Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành ngành kinh tế nông nghiệp VN thời kỳ 1996 -2002 - Pdf 12

mở đầu
Bớc sang nền kinh tế thị ttrờng, có những ý kiến cho rằng không cần tồn
tại kế hoạch và cần tiếp tục giảm vai trò của kế hoạch hoá. Nhng trên thực tế từ
khi đổi mới cơ chế quản lý đến nay với kinh nghiệm thực tiễn và cả về lý luộn
cho thấy vai trò của kế hoạch ngày cang quan trọng. Điều này không những n-
ớc ta mà còn cho thấy ở nhiều nứơc phát triển dều phải thừa nhận rằng: Trong
nền kinh tế thị trờng kế hoạch là một trong những công cụ hiệu quả nhất để
nhà nơc quản lý kinh tế thị trờng. Tất nhiên kế hoach ơ đây phải là kế hoạch
hoá vĩ mô theo kiểu mới, kế hoạch mang tính định hơng phát triển.
Đến nay, Đảng, Nhà nớc và nhân dân Việt Nam đã đi đợc nửa chặng đ-
ờng cua kế hoạch 5 năm 2001_2005. Trong nửa đầu kế hoạch 5 năm này Việt
nam đã đạt đợc nhiều thành tụ quan trọng và cũng còn nhiều hạn chế, để hớng
tới hoàn thành kế hoạch 5 năm, trong giai đoạn sau cần phải có những kế
hoạch tác nghiệp thích ứng với hoàn cảnh mới. Một trong những mục tiêu
quan trọng của nền kinh tế là mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành có ý nghĩa rất quan trọng đẻ đo sự phát triển
của nền kinh tế. Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là một bộ
phận của kế hoạch chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. Do vậy, trong giai đoạn
còn lại của kế hoạch 5 năm (2001-2005), kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành
nông nghiệp cần phải đẩy mạnh hơn nữa, vì nó còn góp phần thúc đẩy công
nghiệp hoá-hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Trong giai đoạn này kế
hoạch 5 năm cần có các kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác nghiệp của
từng ngành kinh tế, trong đó nganh nông nghiệp giữ một vai trò rât quan trọng.
Trong khuôn khổ của đề án môn học này gồm có cac phần sau: phần I
cơ sở ly luận, phần II là đánh giá thực trạng kế hoạch trớc, phần III cac kế
hoạch san xuất từng nganh hàng cụ thể và phần IV cac giải pháp.
Trong quá trình thực hiện đề án môn học, đã có sự giúp đỡ rất nhiều
của thầy: TS. Phạm Ngọc Linh.
Em chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy !
1
I.Cơ Sở Lý Luận

yếu của đại đa số dân c, do đó phát triển sản xuất nông nghiệp và khu vực kinh
tế nông nghiệp là cơ sở để giải quyết các vấn đề xã hội của đaats nớc, đảm bảo
an toàn về lơng thực, nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài nguyên,
xoá đói giảm nghèo và ổn định đời sống kinh tế-xã hội.
2. Khái niệm và nhiệm vụ của kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế nông nghiệp
a.Khái niệm
Cơ cấu nganh kinh tế nông nghiệp là mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận
hợp thành một tổng thể nganh kinh tế, các bộ phận này có mối quan hệ hữu cơ,
những tác động qua lại cả về số lợng và chất lợng, các mối quan hệ tỷ lệ đợc
hình thành trong những điều kiện kinh tế-xã hội nhất định, chúng luôn luôn
vận động và hớng vào những mục tiêu cụ thể. Dới các giác độ khác nhau, cơ
cấu kinh tế đợc phân thành các góc độ khác nhau, gồm các loại sau: cơ cấu
ngành- xét dới giác độ phân công lao động sản xuất; cơ cấu vùng xét dới
giac độ hoạt động kinh tế , xã hội theo lãnh thổ; cơ cấu thành phần kinh tế- xét
hoạt động kinh tế theo quan hệ sở hữu.
Cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp theo ngành: Trong quá trình hoạt
động sản xuất, càng chuyên môn hoá sâu càng thuc đẩy ngành kinh tế nông
nghiệp phân thành nhiều ngành nhỏ, các ngành này tác động qua lại, thúc đảy
lẫn nhau cùng phát triển. Cơ cấu nông nghiệp truyền thống bao gồm các ngành
trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng, nghề cá. Bản thân những ngành này lại đợc
phân thành nhiều ngành nhỏ hơn. Trong quá trình phát triển sản xuất nông
nghiệp, cơ cáu các ngành trong nó cũng vận động, biến đổi và không ngừng
3
mở rộng. Ngoài các ngành truyền thống, cơ cấu nông nghiệp còn có thêm các
ngành tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến lơng thực thực phẩm, dịch
vụ nông nghiệp. Ngày nay, do trình độ chuyên môn hoá ngày càng sâu, sự
phân công lao động xã hội ngày càng chi tiết thì những ngành trong nông
nghiệpcòn tiếp tục đợc mỏ rộng.
Cơ cấu ngành trong nông nghiệp thờng biểu hiện bằng các quan hệ tỷ lệ:

