QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 - Pdf 35

Cơ quan chủ Đề án
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Cơ quan Chủ đầu tư

Cơ quan tư vấn

ỦY BAN NHÂN DÂN H. VÂN ĐỒN
Chủ tịch

TRUNG TÂM TVPT VÀ ĐÀO TẠO

Mạc Thành Luân

Tôn Kim Long

Giám đốc


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. MỤC ĐÍCH ................................................................................................................. 2
2. YÊU CẦU.................................................................................................................... 2
3. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH ............................... 3
4. NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY HOẠCH ................................................................. 8
PHẦN THỨ NHẤT

2.3. Luận chứng các phương án phát triển ................................................................... 43
2. Tầm nhìn đến năm 2030 ............................................................................................ 51
2.1. Phương hướng chung phát triển KT-XH Vân Đồn đến năm 2030 ......................... 52
2.2. Đặc điểm, chức năng của Vân Đồn đối với nền kinh tế ......................................... 53


2.3. Các giai đoạn phát triển ......................................................................................... 55
2.4. Những nhiệm vụ chủ yếu ........................................................................................ 56
II. THỰC TRẠNG, ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC
NGÀNH KINH TẾ ........................................................................................................ 57
1. Các ngành dịch vụ ..................................................................................................... 57
1.1. Thực trạng phát triển ngành thương mại - dịch vụ, du lịch. .................................. 57
1.2. Phương hướng phát triển các ngành dịch vụ-thương mai, du lịch ........................ 59
2. Phát triển công nghiệp và xây dựng .......................................................................... 63
2.1. Thực trạng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ...................................... 63
2.2. Định hướng phát triển công nghiệp-TTCN ............................................................ 64
3. Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản ....................................................................... 65
3.1. Thực trạng nông, lâm nghiệp, thủy sản. ................................................................. 65
3.2. Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản ................................................ 70
III. THỰC TRẠNG, ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC
LĨNH VỰC XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG-AN NINH ................................................. 74
1. Dân số, nguồn nhân lực ............................................................................................. 74
1.1. Thực trạng dân số, nguồn nhân lực ........................................................................ 74
1.2. Định hướng phát triển dân số, nguồn nhân lực ..................................................... 75
2. Giáo dục và đào tạo ................................................................................................... 76
2.1. Thực trạng giáo dục - đào tạo huyện ..................................................................... 76
2.2. Phương hướng giáo dục-đào tạo ............................................................................ 78
3. Phát triển y tế và sức khỏe cộng đồng ....................................................................... 79
3.1. Hiện trạng ngành y tế và chăm sóc sức khoẻ. ........................................................ 79
3.2. Phương hướng phát triển y tế ................................................................................. 80

5. Phát triển kết cầu hạ tầng các khu công nghiệp tập trung ......................................... 98
V. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ ................................................................. 99
1. Hiện trạng phân bố, phát triển không gian ................................................................ 99
2. Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ ................................................................ 100
2.1. Phát triển các thành tố hạt nhân. ......................................................................... 101
2.2. Phát triển không gian đô thị. ................................................................................ 102
VI. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ..................................................................................... 103
1. Hiện trạng môi trường huyện .................................................................................. 103
1.1. Hiện trạng môi trường không khí ......................................................................... 104
1.2. Hiện trạng chất lượng nước ................................................................................. 104
1.3. Hiện trạng môi trường đất.................................................................................... 104
1.4. Đặc điểm môi trường sinh vật và các vùng sinh thái nhạy cảm cần ưu tiên bảo vệ105
2. Định hướng sử dụng đất bảo vệ môi trường ............................................................ 105
2.1. Định hướng sử dụng đất ....................................................................................... 105
2.2. Phương hướng sử dụng và bảo vệ môi trường ..................................................... 108
VII. DANH MỤC CÔNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ........................ 110
PHẦN THỨ BA
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ...... 111
I. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH................................... 111
1. Giải pháp về huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư ....................................... 111
1.1. Dự báo vốn đầu tư ................................................................................................ 111
1.2. Huy động các nguồn vốn và chính sách đầu tư .................................................... 111
1.3. Giải pháp thu hút vốn đầu tư ................................................................................ 113
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực................................................................... 116
3. Nhóm giải pháp về chính sách phát triển và cải cách hành chính ........................... 117
3.1. Chính sách khuyến khích phát triển các ngành mũi nhọn .................................... 117
3.2. Chính sách về đất đai và bất động sản. ................................................................ 117
3.3. Chính sách ưu đãi về tài chính, thuế .................................................................... 118
3.4. Chính sách xuất nhập cảnh, cư trú. ...................................................................... 119
3.5. Nâng cao năng lực quản lý hành chính ................................................................ 119

