ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HỒNG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC THAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG XÃ LỤC SƠN,
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HỒNG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC THAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG XÃ LỤC SƠN,
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ THANH THỦY
THÁI NGUYÊN - 2013
Nguyễn Thị Hồng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH..............................................................................viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4
1.1.2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện đề tài.................................... 5
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động khai thác
và ảnh hưởng của khai thác, chế biến than đến môi trường ..................... 6
1.2.1. Tình hình khai thác và ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế
biến than đến môi trường trên thế giới ............................................... 6
1.2.2. Tình hình khai thác và ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế
biến than đến môi trường tại Việt Nam ............................................ 10
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................... 22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 22
3.1.2. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn ............................................................... 31
3.1.3. Tài nguyên thiên nhiên....................................................................... 31
3.1.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................... 33
v
3.2. Tình hình khai thác than trên địa bàn xã Lục Sơn ................................... 37
3.2.1. Tài nguyên than trên địa bàn xã Lục Sơn .......................................... 37
3.2.2. Tình hình khai thác than trên địa bàn xã Lục Sơn ............................. 38
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường ........ 45
3.3.1. Đánh giá công tác bảo vệ môi trường của 2 đơn vị hoạt động
khoáng sản......................................................................................... 45
3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi
trường kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Lục Sơn ............................... 46
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến các
thành phần môi trường (đất, nước, không khí) trên địa bàn xã
Lục Sơn ............................................................................................. 47
3.3.3.1. Chất lượng môi trường đất.......................................................... 47
3.3.3.2. Chất lượng môi trường nước....................................................... 50
3.3.3.3. Chất lượng môi trường không khí............................................... 59
3.4. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường
và sức khỏe dân cư qua ý kiến của người dân trên địa bàn xã................ 63
3.5. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi
trường và các sự cố, rủi ro về môi trường trong quá trình khai thác ...... 66
3.5.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước ..................................................... 66
3.5.2. Đối với đơn vị hoạt động khoáng sản ................................................ 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 76
1. Kết luận ....................................................................................................... 76
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 78
CP XD & TM
Cổ phần Xây dựng và Thương mại
CP XNK
Cổ phần xuất nhập khẩu
KLN
Kim loại nặng
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
THCS
Trung học cơ sở
TKV
Bảng 3.8: Hàm lượng các chất trong nước thải sinh hoạt.............................. 54
Bảng 3.9: Chất lượng nước thải hầm lò năm 2012, 2013 ............................... 54
Bảng 3.10: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí năm
2011, 2012, 2013............................................................................. 59
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân về ảnh hưởng của
hoạt động khai thác than trên địa bàn xã ........................................ 63
Bảng 3.12: Ý kiến của người dân về nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường tại địa phương...................................................................... 64
Bảng 3.13: Tình trạng sức khỏe của người dân trên địa bàn xã Lục Sơn....... 65
Bảng 3.14: Hàm lượng khí Mêtan không cho phép theo thể tích không
khí mỏ ............................................................................................. 74
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác than của 10 quốc gia.............. 7
Hình 1.2: Sản lượng và xuất khẩu than Việt Nam [4] .................................... 12
Hình 1.3: Tác động của việc khai thác than và chế biến than tới tài
nguyên môi trường [10] .................................................................. 13
Hình 3.1: Vị trí xã Lục Sơn............................................................................. 30
Hình 3.2: Khu vực khai thác than trên địa bàn xã........................................... 41
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ khai thác than ...................................................... 42
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH ...................................................... 48
Hình 3.5: Biều đồ thể hiện hàm lượng OM .................................................... 49
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện hàm lượng NTS ..................................................... 49
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện hàm lượng PTS ...................................................... 49
Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện hàm lượng KTS ..................................................... 49
Hình 3.9: Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH ...................................................... 52
Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện hàm lượng DO ................................................... 53
trong thời gian vừa qua.
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp khai khoáng trong đó có
ngành than đã đóng vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp Việt Nam,
đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đáp ứng đủ và kịp thời nguyên liệu cho
một số ngành kinh tế sử dụng nguyên liệu khoáng góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích của
ngành than thì quá trình khai thác, chế biến than đã gây ô nhiễm môi trường,
ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe của người dân. Thực trạng về môi
trường tại khu vực khai thác, chế biến than hiện nay cho thấy: Ô nhiễm môi
trường, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước, không khí. Theo báo cáo quan
trắc hiện trạng môi trường của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản
Việt Nam (TKV) hàm lượng bụi tại các khu vực khai thác, chế biến than như
Mạo Khê, Đông Triểu, Uông Bí (Quảng Ninh) vượt tiêu chuẩn cho phép từ
1,2 - 5,2 lần (trung bình trong 24 giờ), độ pH của nước thải mỏ luôn dao động
từ 3,1 - 6,5, hàm lượng cặn lơ lửng thường vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,7 2,4 lần. Tình trạng sử dụng mặt đất làm bãi thải và các công trình xây dựng
của ngành than đã và đang khiến rất nhiều hộ dân phải di dời chỗ ở do đất đai
2
không thể trồng trọt, diện tích rừng ở các vùng khai thác than vẫn tiếp tục
giảm sút [10].
