BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THU HƯỜNG
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ðỘNG
CHĂN NUÔI LỢN ðẾN MÔI TRƯỜNG TẠI
Xà NAM ANH, HUYỆN NAM ðÀN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả trong Luận văn tốt nghiệp này là
hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa công bố trong bất kì một công trình
nghiên cứu nào khác. Mọi sự giúp ñỡ và các thông tin trích dẫn ñã ñược nêu rõ
nguồn gốc.
Học viên Lê Thu Hường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðược sự ñồng ý của Ban Giám hiệu, Ban Quản lý ðào tạo và Ban Chủ nhiệm
Khoa Tài nguyên & Môi trường, Bộ môn Quản lý môi trường, tôi ñã thực hiện ñề
tài: “ ðánh giá ảnh hưởng của hoạt ñộng chăn nuôi lợn ñến môi trường tại xã
Nam Anh, huyện Nam ðàn, tỉnh Nghệ An”
Trong thời gian thực hiện ñề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận
ñược rất nhiều sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Lâm ñã
ñịnh hướng, khuyến khích, chỉ dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
Phần 1 - MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học 2
Phần 2 – TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1. Tình hình chăn nuôi thế giới 3
2.1.1. Hiện trạng chăn nuôi lợn trên thế giới 3
2.1.2 Ảnh hưởng của chăn nuôi ñến môi trường ở trên thế giới 4
2.1.3. Quản lý chất thải chăn nuôi lợn trên thế giới 6
2.2. Tình hình chăn nuôi Việt Nam 7
2.2.1. Hiện trạng chăn nuôi lợn ở Việt Nam 7
2.2.2. Ảnh hưởng chăn nuôi lợn ñến môi trường ở Việt Nam 10
2.2.3. Quản lý chất thải chăn nuôi lợn ở Việt Nam 14
2.3. Tổng quan các nghiên cứu môi trường trong chăn nuôi 24
Phần 3 – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1. ðịa ñiểm, thời gian và ñối tượng nghiên cứu 28
3.2. Nội dung nghiên cứu: 28
3.3. Phương pháp nghiên cứu 28
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: 28
3.3.2. Phương pháp ñiều tra phỏng vấn 28
3.3.3. Phương pháp chuyên gia 29 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
iv
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các nước có số lượng lợn nhiều nhất thế giới năm 2010 3
Bảng 2.2: Số lượng gia súc gia cầm và sản lượng sản phẩm chăn nuôi năm 2009 7
Bảng 2.3: Mức ñộ biến ñộng ngành chăn nuôi toàn tỉnh Nghệ An qua các năm 8
Bảng 2.4: Diễn biến ngành chăn nuôi huyện Nam ðàn 9
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của NH3 lên người và gia súc 13
Bảng 2.6: Ảnh hưởng của H2S lên người và gia súc 14
Bảng 2.7: Hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi bằng phương pháp keo tụ ñiện hóa18
Bảng 2.8: Ngưỡng phát hiện mùi của một số khí thải chăn nuôi 20
Bảng 2.9: Hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn của hầm Biogas ở Thừa Thiên
Huế 27
Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi lợn của xã tính ñến 01/04/2012 34
Bảng 4.2: Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 35
Bảng 4.3: Số lợn bình quân chăn nuôi thường xuyên trong chuồng của các hộ 37
Bảng 4.4: Vị trí ñặt chuồng nuôi lợn tại các hộ gia ñình 38
Bảng 4.5: Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn của lợn 40
Bảng 4.6: Tỷ lệ nguyên liệu thức ăn cho lợn từ 5 – 100kg 41
Bảng 4.7: Tỷ lệ nguyên liệu thức ăn cho lợn nái mang thai, nuôi con 41
Bảng 4.8: Trọng lượng và lượng thức ăn cho lợn ăn hàng ngày của các hộ 42
Bảng 4.9: Nhu cầu nước uống hàng ngày của lợn nuôi 43
Bảng 4.10: Hình thức thu gom phân, nước thải 44
Bảng 4.11: Nơi thải nước rửa chuồng trại 47
Bảng 4.12: Thực trạng sử dụng phân lợn của các hộ ñiều tra 47
Bảng 4.13: Bảng kết quả phân tích các mẫu nước thải chăn nuôi 52
Bảng 4.14: Tổng lượng phân lợn phát thải trong một ngày ñêm 55
Bảng 4.15: Tổng lượng phát thải khí nhà kính từ các hộ ñiều tra 56
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QT & KTMT Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường
TCN Tiêu chuẩn ngành
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
UASB Công trình xử lý sinh học kỵ khí ngược dòng
UBND Ủy ban Nhân dân
VSV Vi sinh vật
WMO & UNEP
Tổ chức Khí tượng Thế giới và Chương trình
Môi trường Liên Hợp Quốc
WWF Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
1
Phần 1 - MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi lợn ñược coi là một ngành quan trọng ñối với sự phát triển của
ngành chăn nuôi Việt Nam, nó sản xuất ra trên 70% tổng sản lượng thịt mỗi năm.