Bảng 10: Tình hình khai thác thủy sản giai đoạn 2010-2014 ............................ 69
Bảng 11: Dân số Vân Đồn phân theo xã (giai đoạn 2010-2014)....................... 74
Bảng 12: Dân số và lao động Vân Đồn ............................................................... 74
Bảng 13: Dự báo dân số, lao động .................................................................... 76
Bảng 14: Hiện trạng phát triển giáo dục huyện Vân Đồn .................................. 77
Bảng 15: Dự kiến quy hoạch sử dụng đất ........................................................ 107
Bảng 16: Quyhoạch sử dụng đất theo phân khu chức năng ............................ 108
Bảng 17: Dự báo vốn đầu tư ............................................................................. 111

v


MỞ ĐẦU
Vân Đồn là một huyện đảo của tỉnh Quảng Ninh có vị trí địa lý đặc biệt,
thuận lợi cho phát triển kinh tế, nhất là các ngành kinh tế biển như du lịch, nuôi
trồng và đánh bắt thủy - hải sản… Nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của Vân
Đồn trong phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH) và bảo đảm an ninh quốc gia, tại
Quyết định số 786/QĐ-TTg ngày 31/5/2006, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án phát triển kinh tế-xã hội Khu kinh tế Vân Đồn. Sau đó ngày 19/8/2009 Thủ
tướng Chính phủ lại ra Quyết định số 1296/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch chung
xây dựng khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030. Đặc biệt, Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam đến năm
2020 đã xác định phát triển cụm đảo Vân Đồn thành “hạt nhân của Vòng cung
kinh tế quan trọng ở vùng biển Đông bắc (Hạ Long - Vân Đồn - Hải Hà - Móng
Cái); đồng thời “Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng trên các đảo” của
cụm đảo Vân Đồn… Từ những chủ trương lớn nêu trên, những năm gần đây,
Vân Đồn đã được Đảng, Nhà nước và tỉnh Quảng Ninh quan tâm, đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, mạng lưới điện quốc gia, thông tin liên
lạc, cung cấp nước ngọt… đến tận các xã trên huyện đảo. Các lĩnh vực khác như

sớm trở thành một “cực tăng trưởng” kinh tế quan trọng của tỉnh Quảng
Ninh và toàn vùng Đông Bắc của Tổ quốc.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng Quy hoạch cho giai
đoạn phát triển mới, tại công văn số 6629/UBND-QH2 ngày 21/11/2014, Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã giao Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn
phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế tổ chức lập
“Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Vân Đồn đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030”. Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Ủy ban nhân
dân huyện Vân Đồn đã phối hợp với Trung tâm Tư vấn phát triển và đào tạo
của Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) xây dựng Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030, nhằm xây dựng cơ sở pháp lý và định hướng xây dựng
các quy hoạch chi tiết, kế hoạch điều hành, phát triển KT-XH của huyện
Vân Đồn trong thời gian đến năm 2030.
1. MỤC ĐÍCH
Mục đích của việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH
huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 là
xác định quan điểm, mục tiêu, phương hướng dài hạn phát triển KT-XH của
huyện; thực hiện các mục tiêu phát triển mà Đề án thành lập Khu kinh tế
Vân Đồn đã đề ra. Đồng thời, Quy hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc
xây dựng kế hoạch, giải pháp điều hành phát triển kinh tế - xã hội hàng năm,
5 năm và đến năm 2030; cung cấp những thông tin về tiềm năng, cơ hội đầu
tư trên địa bàn huyện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước; bảo đảm sự
phát triển nhanh và bền vững để Vân Đồn thực hiện thành công mục tiêu trở
thành “cực tăng trưởng” kinh tế mạnh của Quảng Ninh và cả vùng Đông Bắc
Việt Nam.
2. YÊU CẦU
Quy hoạch là định hướng theo những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, cần đáp
ứng những yêu cầu sau:
- Các chỉ tiêu trong bản quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện

