế
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo sản
lượng đầu ra.
• Chỉ tiêu cơ cấu lao động:
Trong đó: T
LDi
: Tỷ trọng lao động của ngành I trong toàn ngành kinh tế
LĐi: số lao động ngành i
∑LĐi : Tổng số lao động trong toàn ngành kinh tế
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lao động
• Chỉ tiêu vốn đầu tư:
Trong đó: T
Vi
: Tỷ trọng vốn đầu tư ngành i
Vi: Vốn đầu tư ngành i
∑Vi: Tổng vốn đầu tư toàn ngành kinh tế
Chỉ tiêu này cho biết lượng vốn đầu tư mỗi ngành chiếm bao nhiêu% trong tổng
thể nền kinh tế
3.1.2 Vị trí và sự tác động qua lại giữa các ngành KT
Để đánh giá những tác động này, người ta sử dụng các chỉ tiêu IE/GO trong
bảng I/O của hệ SNA. Các chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ chi phí trung gian trong tổng giá
trị sản xuất của từng ngành trong nề kinh tế. Hay nói cách khác các chỉ tiêu này cho
biết tổng giá trị sản lượng đầu vào của một ngành chiếm bao nhiêu % trong tổng giá
trị sản lượng đầu ra của gành đó.
SV: Phạm Minh Phương 15 Lớp: Kinh tế phát triển 48B

thay đổi tiêu dùng so với thay đổi thu nhập, nó phản ánh co giãn của tiêu dùng một
lại hàng hóa cụ thể đối với thu nhập dân cư.Theo Engel, khi thu nhập tăng lên đến
một mức độ nhất định thì tỷ lệ chi tiêu của họ cho lương thực thực phẩm giảm đi.
Như vậy, đường Engel thể hiện quy luật tiêu dùng đối với hàng hóa lương thực thực
phẩm có xu hướng dốc lên với độ dốc cao ở đoạn đầu, sau đó dộ dốc giảm dần và
cuối cùng là có xu hướng đi xuống khi thu nhập của gia đình đạt đến một mức độ
nhất định. Do chức năng chính của khu vực nông nghiệp là sản xuất lương thực thực
phẩm nên có thể suy ra tỷ trọng nông nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế sẽ giảm đi khi
thu nhập tăng lên đến một mức độ nhất định
Các nhà kinh tế gọi các hàng hóa nông sản là hàng hóa thiết yếu, hàng hóa công
nghiệp là hàng hóa lâu bề và cung cấp sản phẩm dịc vụ là hàng hóa cao cấp. Qua
nghiên cứu, trong quá trình gia tăng thu nhập, tỷ lệ chi tiêu cho hàng hóa thiết yếu có
xu hướng giảm, tỷ lệ chi tiêu cho hàng hóa lâu bền có xu hướng tăng nhưng với mức
độ nhỏ hơn mức độ tăng của thu nhập còn tỷ lệ chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ có xu
hướng ngày càng tăng
Quy luật tăng năng suất lao động của Fisher
Theo Fisher, ngành nông nghiệp có khả năng thay thế lao động dễ nhất, việc
tăng cường sử dụng máy móc thiết bị và các phương tiện canh tác mới đã tạo điều
kiện cho nông dân nâng cao được năng suất lao động. Kết quả là để đảm bảo nhu cầu
lương thực thực phẩm không cần thiết phải một lượng lao động như cũ. Vì vậy tỷ lệ
lao động trong nông nghiệp có xu thế giảm dần trong cơ cấu ngành kinh tế. Ngành
công nghiệp là ngành khó có khả năng thay thế lao dộng hơn do tính năng phức tạp
của việc sử dụng công nghệ mới, mặt khác do xu hướng tiêu dùng sản phẩm hàng hóa
này ngày càng tăng nên tỷ trọng lao dộng của ngành này trong có xu hướng tăng.
Ngành dịch vụ được coi là ngành khó có khả năng thay thế lao động nhất, đọ co giãn
của nhu cầu sản phẩm dịch vụ lớn hơn 1 tức là tốc độ tăng nền kinh tế ở trình độ phát
triển cao hơn là lớn hơn1 tức là tốc độ tăng cầu tiêu dùng cao hơn tốc độ tăng thu
nhập. Vì vậy, tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ sẽ có xu hướng tăng và ngày
càng tăng nhanh.
SV: Phạm Minh Phương 17 Lớp: Kinh tế phát triển 48B

Trích đoạn Tình hình chung nền kinh tế của vùng ĐBSH trong những năm vừa qua Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH Khối ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản Khối ngành dịch vụ Mục tiêu tổng quát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status