Hầu hết các hộ chăn nuôi lợn với quy mô nhỏ lẻ nhằm mục ñích tăng thu nhập, cung
cấp thêm phân bón, làm thức ăn cho cá, tận dụng lao ñộng và những phế phẩm của
trồng trọt hay những ngành khác. Hiện nay, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chính
sách nhằm tạo ñiều kiện ñể phát triển ngành chăn nuôi lợn.
Xã Nam Anh, huyện Nam ðàn, tỉnh Nghệ An là vùng ñất có nhiều tiềm năng
cho chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi trâu, bò, lợn và gia cầm. Tuy nhiên, chăn nuôi
trâu, bò rất khó bề nhân rộng ñòi hỏi vốn nhiều, ñồng thời khả năng quay vòng vốn
Nam Anh.
- Ước tính ñược tổng lượng chất thải và khí thải từ hoạt ñộng chăn nuôi lợn
tại xã Nam Anh .
- ðưa ra các giải pháp thiết thực phòng ngừa ô nhiễm phù hợp với ñiều kiện
kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu.
1.3. Ý nghĩa khoa học
Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho bảo vệ và phát triển bền vững ngành
chăn nuôi lợn tỉnh Nghệ An nói chung, xã Nam Anh, huyện Nam ðàn nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
3
Phần 2 – TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình chăn nuôi thế giới
2.1.1. Hiện trạng chăn nuôi lợn trên thế giới
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới - FAO (2010) số
lượng lợn của một số nước trên thế giới ñược trình bày tại bảng 2.1:
Bảng 2.1: Các nước có số lượng lợn nhiều nhất thế giới năm 2010
ðơn vị tính: con
STT Tên nước ðơn vị Số lượng
1
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
4
tổng mức tiêu dùng thịt gà giò và gà tây dự báo ñạt 87,41 triệu tấn, tăng 1,4% so với
86,17 triệu tấn năm 2012 (Mathews, 2006)
Tổng xuất khẩu thịt trên thế giới năm 2013 dự báo ñạt 26,99 triệu tấn, tăng
3,5% so với 26,09 triệu tấn ñạt trong năm 2012. Trong ñó, tổng xuất khẩu thịt bò bê
dự báo ñạt 8,96 triệu tấn, tăng 7,6% so với 8,32 triệu tấn trong năm 2012; tổng xuất
khẩu thịt lợn sẽ ñạt 7,34 triệu tấn, tăng 1,4% so với 7,24 triệu tấn trong năm 2012;
và tổng xuất khẩu thịt gà giò và gà tây dự báo ñạt 10,70 triệu tấn, tăng 1,6% so với
10,53 triệu tấn trong năm 2012 (Mathews, 2006)
2.1.2 Ảnh hưởng của chăn nuôi ñến môi trường ở trên thế giới
Theo Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) ngành chăn nuôi ñã và
ñang gây ra những vấn ñề môi trường nghiêm trọng như: thoái hoá ñất, biến ñổi khí
hậu và ô nhiễm không khí, thiếu nước và ô nhiễm nước, mất ña dạng sinh học
(Mathews, 2006)
Tổng diện tích dành cho ngành chăn nuôi chiếm 70% diện tích ñất nông
nghiệp, tương ñương 30% diện tích bề mặt Trái ñất. Mở rộng diện tích dành cho
chăn nuôi là một trong những nguyên nhân chính làm mất rừng. Tình trạng này xảy
ra rất phổ biến trên toàn thế giới nhưng ñặc biệt nghiêm trọng ở khu vực Nam Mỹ
(Mathews, 2006)
Rừng Amazon – khu rừng nhiệt ñới lớn nhất thế giới ñang bị tàn phá với tốc
ñộ khủng khiếp ñể chuyển ñổi thành ñồng cỏ chăn nuôi và ñất trồng thức ăn gia
súc. Mất rừng làm cho ñất bị xói mòn vào mùa mưa và khô hạn vào mùa khô.