và định hướng đến năm 2020;
- Kết luận số 60-KL/TW ngày 16/4/2013 của Bộ chính trị về kết quả sơ
kết 5 năm thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;
- Nghị quyết số 09/NQ/TW ngày 09/02/2007 của Bộ Chính trị về “Chiến
lược Biển Việt Nam đến năm 2020”;
- Thông báo số 108/TB-TW ngày 01/10/2012 của Bộ Chính trị về đề án
“Phát triển KT-XH nhanh, bền vững, bảo vệ vững chắc quốc phòng an ninh và
thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái”;
- Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 của Bộ Chính trị về “Phát
triển KT-XH và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020”;
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ, quy định
về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; Nghị định số
04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 quy định về lập,
phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể KT-XH; Thông tư số 05/2013/TTBKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, về “hướng dẫn tổ chức
3


lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu”.
- Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ về quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (20112015) tỉnh Quảng Ninh.
- Thông báo số 235/TB-VPCP ngày 18/6/2014 của Văn phòng chính phủ
về “Kết luận của Thủ tướng chính phủ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng
Ninh”;
- Thông báo số 334/TB-VPCP ngày 15/12/2008 của Văn phòng Chính
phủ về “Kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnh
đạo tỉnh Quảng Ninh”;



- Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030”;
- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh”;
- Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 25/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Kế hoạch hành động về về tăng trưởng xanh giai đoạn 20142020”;
- Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định số 576/QĐ-BGTVT ngày 16/3/2012 của Bộ Giao thông vận
tải về phê duyệt “Quy hoạch cảng hàng không Quảng Ninh giai đoạn đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
- Quyết định số 786/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt “Đề án Phát triển KT-XH Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh”;
- Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”;
- Quyết định số 2428/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về “Một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với tỉnh Quảng Ninh và Khu
kinh tế Vân Đồn”;
- Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về “Phê duyệt Quy hoạch phát triển Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc
bộ đến năm 2020”;

tỉnh Quảng Ninh vê “Phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
- Nghị quyết số 191/NQ-HĐND ngày 23/3/2015 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Quảng Ninh thông qua “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
- Kết luận số 04-KL/TU ngày 25/11/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIV và nhiệm
vụ công tác năm 2016 của Đảng bộ huyện Vân Đồn;
- Văn bản số 3648/UBND-QH2 ngày 3/7/2014 của UBND tỉnh về trình
tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt các quy hoạch trên địa bàn tỉnh;
- Công văn số 6629/UBND-QH2 ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện
Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Kế hoạch số 3741/KH-UBND ngày 09/7/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về “Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược quốc gia về tăng trưởng
xanh tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020”;
- Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050”;
- Quyết định số 4009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về phê duyệt “Quy hoạch nông, lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”;
- Quyết định số 2770/QĐ-UBND ngày 16/9/2010 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;
6


- Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 25/9/2013 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển tỉnh

Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
- Quyết định số 2704/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về phê duyệt “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
- Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 11/5/2015 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về xét duyệt “Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Vân Đồn”;
- Quyết định số 1454/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về xét duyệt “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
7


đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Vân Đồn”;
- Quyết định số 2099/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến 2030”;
- Quy hoạch các ngành, lĩnh vực của tỉnh Quảng Ninh đã được phê duyệt;
- Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Đề án 25 của huyện.
c) Các văn bản của huyện Vân Đồn và các căn cứ khác
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2010-2015; Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ huyện Vân Đồn lần thứ XXIII nhiệm kỳ 2015 – 2020.
- Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài
liệu liên quan và dự báo trong tỉnh, thành phố và các huyện, thị xã lân cận và
huyện Vân Đồn.
- Các đề án phát triển các ngành, lĩnh vực khác có liên quan;
4. NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY HOẠCH
Những nội dung chính của quy hoạch được khẳng định trong đề
cương, nhiệm vụ lập quy hoạch, được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt
theo quyết định số 2930/QĐ-UBND ngày 05/10/2015. Theo đó, báo cáo Quy
hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 được trình bày gộp theo những phần chính

PHẦN THỨ NHẤT
TIỀM NĂNG, LỢI THẾ, HẠN CHẾ VÀ NHỮNG THÁCH THỨC
CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VÂN ĐỒN

I. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC ĐIỀU KIỆN, YẾU TỐ CHO PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN
Điều kiện để phát triển huyện đã được đánh giá một cách tổng quát
trong Đề án Phát triển KT-XH Khu kinh tế Vân Đồn (Quyết định số
786/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ). Để khai thác có
hiệu quả những tiềm năng của huyện trong thời kỳ quy hoạch tới, cần có sự
đánh giá chi tiết tất cả nguồn lực cũng như các yếu tố, điều kiện cho phát
triển KT-XH của huyện.
1. Các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.1. Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Vân Đồn là huyện miền núi, hải đảo nằm ở phía Đông Nam tỉnh Quảng

Ninh, hợp thành bởi 2 quần đảo Cái Bầu và Vân Hải; có tọa độ địa lý từ 20o40’
đến 21o16’ vĩ Bắc và từ 107o15’ đến 108o00 kinh Đông.
Vân Đồn có 12 đơn
vị hành chính gồm thị
trấn Cái Rồng, 11 xã
với hơn 80 làng mạc.
Trong đó, sáu (06) xã
trên đảo Cái Bầu là:
Đông Xá, Hạ Long,
Bình Dân, Đoàn Kết,
Đài Xuyên, Vạn Yên.
Tuyến đảo Vân Hải có
05 xã là: Bản Sen,

Vân Đồn chỉ cần khoảng từ 1-2 giờ bay là đến các trung tâm kinh tế, tài chính,
du lịch lớn như Thượng Hải, Hồng Kông, Macau, Thẩm Quyến, Hải Nam, Đài
Bắc và thủ đô của các nước trong khu vực Đông Nam Á; từ 3-4 giờ bay là có thể
đến Bắc Kinh (Trung Quốc), Seoul (Hàn Quốc), Tokyo (Nhật Bản), Dubai
(UAE).
Quảng Ninh nói chung, Vân Đồn nói riêng là một trong những cửa mở
hướng ra biển, trong khu vực hợp tác hai hành lang, một vành đai kinh tế ven
biển vịnh Bắc bộ giữa Việt Nam-Trung Quốc và khu vực Đông Bắc Á.
- Đối với trong nước: Vị trí và địa thế của Vân Đồn là những thuận lợi cơ
bản trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá - xã hội với các địa phương khác trong
cả nước. Vân Đồn nằm trong tuyến hành lang phát triển Duyên hải Bắc bộ với
những trung tâm phát triển như thành phố cửa khẩu Móng Cái, Khu công nghiệp
Hải Hà, Trung tâm khai thác than lớn nhất cả nước Cẩm phả-Cửa Ông, Thành
phố di sản Hạ Long, Khu đô thị/công nghiệp/dịch vụ cảng biển Lạch HuyệnĐầm Nhà Mạc là những tiềm năng cho phát triển công nghiệp.
Vân Đồn nằm kề cận và chỉ cách Di sản Văn hóa Thế giới Vịnh Hạ Long
40 km. Hằng năm, thành phố Hạ Long tiếp nhận 6-8 triệu du khách (2-3 triệu du
Lấy theo số liệu Quy hoạch sử dụng đất năm 2010. Theo Quyết định về Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 thì
hiện nay diện tích tự nhiên của Vân Đồn là 55320,23 ha (Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 11/5/2015 và
số 1454/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về kế hoạch sử dụng đất huyện
Vân Đồn (2011-2015) và quy hoạch sử dụng đất đến 2020).
(1)