Theo báo cáo công tác thực hiện quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
và quản lý hoạt động khoáng sản năm 2012 của UBND huyện Lục Nam, trên
địa bàn huyện có 18 đơn vị khai thác khoáng sản, trong đó có 02 đơn vị khai
thác than tại xã Lục Sơn, huyện Lục Nam đã được UBND tỉnh Bắc Giang cấp
giấy phép khai thác khoáng sản gồm: Công ty Cổ phần xây dựng và Thương
mại Việt Hoàng và Công ty Cổ phần Thương mại Bắc Giang [18]. Hoạt động
khai thác, chế biến than trên địa bàn xã Lục Sơn của các đơn vị hoạt động
khoáng sản đã tạo việc làm, thu nhập cho người dân địa phương, đóng góp
xây dựng hạ tầng kỹ thuật: đường sá, cầu cống..., công trình công cộng:
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế
phục vụ cho công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường tại xã, từ đó đưa ra
những giải pháp nhằm đảm bảo môi trường, ngăn ngừa tác động xấu tới sức
khỏe con người và môi trường sinh thái tự nhiên.
- Tạo ra số liệu, cơ sở cho quy hoạch, kế hoạch, xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Nâng cao nhận thức, góp phần vào hoạt động tuyên truyền giáo dục
về bảo vệ môi trường cho mọi thành viên trong cộng đồng.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Một số khái niệm, thuật ngữ về môi trường sử dụng trong đề tài được
hiểu theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 [19] như sau:
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển
của con người và sinh vật.
- Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như
đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình
thái vật chất khác.
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người,
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi
trường năm 2005;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về việc
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006
của Chính phủ v/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai 2003;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam
kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi
hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 6/4/2007 của Chính phủ về quản
lý chất thải rắn;
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản năm 2010;
- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học
năm 2008;
6
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về
việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số
vệ sinh lao động.
- Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 21/02/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang
S
us
tr
al
R
ia
us
sia
I
n
F e n di
a
de
So rati
on
ut
h
A
fr
In ica
do
ne
sia
Po
la
K
nd
az
ak
0
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác than của 10 quốc gia
Tại Hoa Kỳ, quốc gia có kĩ thuật cao trong công nghệ đã áp dụng nhiều
dạng năng lượng trong hoạt động sản xuất công nghiệp và phục vụ cuộc sống
của con người như sản xuất điện năng. Trong đó, năng lượng do than đá cung
cấp vẫn chiếm hàng đầu với 52% tổng số nhu cầu năng lượng của cả nước.
Do công nghệ, kĩ thuật khai thác than đơn giản, nhu cầu tiêu thụ cao và giá
thành rẻ hơn so với các loại nhiên liệu hoá thạch khác vì thế công nghiệp khai
thác than đang trở thành ngành công nghiệp chủ yếu của nước này. Hàng
năm, Hoa kỳ đầu tư cho công nghệ khai thác than lên đến 350 tỉ USD và hiện
đang khai thác trên 75.000 mỏ. Với công nghệ, kĩ thuật và số lượng mỏ lớn
như vậy mỗi năm nước này có thể khai thác được khoảng trên dưới 1 tỷ tấn
than nguyên khai, năm 2003 khoảng 1 tỷ tấn và đến năm 2004 là 1,2 tỷ tấn
[25]. Năm 2007, sản lượng khai thác than của Hoa Kỳ là 1,146 tỷ tấn, chiếm
16,1% sản lượng thế giới. Năm 2009, sản lượng khai thác than của Hoa Kì là
596,9 triệu tấn đứng thứ hai trên thế giới [20].
8
Tại Trung Quốc do nhu cầu tiêu thụ than trong nước và xuất khẩu ngày
càng tăng, chính sách của nước này là cho phép đẩy mạnh ngành công nghiệp
khai thác than. Tính đến năm 2006, ngành công ngiệp than của Trung Quốc
đã khai thác được khoảng 2,4 tỉ tấn than nguyên khai, đây là sản lượng khai
thác lớn nhất từ trước đến nay. Năm 2007, sản lượng khai thác là 2,796 tỷ tấn,
chiếm 39,5% sản lượng thế giới. Đến năm 2009, sản lượng khai thác là 1,415
tỷ tấn đứng đầu trên thế giới. Tuy nhiên, so với các năm trước (2006, 2007)
thì sản lượng khai thác than giảm.