Khoảng 20% diện tích ñất ñồng cỏ và ñất rừng, trong ñó khoảng 73% diện tích ñất
rừng nằm trong vùng khô hạn ñã bị thoái hoá do các tác ñộng của ngành chăn nuôi
thẳng về nguồn nước. Trong khi ñó, sự phát triển của ngành chăn nuôi càng làm
tăng nhu cầu sử dụng nước. Hiện nay, ngành chăn nuôi ñang chiếm khoảng 8% tổng
lượng nước loài người sử dụng trên toàn thế giới. Nhưng vấn ñề nghiêm trọng nhất
mà nó gây ra ñối với môi trường nước chính là nước thải. Nước thải của ngành chăn
nuôi chứa nhiều chất ô nhiễm như chất kháng sinh, hoocmon, hoá chất, phân bón,
thuốc trừ sâu. Chúng ñang huỷ hoại các vùng ven biển, các bãi san hô ngầm, gây ra
nhiều vấn ñề sức khoẻ cho con người và các vấn ñề khác. Ngoài ra, ngành chăn nuôi
còn làm giảm lượng nước bổ sung cho các mạch nước ngầm do mất rừng và ñất bị
thoái hoá, chai cứng, giảm khả năng thẩm thấu. Tất cả những tác ñộng tiêu cực của
ngành chăn nuôi ñến môi trường ñất, nước, không khí và khí hậu ñã dẫn ñến một
kết quả tất yếu ñối với hệ sinh thái Trái ñất, ñó là sự suy giảm ña dạng sinh học
(Mathews, 2006)
Theo báo cáo của WWF, trong số 825 vùng sinh thái trên cạn của Trái ñất có
306 vùng bị tác ñộng bởi ngành chăn nuôi. Còn theo Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên
Thế giới (Conservation International) thì có ñến 23 trong tổng số 35 “ñiểm nóng về
ña dạng sinh học” bị ảnh hưởng bởi ngành chăn nuôi. Sách ñỏ về những Loài bị ðe
doạ của Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Thế giới (IUCN) cũng cho thấy hầu hết những
loài ñang bị ñe doạ trên thế giới là do mất ñi môi trường sống, mà chăn nuôi là một
trong những nguyên nhân hàng ñầu (Mathews, 2006) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
6
2.1.3. Quản lý chất thải chăn nuôi lợn trên thế giới
a. Xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên thế giới
Việc xử lý chất thải chăn nuôi lợn ñã ñược nghiên cứu triển khai ở các nước
phát triển từ cách ñây vài chục năm. Các nghiên cứu của các tổ chức và các tác giả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
7
trình phân hủy kỵ khí (CH
4
, CO
2
và một số khí khác) sẽ kết dính với các bông bùn
và kéo các bông bùn lên lơ lửng trong bùn, tạo sự khuấy trộn ñều giữa bùn và nước.
Khi lên ñến ñỉnh bể, các bọt khí ñược giải phóng với khí tự do và bùn sẽ rơi xuống.
ðể tăng tiếp xúc giữa nước thải với các bông bùn, lượng khí tự do sau khi thoát ra
khỏi bể ñược tuần hoàn trở lại hệ thống (Nicholas P. Cheremisinoff, 2001)
b. Quy ñịnh hành chính trong chăn nuôi trên thế giới
Thái Lan ñã thành công khi ñưa ra chính sách ñánh thuế rất cao ñối với
những trang trại trong vùng có bán kính cách trung tâm thủ ñô Bangkok 100km,
nhờ vậy trong hơn một thập kỷ qua, số lượng gia súc trong khu vực này ñẫ giảm ñi
rõ rệt (Katie Carrus, Brian Halweil, 2008; Webmaster, FAO, 2009).