11


khách nước ngoài), Vân Đồn có cơ hội cực kỳ lớn trong việc thu hút khách du
lịch quốc tế.
b) Địa hình
Khu vực huyện Vân Đồn chủ yếu là đồi núi thấp và đảo đá, chiếm
khoảng 70% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện. Ngoài ra có một phần nhỏ

chỉ có một con sông Voi Lớn (chiều dài 18km) chảy qua địa phận các xã: Đài
Xuyên, Bình Dân, Đoàn Kết, Đông Xá, rồi đổ ra biển qua ba con suối có độ
dài từ 10 ÷ 25 km, thường cạn vào mùa khô. Dòng chảy của sông suối huyện
Vân Đồn chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô
từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Lượng nước mưa chiếm tới 75 ÷ 85% tổng
(1)

Báo cáo của Đề án Phát triển thủy sản huyện Vân Đồn.

12


lượng nước cả năm. Mạng lưới sông suối ít và phân bố rải rác, dòng chảy nhỏ
đã gây những khó khăn lớn về cung cấp nguồn nước ngọt.
Khu vực huyện Vân Đồn có chế độ nhật triều thuần nhất, trong một
ngày có một lần nước lớn và một lần nước ròng. Các đỉnh triều (nước lớn)
thường cách nhau 25 giờ. Số ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống
chiếm 85 ÷ 95% (tức trên 25 ngày) trong tháng. Khu vực huyện Vân Đồn có
biên độ thủy triều vào loại lớn nhất nước ta, khoảng 3,5 ÷ 4,0 m.
Sóng biển ở Vân Đồn có cấp độ không cao như ở ngoài khơi do có rất
nhiều hòn đảo như bức rào chắn không cho sóng phát triển. Sóng cao nhất chỉ
xuất hiện ở hướng Nam và Tây Nam với tần suất nhỏ. Sóng ở đây chủ yếu là
sóng gió (sóng do gió). Địa hình đáy biển không sâu và đà gió không mạnh làm
cho sóng không thể phát triển mạnh được, kể cả khi có các biến động thời tiết
mạnh như bão. Sóng biển ở Vân Đồn thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản
bằng hình thức lồng bè trên biển.
1.2. Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, văn hóa - xã hội
a) Tiềm năng con người phục vụ cho phát triển du lịch, đặc biệt du lịch biển
- Vân Đồn là nơi cư trú của người Việt cổ, có truyền thống chống ngoại
xâm giữ nước vẻ vang và phát triển kinh tế từ lâu đời.