Khai thác than hiện nay đang là ngành công nghiệp mang lại lợi ích
quanh các khu vực mỏ khai thác than lớn trên thế giới, từ đó đưa ra các giải
pháp hỗ trợ (công nghệ và tài chính) nhằm giảm thiểu suy thoái, nâng cao
chất lượng môi trường tại các khu vực này. Một số kết quả nghiên cứu cụ thể
như sau:
- Sông Hằng là con sông nổi tiếng nhất Ấn Độ, dài 2.510km bắt nguồn
từ dãy Himalaya, chảy theo hướng Đông Nam qua Bangladesh và chảy vào
vịnh Bengal. Hiện nay, sông Hằng là một trong những con sông bị ô nhiễm
nhất trên thế giới vì bị ảnh hưởng nặng nề của nền công nghiệp hóa chất, rác
thải công nghiệp và đặc biệt là hoạt động khai thác khoáng sản phía thượng
lưu. Các nghiên cứu cũng phát hiện tỷ lệ các kim loại độc trong nước sông tại
khu vực khai thác khoáng sản khá cao như chì (10-800ppm), crom (10200ppm) và nickel (10-130ppm).
- Tại mỏ than của công ty Massey Energy, Bang Virginia, Hoa Kỳ,
nhóm nghiên cứu đã đo được giá trị TSS trong nước sông tại khu vực gần đó
cao gấp từ 500 đến 1500 lần tiêu chuẩn cho phép, lượng bùn than tại đáy sông
cao 9m trong tổng độ sâu trung bình của sông là 12m [11].
Tại Lâm Phần (Trung Quốc), số người bị ảnh hưởng do khai thác than
khoảng 3 triệu. Thành phố Lâm Phần được mệnh danh là "đô thị màu nhọ
nồi" thuộc tỉnh Sơn Tây, trung tâm của ngành khai thác than đá ở Trung
Quốc. Hàng nghìn mỏ than, cả hợp pháp và không hợp pháp, xuất hiện nhan
nhản trên những ngọn đồi quanh thành phố, nên bầu không khí nơi đây luôn
dày đặc khói và muội đen do hoạt động sử dụng than gây ra. Tại Lâm Phần,
không thể phơi quần áo ngoài trời vì nó sẽ biến thành màu muội than trước
khi khô. Cục bảo vệ môi trường Trung Quốc thừa nhận Lâm Phần có chất
lượng không khí thấp nhất cả nước [36].
10
Ở Sukinda (Ấn Độ), số người bị tác động do khai thác than khoảng 2,6
triệu. Có tới 60% nước sinh hoạt ở đây chứa crom hóa trị 6 với nồng độ lớn
hơn hai lần so với các tiêu chuẩn quốc tế. Một tổ chức y tế ở Sukinda ước tính
khai thác được 20 triệu tấn than nguyên khai, tiêu thụ 18,2 triệu tấn, hoàn
thành trước hơn 2 năm chỉ tiêu sản lượng than của năm 2005 trong kế hoạch 5
năm 2001 - 2005 mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra. Năm 2006,
TKV đã sản xuất và tiêu thụ xấp xỉ 37 triệu tấn than, vượt gần 7 triệu tấn so
với quy hoạch phát triển ngành Than mà Chính phủ phê duyệt đến năm 2020.
Năm 2007, ngành than nước ta lại tiếp tục tăng sản lượng khai thác, kết quả
sản lượng khai thác sáu tháng đầu năm đạt khoảng 22,8 triệu tấn trong đó tiêu
thụ 20,2 triệu tấn, tăng 13% so với cùng kì năm 2006 [3]. Tốc độ khai thác
than tăng hầu hết ở các vùng mỏ than, đặc biệt là vùng bể than Quảng Ninh.
Thống kê hiện nay cho thấy, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 41 đơn vị
khai thác than và 7 đơn vị sàng tuyển than, chế biến than thuộc TKV. Ngoài ra,
còn 2 đơn vị là Công ty liên doanh PT Vietmindo Energitama và Công ty Xi
măng và Xây dựng Quảng Ninh khai thác trong ranh giới mỏ của TKV. Quảng
Ninh tập trung 67 % trữ lượng than toàn quốc, chủ yếu là than antraxít, sản
lượng than mỡ rất thấp - khoảng 200 ngàn tấn/năm. Quảng Ninh có 7 mỏ than
hầm lò sản xuất với công suất trên dưới 2 triệu tấn than nguyên khai/năm, chiếm
hơn 45 % tổng sản lượng khai thác than của TKV và có 5 mỏ lộ thiên lớn sản
xuất với công suất trên 2 triệu tấn than nguyên khai/năm là Cọc Sáu, Cao Sơn,
Hà Tu, Đèo Nai, Núi Béo, cung cấp đến 40% sản lượng cho TKV [35].