trình độ sản xuất; tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật , hạ tầng cơ sở và áp dụng
những thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
3. Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông
nghiệp
a. Điều kiện tự nhiên
Đất đai, khí hậu, thời tiết, nguồn nớc là t liệu sản xuất chủ yếu của nông
nghiệp. Quy mô và cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp phụ thuộc lớn vào quỹ
đất nông nghiệp trong tổng quỹ đất tự nhiên cũng nh độ phì nhiêu và cấu tạo
thổ nhỡng. Theo kết quả điều tra những năm gần đây cho thấy ở Việt Nam đất
thích hợp cho sản xuất nông nghiệp là 3,7 triệu ha, đất tơng đối thích hợp cho
sản xuất nông nghiệp cũng tơng đơng là 3,7 triệu ha, ngoài ra đât có thể đa
vào sản xuất nông nghiệp nhng cần đầu t, cải tạo và sản xuất theo phơng thức
nông- lâm kết hợp là 7,6 triệu ha. Để xác định cơ cấu sản xuất, đất đai có thể
đợc phân loại dới nhiều góc độ khác nhau. Theo vùng địa hình ở Việt Nam có
thể phân ra thành 5 vùng: ven biển, nội vùng, bán sơn địa, vùng núi thấp, vùng
núi cao. Theo đặc điểm các loại đất có thể chia thành 8 loại: đất phù sa, đất
xám bạc màu, đất phèn, đất màu, đất cát biển, đất thung lũng, đất nâu đỏ
bazan, đất đỏ vàng. Theo vùng sinh thái đợc chia thành 8 vùng: Tây Bắc Bộ,
5
Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Miền Đông
Nam Bộ, Đồng Bằng Sông Cửu Long. Mỗi vùng và mỗi loại đất thích hợp cho
mỗi loại cây trồng và vật nuôi khác nhau
Khí hậu, thời tiết khác nhau cũng là điều kiện quan trọng trong việc bố
trí cơ cấu nông nghiệp. Nớc ta nằm trong vùng nhiệt đới Châu á, chịu ảnh hởng
của nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt mùa ma và mùa khô. Nhìn cung
quanh năm cây trồng phát triển thuận lợi. Tuy nhiên trong mùa ma, các loại
cây trồng phát triển mạnh hơn, nhất là những nơi có khí hậu khô, nóng điển
hình nh cực Nam Trung Bộ và Bắc Tây Nguyên, ở những vùng này thờng thiếu
nớc gay gắt. ở miền Bắc, mùa đông lạnh với những đợt gió mùa đông bắc,
nhiều loại cây không thích ứng đợc, nhng cũng có một số cây trồng thích ứng

nghiệp chuyển dịch theo xu hớng giảm dần tỷ trọng thuần nông, tăng dần tỷ
trọng công nghiệp và dịch vụ. Nhằm phát triển ngành kinh tế nông nghiệp theo
hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn mà đảng và
nhà nớc đã đề ra , góp phần tạo thêm việc làm, tăng năng suất lao động, tăng
thu nhập và nâng cao đời sống dân c nông thôn.
Trong nông nghiệp xu hớng phát triển làm giảm dần độc canh cây lúa,
tăng dần tỷ trọng cây công nghiệp, rau, hoa quả, cây đặc sản , chăn nuôi để sản
xuất ra nhiều nông sản hàng hoá và xuất khẩu có giá trị cao.
Xu hớng chuyển dịch cơ cấu nông lâm thuỷ sản nhằm khai thác tốt
hơn tiềm năng đất đai trung du, miền núi, diện tích mặt nớc, ao, hồ, sông, suối,
biển.đồng thời kết hợp chặt chẽ với nông lâm thuỷ sản để hỗ trợ nhau
cùng phát triển và bảo vệ môi trờng sinh thái.
Trong trồng trọt và chăn nuôi là hai ngành chủ yếu của nông nghiệp.
Trồng trọt cung cấp lơng thực thc phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công
7
nghiệp chế biến, thức ăn cho chăn nuôi, sản phẩm cho xuất khẩu. Chăn nuôi
cung cấp những sản phẩm có giá trị dinh dỡng cao nh trứng, thịt, sữa đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân , cung cấp nguyên liệu , vật liệu quan
trọng cho công nghiệp nhẹ , công nghiệp thực phẩm và một số ngành công
nghiệp khác (hoá chất, dợc liệu ). Nó cũng cung cấp nguồn hàng xuất khẩu
quan trọng ở nhiều nớc đang phát triển cũng nh ở Việt Nam hiện nay chăn
nuôi còn cung cấp sức kéo cho trồng trọt. Trong nền kinh tế nông nghiệp
truyền thống , trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp, bởi vì
sản phẩm của nó đáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất cho đời sống nhân dân. Nhng
khi nền kinh tế phát triển, đời sống nhân dân đựoc nâng cao , nhu cầu sản
phẩm chăn nuôi càng gia tăng làm cho tỷ trọng ngành chăn nuôi có xu hớng
tăng lên. ở Việt Nam, ngành trồng trọt vẫn giữ vai trò chủ đạo , tỷ trọng ngành
chăn nuôi có tăng nhng còn chậm.
Trong nội bộ ngành trồng trọt , cơ cấu chủ yếu là giữa cây lơng thực với
cây công nghiệp , rau, hoa quả. Lơng thực là bộ phận cấu thành chủ yếu trong