người Trung Quốc ... đã đến đây buôn bán. Hiện nay vẫn còn dấu tích hoạt
động của bến thuyền. Có chiều dài nhất trong các bến thuyền ở thương cảng
Vân Đồn nằm ở đảo Cống Đông, dài hơn 6 km. Các bến đậu thuyền là Cống
Yên, Cống Hẹp (xã Ngọc Vừng), Sông Mang (xã Quan Lạn) kéo dài đến đảo
Cái Bầu.
+ Vân Đồn có truyền thống giữ nước vẻ vang.
Dấu tích về cụm thương cảng Vân Đồn rất phong phú, dày đặc tại các
vùng đảo Cống Đông, Cống Tây, Hải Vân, Quan Lạn. Đây cũng là đường tiến
của quân nhà Tống xâm lược Việt Nam mà đã bị quân và dân ta đánh tan.
Vùng đảo Vân Hải là căn cứ nhiều năm của cuộc khởi nghĩa Quận He Nguyễn Hữu Cầu. Đầu thời Nguyễn, quân và dân Vân Đồn đã có nhiều trận
đánh đuổi quân Thanh và các toán giặc biển Trung Hoa tràn vào cướp phá.
Đến thời kỳ chống quân Pháp xâm lược, cuộc khởi nghĩa Lãnh Hy lập
căn cứ ở Hà Vực, tiếp đến cuộc khởi nghĩa của Đề Hồng, Cai Thái lập căn cứ ở
Bản Sen đã có nhiều trận đánh vào đồn binh Pháp và bọn Pháp ở mỏ Kế Bào.
Trong kháng chiến chống Pháp, vùng đảo là hậu cứ của Cẩm Phả-Cửa Ông và
là vùng chiến tranh du kích kiên cường. Thời chống Mỹ, vùng đảo là căn cứ an
toàn của tầu Hải quân và là cửa ngõ giao lưu hàng hải khi cảng Hải Phòng và
cảng Hòn Gai bị phong toả. Xã Ngọc Vừng và toàn huyện đã được Nhà nước
phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang.
- Vân Đồn có nhiều di tích, lễ hội văn hoá, xã hội đáng chú ý.
Về di tích và cảnh đẹp, ngoài di tích khảo cổ ở hang Soi Nhụ, thương
cảng Vân Đồn, đền Cạp Tiên còn có chùa Lấm, một ngôi chùa rất lớn thời
Trần. Cụm di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật đình, chùa, nghè xã Quan Lạn đã
được liệt hạng ngày 14/7/1990. Ở Quan Lạn còn có 3 ngôi miếu thờ 3 anh em
họ Phạm (Phạm Công Chính, Phạm Quí Công, Phạm Thuần Dụng), những liệt
sỹ người địa phương được dân tôn thờ lâu đời.
Những hang động đẹp như hang Quan, hang Đúc Tiền, hang Nhà Trò và
các bãi cát trắng ở Quan Lạn, Minh Châu, nhiều bãi biển đẹp như Bãi Dài ở
đảo Cái Bầu, Sơn Hào ở đảo Quan Lạn, Ngọc Vừng.
Về phong tục, lễ hội, một vốn văn hoá phi vật thể phong phú còn lưu giữ

rộng quy mô, không gian và giải quyết các vấn đề về môi trường.
b) Tài nguyên đất, rừng
Đất đai của huyện Vân Đồn được chia thành hai vùng chính: Vùng đồng
bằng ven biển và vùng đồi núi. Vùng đồng bằng ven biển được chia thành ba
loại đất chính: đất cồn cát và bãi cát, đất cát biển và đất mặn.
Đất cồn cát và bãi cát: Đất cồn cát và bãi cát có diện tích khoảng 4.424
ha chiếm 8,02% diện tích đất tự nhiên toàn huyện, được phân bố sát mép nước
và cửa sông bãi biển thuộc các xã: Ngọc Vừng, Minh Châu, Quan Lạn, Bản
Sen, Hạ Long, Đông Xá, Vạn Yên. Đặc điểm chung là dễ nóng lên và lạnh đi đột
ngột, giữ nước kém, đất chua, độ phì kém.
Đất cát biển: Phân bố ở các xã: Hạ Long, Đông Xá, Ngọc Vừng, Minh
Châu, Quan Lạn, Đài Xuyên, Bình Dân, là loại đất do quá trình sóng biển
thủy triều xô đẩy đọng lại khi nước biển lùi dần tạo thành những bãi cát sát
mép biển, do quá trình lao động cần cù và sáng tạo của nhân dân, có nơi tạo
thành đồng ruộng để sản xuất.
Đất mặn: Là loại đất được hình thành do sản phẩm của sông biển bồi
tụ, bị nước biển xâm nhập nên bị mặn, trong lòng đất có xác rễ sú, vẹt thối
mục thải ra các khí độc như CH 4, H2S, axít hữu cơ làm cho đất bị nhiễm
độc và chua. Loại đất này được phân bố tại hầu hết các xã trong huyện như:
Bình Dân, Đài Xuyên, Vạn Yên, Đoàn Kết, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Đông
15