Theo tiến sỹ Kate Rawles, trong thế kỷ XX, nhân loại ñã ñặt ra 3 mục tiêu ñể
phát triển bền vững: bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế và ñảm bảo công bằng xã
hội. Sang thế kỷ XXI, ñược bổ sung thêm một mục tiêu nữa, ñó là ñảm bảo quyền
lợi ñộng vật (animal welfare) (Katie Carrus, Brian Halweil, 2008; Webmaster,
FAO, 2009).
2.2. Tình hình chăn nuôi Việt Nam
2.2.1. Hiện trạng chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Việt Nam là nước nuôi lợn ñứng thứ 4 thế giới, ñứng thứ 2 châu Á và ñứng
ñầu ðông Nam Á. Trong thời gian qua, ngành chăn nuôi Việt Nam phát triển với
tốc ñộ nhanh. Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung và chuyên môn hóa
cao là một
ơ
i S
ữ
a, tr
ứ
ng
1 Trâu Ngàn con 2886,6 74960
tấn
2 Bò Ngàn con
6103,3
257779
tấn
278190
tấn
3 Lợn Ngàn con
27627,7
2908,5 ngàn
tấn4 Ngựa Ngàn con
102,2
5 Dê, cừu Ngàn con
1375,1
6 Gia cầm Triệu con
So sánh
Chỉ tiêu 01/04/2010
01/04/2011
01/04/2012
11/10 12/11
1. Tổng ñàn lợn 1.176.402 1.120.319 1.038.034 95,23 92,66
ðồng bằng 715.286 645.926 601.142 90,30 93,07
Miền núi 461.116 474.393 438.892 102,88 92,52
2. Tổng ñàn gia cầm
(1000 con). Trong ñó:
14.426 14.897 16.142 103,26 108,36
ðàn gà 11.350 11.939 12.364 105,19 103,56
ðàn vịt 2.331 2.179 2.673 93,47 122,67
ðàn ngan, ngỗng 745 779 1.105 104,56 141,85
3. Tổng ñàn trâu, bò 709.022 709.035 684.197 100,002 96,50
(Nguồn: Cục thống kê Nghệ An, 2013) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
9
Theo bảng thống kê 2.3 ta thấy:
- Năm 2011: tổng ñàn lợn ñạt 1.120.039 con, giảm 4,77% (-56.083 con) so
với cùng kỳ 2010. Trong ñó, các huyện ñồng bằng ñạt 645.926 con, giảm 9,7% (-
ðàn gà 1000con
577.8 628.354 698.7
ðàn vịt 1000con
103 177.074 185.5
ðàn ngan, ngỗng 1000con
78.1 76.74 67.18
(Nguồn: Phòng thống kê Nam ðàn, 2013; XC: xuất chuồng)
Qua bảng 2.4 ta thấy: Lợn là vật nuôi chủ yếu của các hộ dân trong toàn
huyện Nam ðàn. Trong 3 năm 2010 – 2012, sản lượng thịt lợn cung cấp ra thị
trường ñạt trên 2.000 tấn thịt, chiếm ñến trên 80% sản lượng thịt gia súc bán trên thị
trường nội huyện và các huyện lân cận. Năm 2011: tổng ñàn lợn ñạt 47.940 con,
tăng 1,19% (7.670 con) so với cùng kỳ 2010. Nhưng năm 2012, tổng ñàn lợn ñạt
39207 con, giảm 18,22% (-8.733 con) so với cùng kỳ 2011. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
10
Nhìn chung, ngành chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi lợn của huyện Nam ðàn
nói riêng và tỉnh nghệ An nói chung trong những năm qua ñã có những bước phát
triển ổn ñịnh, sự phát triển này không những về số lượng mà còn cả chất lượng,
không những theo chiều rộng mà còn cả về chiều sâu. Ngày càng ñáp ứng nhu cầu
của thị trường trong tỉnh, mà còn có thể xuất ra các thị trường khác. ðồng thời, còn
thể hiện chính sách phát triển chăn nuôi theo hướng ñầu tư cao: Thâm canh, bán
- N Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
11
trung bình tiêu chuẩn dành cho chất lượng nước loại B của TCVN: 5942/1995 từ
1,48 - 8,82 lần khi mà nồng ñộ của chúng ño ñược dao ñộng từ 0,89 - 9,44 mg/l.
Ngoài ra, nồng ñộ của PO
3-
- P cũng ở mức khá cao khi dao ñộng rừ 0,97 - 5,97
mg/l. Hàm lượng phostphat cao sẽ làm tăng nguy cơ phù dưỡng nguồn nước mặt.