vật nuôi có giá trị phục vụ tiêu dùng với chất lợng cao và xuất khẩu. Cụ thể
thời gian qua ở Việt Nam là giảm tỷ trọng đàn lợn , tăng tỷ trọng đàn bò và gia
cầm , nhng sự dịch chuyển này rất chậm.
Xu hớng chuyển dịch trong ngành thuỷ sản: Việt nam là nớc có bờ biển
trải dài từ Bắc tới Nam , có hàng nghìn bãi tôm , cá rất thuận lợi cho khai thác
và nuôi trồng , ngoài ra trong đất liền có nhiều ao, hồ, sông, suối thuận lợi cho
nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt. Sản phẩm của thuỷ sản cung cấp thực phẩm có
giá trị dinh dỡng cao cho bữa ăn hàng ngày và sản phẩm cho xuất khẩu. Ngày
nay giá trị thuỷ sản nuôi trồng ngày càng tăng lên về tỷ trọng so với toàn bộ
ngành thuỷ sản nhng xu hớng này còn chậm.

9
II. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành ngành kinh tế
nông nghiệp Việt Nam thời kỳ 1996 -2002
a.Những thành tựu
Trớc thời kỳ đổi mới cơ chế quản lý, kinh tế Việt Nam chủ yếu là nông
nghiệp. Tỷ trọng nông nghiệp thờng xuyên chiếm trên 40% trong cơ cấu kinh
tế của đất nớc. Sau đổi mới , với những chính sách phát triển nhiều thành
phần, đa dạng hoá, đa phợng hoá nến kinh tế đã thúc đẩy các hoạt động công
nghiệp xây dựng , đặc biệt các hoạt động thơng mại, dịch vụ phát triển với tốc
độ cao đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hơng công nghiệp hoá.
Tốc độ tăng trởng kinh tế bìmh quân thời kỳ 1990 -2000 là trên 7%.
cùng với quá trình đổi mới mạnh mẽ của nền kinh tế đất nớc , ngành
kinh tế nông nghiệp cũng có sự chuyển biến tích cực. Từ năm 1995 trở về trớc
trong ngành kinh tế nông nghiệp tỷ trọng của nông sản vẫn chiếm phần
lớn(trên 80%), nay đã có xu hờng giảm nhng vẫn còn chậm. Từ khi mở cửa
nền kinh tế các sản phẩm từ thuỷ sản sản xuất ngày càng tăng nhanh đáp ứng
nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc, làm cho giá trị và tỷ trọng của ngành
thuỷ sản không ngừng tăng lên nhanh chóng so với toàng ngành kinh tế nông
nghiệp.