Xá, Hạ Long... với diện tích khá lớn khoảng 3.103,36 ha chiếm 5,63% diện
tích đất tự nhiên của toàn huyện, có vai trò rất lớn trong sản xuất nông
nghiệp của huyện.
- Đất của Vân Đồn khá rộng, còn ở dạng tương đối hoang sơ, chia thành
2 khu, đất liền và các đảo. Đất tại huyện khá đa dạng, có đủ các loại: đất liền,
hải đảo; đất mặt và cả thềm lục địa. Đây là điều kiện tốt để tổ chức quy hoạch,
xây dựng phát triển.

nhỏ, trong đó diện tích có rừng là 4.328 ha. Trên đảo có hệ thực vật rất đa dạng, phong phú gồm hơn 117
họ, 337 chi, 494 loài, trong đó có 11 loài quí hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam. Hệ động vật cũng rất
phong phú, còn khá hoang dã, gồm 37 loài thú, 96 loài chim, 15 loài lưỡng cư, 22 loài bò sát, trong đó có
tới 9 loại quí hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam.
(1)

16


Hệ sinh thái rừng ngập mặn: Vân Đồn có 7.381 ha rừng ngập mặn. Thực
vật ngập mặn ở Bái Tử Long có vai trò to lớn như: Tham gia vào hệ sinh thái
rừng mưa nhiệt đới, điều hòa khí hậu, tham gia kiến tạo bảo vệ cảnh quan ven
bờ, chống xói mòn, hạn chế bão gió, bảo vệ đê ven biển... Đặc biệt, rừng ngập
mặn góp phần làm sạch môi trường do có thể làm giảm hàm lượng kim loại
nặng có trong nước thải nội địa đổ ra vùng cửa sông, ven biển, đồng thời giữ
gìn sự cân bằng sinh thái tự nhiên cho những vùng đất bị ngập nước. Rừng ngập
mặn giống như một ngân hàng gen giống của các giống loài thủy sản, một nhà
máy lọc chất thải, ngăn chặn những ô nhiễm môi trường biển do rác thải, nước
thải ven bờ xả ra biển.
Hệ sinh thái vùng triều: Là một trong 3 hệ sinh thái biển quan trọng của
tỉnh Quảng Ninh được phân bố hầu hết trên các vùng ven biển các huyện.
Những hệ sinh thái vùng triều có năng suất sinh học cao, nguồn lợi hải sản
phong phú và có giá trị kinh tế cao như: Vùng bãi triều xã Minh Châu, Quan
Lạn. Nằm trong Vịnh Bái Tử Long, các xã Minh Châu, Quan Lạn là vùng biển
tập hợp của nhiều hệ sinh thái điển hình, có nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế,
quí hiếm. Các rạn san hô ven đảo là nơi phân bố của các loài hải sản có giá trị
kinh tế như cá song, cầu gai, tôm, bàn mai, hải sâm và các loài nhuyễn thể hai
mảnh vỏ. Các rạn san hô là nơi quần cư của trai ngọc, bào ngư, vẹm xanh, hàu.
Rừng ngập mặn là nơi phân bố của cua, ngán, ghẹ. Đặc biệt vùng bãi triều của
xã Minh Châu, Quan Lạn là nơi phân bố của loài hải sản đặc biệt quí hiếm là Sá