Ngoài ra, sản lượng khai thác than cũng tăng lên ở một số tỉnh khác
như Thái Nguyên. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các đơn vị khai thác than
quy mô lớn có mỏ than An Khánh, mỏ than Núi Hồng, mỏ than Bá Sơn…
Than Khánh Hòa: Công ty bắt đầu hoạt động từ năm 1949 với diện tích
mặt bằng sản xuất khoảng 1.845.498 m2, công suất khai thác than nguyên khai
khoảng 500 tấn/năm.
Theo thống kê năm 2010 của bộ phận Năng lượng khảo sát, kết thúc
2009 Việt Nam có lượng dự trữ than đá là 150 triệu tấn, đưa vào sản xuất được
45 triệu tấn chiếm 0,73% của tổng số thế giới [4]. Từ những năm trước Việt
Nam chủ yếu sản xuất than để xuất khẩu, tuy nhiên đến năm 2010 kế hoạch này
đã thay đổi, hạn chế xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu than trong nước. Sản lượng
của công nhân mỏ và cộng đồng cư dân trong khu vực [23].
Hình 1.3: Tác động của việc khai thác than và chế biến than
tới tài nguyên môi trường [10]
* Môi trường đất
Bất cứ hình thức khai thác than nào cũng dẫn đến sự suy thoái môi
trường. Năm 2006 các mỏ than của Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng
sản Việt Nam đã thải vào môi trường tới 182,6 triệu m3 đất đá và khoảng 70
triệu m3 nước thải từ mỏ [12].
14
Theo kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu sử dụng thực vật để
cải tạo đất bị ô nhiễm kim loại nặng tại các vùng khai thác khoáng sản” của
Viện Công nghệ môi trường và Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật (năm
2010): kết quả phân tích từ các mỏ than núi Hồng (xã Yên Lãng), mỏ thiếc tại
xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên cho thấy tất cả các mỏ này
đều là điểm nóng về ô nhiễm, điển hình là mỏ than núi Hồng và mỏ thiếc xã
Hà Thượng bị ô nhiễm asen nghiêm trọng, với hàm lượng asen trong đất gấp
17-308 lần tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam, thậm chí có nơi hàm lượng
asen trong đất lên đến 15.146 ppm, gấp 1.262 lần quy định. Cũng theo kết quả
nghiên cứu này, cả nước có khoảng 5.000 mỏ và điểm quặng, trong đó có
1.000 mỏ đang được tổ chức khai thác và đều là những điểm ô nhiễm kim loại
đáng báo động [29].
Theo kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên cho thấy
có tới gần 85% số mẫu phân tích có hàm lượng các kim loại nặng Zn, Cd, Pb,
As vượt QCCP từ 1,02 đến 5,56 lần. Điển hình ở các mỏ than Khánh Hòa,
Phấn Mễ [22].
Ô nhiễm do khai thác than đến môi trường đất thể hiện dưới các khía
cạnh sau:
chuyển đổ thải vào môi trường đất từ đó gây ô nhiễm về mặt lí hóa đất.
Bên cạnh đó, hoạt động khai thác than có những ảnh hưởng rất lớn đến
khả năng canh tác nông nghiệp tại các khu vực gần mỏ khai thác. Ô nhiễm
môi trường tại Đông Triều (Quảng Ninh) do khai thác than đã làm suy giảm
nghiêm trọng chất lượng đất canh tác nông nghiệp, ảnh hưởng đến năng suất
cây trồng. Ước tính thiệt hại do ô nhiễm môi trường tại đây làm suy giảm
20% năng suất lúa toàn huyện [3].
* Môi trường nước
Hầu hết các khu vực hoạt động khai thác mỏ và chế biến than và môi
trường nước bao gồm nước mặt, nước ngầm và nước biển ven bờ đều bị ô
nhiễm: pH thấp (axit yếu), nước đục, cặn lơ lửng cao, một số kim loại nặng
Zn, Cd, Hg... có hàm lượng vượt quá Quy chuẩn cho phép [32].
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, nước ở các mỏ than thường có
hàm lượng các ion kim loại nặng, á kim, các hợp chất hữu cơ, các nguyên tố
phóng xạ... cao hơn so với nước mặt và nước biển khu vực đối chứng và cao
hơn QCVN từ 1- 3 lần [30].