kiến tốc độ tăng giá trị sản xuất của toàng ngành thời kỳ 1996 -2003 tăng 5,6%
, trong đó nông nghiệp tăng 5,4%; lâm nghiệp tăng 2,02%; thuỷ sản tăng
11,23%.
Nét nổi bật nhất trong nông nghiệp là sản lợng lơng thực không ngừng
tăng lên, bình quân mỗi năm tăng 1,5 triệu tấn. Năm 1998 đạt 31,85 triệu tấn.
Chúng ta đã có đủ lơng thực chi dùng trong nớc đảm bảo an ninh lơng thực
trong nớc, co dự trữ và trở thành nớc xuất khẩu gạo lớn trên thế giới :trong
những năm gần đây Việt Nam xuất khẩu gạo chỉ đứng sau Thái Lanvà Mĩ.
Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản tăng nhanh với một số
mặt hàng xuất khẩu co giá trị nh : gạo, cà phê, cao su, tôm cá basa Trong
11
những năm 1990 -1995 giá trị xuất khẩu của ngành kinh tế nông nghiệp chiếm
từ 46 -50%giá trị xuất khẩu của nền kinh tế ; năm 1998 chiếm 40%, đạt 3,7 tỷ
USD, năm 1999 giá trị hsỉ sản xuất khẩu đạt 979 triệu USD.
Đã hình thành rõ nét hơn các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp nh :
hai vùng láu trọng điểm của cả nớc là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long; vung cà phê chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; cao su
tập trung ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên; chè ở các tỉnh miền núi phía Bắc và
Lâm Đồng; cá basa ở đòng bằng sông Cửu Long
Công tac quản lý, bảo vệ và phát triển rừng có tiến bộ. Độ che phủ của
rừng từ 28,2%năm 1995 lên 30,8% năm 1998 (không kể diện tích cây công
nghiệp và cây ăn quả). Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên ngày càng thu hẹp,
Chính phủ đã có những biện pháp mạnh mẽ nhằm hạn chế khai thác, đóng của
rừng tự nhiên và chủ trơng trồng mới 5 triệu ha rừng.
Thuỷ sản đã trở thành kinh tế quan trọng , sản lợng thuỷ sản tăng đáng
kể trong những năm gần đây: từ 890 nghìn tấn năm 1990 lên 1755 nghìn tấn
năm 1998. Là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất trong ngành kinh tế nông
nghiệp : tốc độ tăng giá trị sản lợng thời kỳ 1996 -2000 tăng trung bình 12,6%.
Trong đó nuôi trồng thuỷ sản tăng rất nhanh trung bình có tôc độ tăng gấp đôi
của toàn ngành thuỷ sản , Việt Nam có hàng nghìn ha diện tích mặt nớc ngọt

Những thành tựu quan trọng của nôngdân nớc ta trong thời gian qua đã
góp phần thúc đâỷ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo xu hờng tích
cực, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nớc ; là điều kiện
tiền đề quan trọng đẻ thúc đẩy công nghiệp hoa hịên đại hoá nđất nớc.
13
b. Những hạn chế và thách thức
Cơ cấu nội tại nền kinh tế nông nghiệp chậm chuyển biến, năm 1995 giá
trị sn lng ng nh trồng trọt còn lớn, chiếm 73%đến 80% giá trị tổng sản l -
ợng. Trong sản xuất, diện tích cây lơng thực vẫn giữ một vai trò chủ đạo, diện
tích gieo trồng vẫn giao động ở mức 78% - 79%, còn cây công nghiệp dài ngáy
còn thấp ở mức 7% chăn nuôi vẫn cha trở thành ngành sản xuất chính. Nghề
rừng,nghề biển, nuôi trồng thuỷ sản còn chiếm tỷ lệ nhỏ bé khoảng 7%. Từ đó
có thể nhận thấy là kinh tế nông nghiệp cha cân đối, sảm phẩn cha nhiều, năng
suất, hiệu quả thấp, cơ cấu chuyển dịch chậm và thiếu cơ bản.
Trình độ khoa học công nghệ nông lâm ng nghiệp còn thấp nên dã
hạn chế đến việc nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả sản xuất nông
nghiệp. Việc ứng dụng khoa học công nghệ cha đợc nhiều nh giống láu lai sản
xuất ở trong nớc mới đảm bảo khoảng 10 -15% nhu cầu , giống cho nuôi trồng
rhuỷ sản cha thể chủ động trừ cá giống. Năng suất cây trồng vật nuôi nói
chung còn thấp , chí bằng khoảng khoảng 30 -50% các nớc tiên tiến. Công
nghệ, kỹ thuật đặc biệt, công nghệ chế biến còn sử dụng nhiều thiết bị cũ,lạc
hậu, tiêu tốn nhiều năng lợng , giá thành cao, chất lợng sản phẩm thấp.
Công nghệ bảo quản sau thu hoạch, ncông nghệ chế biếnvà ngành nghề
nông thôn còn kém phát triển. Đến nay, công nghiệp mới chế biến đợc 70%
sản lợng chè , 5% sản lợng rau các lọai, 3% sản lợng thịt.Tỷ lệ hao hụt sau thu
hoạch của lúa gạo khoảng 13%, của rau quả khoảng 20%. Hầu hết các sản
phẩm nông lâm ng nghiệp còn đợc xuất khẩu dới dạng thô , cha qua chế
biến hoặc chế biến đơn giả.
Thị trờng tiêu thụ hàng hoá nông sản gặp nhiều khó khăn, khả năng
cạnh tranh của hàng hoá nông sản của nơc ta còn yếu. Ví dụ giá goạ của Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status