Phát triển chăn nuôi cải thiện kinh tế gia ñình trong ñiều kiện ñầu tư về
chuồng trại không hợp lý là một trong những nguyên nhân khiến cho nguồn nước
ngầm của khu vực nông nghiệp trù phú có biểu hiện ô nhiễm bởi hàm lượng các
chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật. Tại Hải Dương giá trị nồng ñộ NH4
+
-
N trong nước ngầm trung bình dao ñộng 0,98 - 6,34 mg/l vượt qua tiêu chuẩn nước
uống Việt Nam từ 25 - 162 lần. Trong khi nồng ñộ NH4
+
- N trong nước ngầm ở
mức khá cao thì giá trị trung bình nồng ñộ của NO3
-
- N nhỏ hơn 1,0 mg/l, (Ngô
Ngọc Hưng). Theo nghiên cứu của Vũ ðình Tôn: Giá trị COD vượt từ 2,32 – 2,64
lần tiêu chuẩn cho phép tại Hải Dương, còn tại Bắc Ninh giá trị COD vượt tiêu
chuẩn vệ sinh cho phép từ 1,19 – 2,42 lần. Những dấu hiệu này cho thấy ảnh hưởng
2
ñược tạo thành do hô hấp của bản thân con vật và do
quá
trình
oxy hoá các chất hữu cơ có trong chất thải. Chúng là khí gây hiệu ứng
nhà kính quan
trọng,
nguyên nhân chính của sự tăng nhiệt ñộ trái ñất cho nên chăn
nuôi cũng là nguồn tiềm
tàng
góp phần làm suy thoái môi trường toàn cầu. Trong
một năm một con trâu hay bò
trưởng
thành có thể sản sinh ra 4.000kg CO
2
, dê
cừu 400kg và lợn nặng 50kg là 450kg,
trong
khi một người trưởng thành sản
xuất một năm là 300kg. Lượng CO
2
tạo ra từ phân
giải
các chất thải còn lớn hơn
gấp nhiều lần lượng CO
2
do bản thân con vật sản sinh ra. Nếu
dẫn
ñến
ngừng ñập. Khi nồng ñộ CO
2
lên ñến 50%, nếu tiếp xúc với khí này trong thời
gian
khoảng 30 phút sẽ bị tử
vong.
(Trương Thanh Cảnh và Cs, 2000).
* Khí metan (CH
4
)
Metan là sản phẩm khí của quá trình oxy hóa kỵ khí các chất hữu cơ trong
chất
thải
chăn nuôi. Các chất hữu cơ nhất là các polysaccharit ñược chuyển hoá
thành các axít
béo
mạch ngắn (axetic, propionic bà butyric) và một số khí khác.
Các hợp chất trung gian
này
bị oxy hoá thành CO
2
và nước, CO
2
2
2
3
tính
cho người với triệu chứng co giật, nhức ñầu, ói mửa. Nếu tiếp xúc với metan
với nồng
ñộ
60.000 mg/m
3
xuất hiện các cơn co giật, rối loạn tim, có thể tử vong.
Tuy nhiên, khí
metan
nếu ñược thu gom (dạng Biogas) có thể sử dụng vào mục
ñích cung cấp năng
lượng (
Trương Thanh Cảnh và Cs, 2000)
*Ammoniac (NH
3
) và các khí chứa
nito
Trong khẩu phần thức ăn của gia súc và gia cầm, lượng protein và các hợp
chất
chứa
nito chiếm một tỷ trọng tương ñối lớn. Ở lợn, chỉ có khoảng 30%
lượng N ñược giữ
2
là 5ppm
(
Trương Thanh Cảnh và Cs, 2000)
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của NH
3
lên
người và gia súc
ðối tượng
Nồng ñộ tiếp xúc Tác hại hay triệu chứng
6 – 20ppm trở
lên
Ngứa mắt, khó chịu ở ñường hô
hấp
100ppm trong 1
giờ
Ngứa ở bề mặt niêm
mạc
40ppm trong 1
giờ
Ngứa ở mắt, mũi và cổ
họng
1.720ppm (dưới 60
Năng suất và sức khoẻ kém, hít lâu
gâ
y
viêm phổi và các bệnh về ñường hô
hấp
100pp Hắt hơi, chảy nước bọt, ăn không
ngon
Với
lợn
300ppm
Ngứa mũi, miệng, tiếp xúc lâu dẫn
ñế
n
thở
gấp
(Nguồn:
Trương Thanh Cảnh và Cs, 2000)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
14
*Khí sulfurhydro
50 – 100ppm Nôn mửa, ỉa
chảy
200ppm
/giờ
Choáng váng, thần kinh suy nhược,
dễ
gây
viêm
phổi
300ppm/30
phút
Nôn mửa trong trạng thái hưng
phấn
bất tỉnh
Với
người
Trên 600ppm Tử
vong
Liên tục tiếp xúc với 20ppm
Sợ ánh sáng, ăn không ngon, thần
kinh
thức ăn thừa của gia
súc,
gia cầm vật liệu lót chuồng, xác súc vật chết Chất
thải rắn có ñộ ẩm từ 56-83% tùy
theo
phân của các loài gia súc gia cầm khác Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
15
nhau và có tỉ lệ NPK
cao
(Bùi Hữu ðoàn, 2011)
- Các biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn:
Việc quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi tốt sẽ hạn chế ñược ô nhiễm môi
trường.