Vân Đồn có một số tài nguyên khoáng sản như đá vôi, than đá, cát, sắt,
vàng đã từng được tổ chức khai thác từ lâu như:
- Về than đá, mỏ Kế Bào đã được khai thác từ thời thuộc Pháp. Đến nay
do ảnh hưởng tới môi trường, mặt khác cấu trúc vỉa phức tạp, chất lượng than
không cao nên đã dừng khai thác quy mô công nghiệp.
- Điểm quặng sắt Thâm Câu (đảo Cái Bầu) được đánh giá có trữ lượng
khoảng 790.000 tấn, tài nguyên dự báo 1,2 triệu tấn (Đoàn 913 đánh giá), đã
khai thác 2 thời kỳ (1930-1940) và (1959-1960).
- Mỏ cát trắng Vân Hải thuộc loại mỏ lớn, có trữ lượng gần 6 triệu tấn,
hiện đang khai thác cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất kính, thủy
tinh một cách có hiệu quả.
- Vàng có ở đảo Cái Bầu là vàng sa khoáng và vàng trong đới quặng sắt
chưa khai thác.
2. Bối cảnh phát triển
2.1. Bối cảnh phát triển của thế giới và khu vực
Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa ngày càng gia tăng cùng với các
quan hệ kinh tế quốc tế (hiệp định thương mại song phương, đa phương…) sẽ
tạo ra thế phát triển mới tác động vào nền kinh tế Việt Nam. Những xu hướng
chính của kinh tế quốc tế và khu vực trong giai đoạn sắp tới sẽ là:
Thứ nhất: Cạnh tranh gay gắt và hợp tác toàn cầu.

Trong bối cảnh hiện nay, tất cả các nền kinh tế đều ít nhiều phụ thuộc
vào nhau do quá trình mở cửa kinh tế diễn ra trên bình diện toàn thế giới. Mở
cửa kinh tế quốc tế sẽ đặt ra vấn đề cạnh tranh gay gắt và hợp tác toàn cầu.
Cộng vào đó sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ là
động lực phát triển của mọi nền kinh tế trên thế giới. Sự phát triển của khoa
học, công nghệ sẽ làm chặt hơn về quan hệ hợp tác và sâu hơn về phân công
lao động quốc tế, tăng cường độ và quy mô di chuyển các ngành sản xuất từ
nước này sang các nước khác. Đây là xu thế tất yếu khi gia nhập sân chơi
chung của WTO, đặt nền kinh tế cả nước đối đầu với tình trạng cạnh tranh khá

ASEAN - Trung Quốc, hai bên đã ký một loạt các Hiệp định quan trọng như:
Hiệp định Thương mại hàng hóa và Hiệp định về cơ chế giải quyết tranh chấp
(tháng 11/2004), Hiệp định Thương mại dịch vụ (1/2007), Hiệp định Đầu tư
(8/2009), hoàn tất và thực hiện CAFTA... Theo đó, ASEAN và Trung Quốc trở
thành đối tác đầu tư, thương mại ngày càng quan trọng của nhau.
Trong bối cảnh nêu trên, các chương trình hợp tác tiểu vùng giữa Trung
Quốc với ASEAN như Hợp tác kinh tế Vịnh Bắc Bộ mở rộng; hợp tác tiểu vùng
Mê Công mở rộng (GMS); Hành lang kinh tế Nam Ninh-Singapore… đã được
triển khai và có tác động đáng kể đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
nói chung, Quảng Ninh và Vân Đồn nói riêng. Trong khuôn khổ tiểu vùng Vịnh
Bắc Bộ mở rộng, năm 2008, Trung Quốc đã phê chuẩn và triển khai thực hiện
"Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Vịnh Bắc Bộ Quảng Tây", gồm thành phố
Nam Ninh và 3 thành phố lớn ven biển là Phòng Thành, Khâm Châu và Bắc Hải,
triển khai hơn 2.300 dự án, với tổng số vốn khoảng 300 tỷ USD, đưa khu kinh tế
này lên tầm chiến lược quốc gia, thành “đầu cầu” hợp tác giữa Trung Quốc với
ASEAN. Quảng Tây đang đẩy mạnh đầu tư, phát triển, mở rộng thành phố Đông
Hưng giáp thành phố Móng Cái của Việt Nam (với tổng vốn đầu tư khoảng 1,2 tỷ

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status