Do ñó ñể hạn chế khả năng gây ô nhiễm của chất thải cần phải quản lý và xử
lý
chất
thải chăn nuôi ngay từ lúc mới thải ra môi
trường
(Bùi Hữu ðoàn, 2011)
+ Xử lý vật lý: Các phương pháp vật lý thường ñược dùng ñể tách chất
thải rắn ra khỏi chất thải
lỏng
ñược ủ lâu. Cả chất rắn và chất thải rắn sau khi tách khỏi chất thải lỏng ñều
có
thể ủ. Phương pháp này dựa trên quá trình phân hủy các chất hữu cơ có trong
phân dưới
tác
dụng của vi sinh vật có trong phân. Tính chất và giá trị của phân
bón phụ thuộc vào
quá
trình ủ phân, phương pháp ủ và kiểu ủ. Xử lý chất thải
hữu cơ bằng phương pháp ủ
nhằm
cung cấp phân bón cho cây trồng, ñảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm cho con người
và
hạn chế sự lây lan của một số bệnh
hại nguy
hiểm
(Bùi Hữu ðoàn, 2011)
+ Xử lý chất thải bằng hệ thống Biogas:
Quá trình xử lý chất thải bằng
hầm Biogas sẽ tạo ra khí Biogas gọi là khí sinh
học
nó là một hỗn hợp khí ñược
sản sinh ra từ sự phân huỷ những hợp chất hữu cơ dưới
tác
ñộng của vi khuẩn
trong môi trường yếm khí. Khí Biogas có CH
4
chiếm từ 60 - 70%,
dụng.
ðặc tính của khí Biogas: khí Biogas có trọng lượng riêng khoảng 0,9 - 0,94
kg/m
3
,
trọng lượng riêng này thay ñổi là do tỉ lệ CH
4
so với các khí khác
trong hỗn hợp.
Khí
Biogas dễ cháy, trong không khí, khí Biogas nếu ñược hoà
lẫn với tỉ lệ 6 - 25% mới có
thể
cháy ñược, vì thế khi sử dụng loại gas này sẽ có
sự an toàn cao. Nếu hỗn hợp khí mà
CH
4
chỉ chiếm 60% thì khí ñốt 1m
3
gas cần
8m
3
không khí. Nhưng thông thường khi ñốt
cháy
tốt cần tỉ lệ gas trên không khí
từ 1/9-1/10 (UBKHKT ðồng
phát
triển
rất tốt trong phân gia súc nhai lại. Tuy nhiên, cũng có thể sử dụng ñể xử
lý phân lợn.
Phân
giun quế là loại phân compost rất tốt cho các loại cây trồng
(Bùi
Hữu ðoàn, 2011)
b. Nước thải trong chăn nuôi
- Nguồn phát sinh:
Nguồn phát sinh nước thải chăn nuôi bao gồm tất cả các nguồn tạo ra nước
thải
như
từ bản thân con vật và từ các hệ thống và họat ñộng phục vụ chăn nuôi
trong phạm vi
trang
trại kể cả nước thải từ sinh họat của công nhân chăn nuôi.
(Bùi Hữu ðoàn, 2011)