Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng sắt đến môi trường tại xã sơn thủy, huyện văn bàn, tỉnh lào cai - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
.....................................

NGUYỄN HUY VIỆT

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI
THÁC QUẶNG SẮT ĐẾN MÔI TRƢỜNG TẠI
XÃ SƠN THỦY, HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
.....................................

NGUYỄN HUY VIỆT

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI
THÁC QUẶNG SẮT ĐẾN MÔI TRƢỜNG TẠI
XÃ SƠN THỦY, HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Mã số ngành : 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chí Hiểu

tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Việt


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..........................................................................................ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập ........................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học ..................................................................... 3
3.3. Ý nghĩa trong thực tế............................................................................................ 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lí luận ...................................................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................................... 6
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động khai thác khoáng sản ...... 8
1.2.1. Tình hình khai thác khoáng sản trên thế giới .................................................... 8

3.2.1. Tình hình khai thác, sản lượng khai thác mỏ sắt quý sa ................................. 35
3.2.2. Khu khai thác quặng........................................................................................ 35
3.2.3. Khu tuyển quặng ............................................................................................. 35
3.2.4. Công suất khai thác mỏ ................................................................................... 36
3.2.5. Trình tự khai thác và hệ thống khai thác mỏ: ................................................. 38
3.3. Ảnh hưởng của việc khai thác quặng sắt của mỏ sắt Quý sa tới môi trường ..... 39
3.3.1. Ảnh hưởng môi trường đất .............................................................................. 40
3.3.2. Ảnh hưởng môi trường nước........................................................................... 41
3.3.3. Ảnh hưởng đến môi trường không khí ............................................................ 57


v
3.4. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng sắt tới môi trường và sức
khỏe người dân thông qua ý kiên người dân ............................................................. 63
3.4.1. Ảnh hưởng tới môi trương đất ........................................................................ 64
3.4.2. Môi trường nước ............................................................................................. 65
3.4.3. Môi trường không khí ..................................................................................... 65
3.4.4. Ảnh hưởng của việc khai thác tới sức khỏe của người dân ............................ 66
3.5. Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động khai
thác tại khu vực mỏ ................................................................................................... 67
3.5.1. Trong khai thác ............................................................................................... 67
3.5.2. Trong công tác tuyển quặng sắt ...................................................................... 68
3.5.3. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cụ thể .................................... 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 72
1. Kết luận ................................................................................................................. 72
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 74
I. Tài liệu trong nước ................................................................................................. 74
II. Tài liệu nước ngoài ............................................................................................... 75



KSKT

: Kỹ sư khai thác

TSS

: Chất rắn lơ lửng

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

THC

: Tổng các chất hydrocacbon

WHO

: Tổ chức Y tế Thế giới

UBND

: Ủy ban nhân dân

NM

: Nước mặt

NN

Bảng 1.4. Biến đổi hàm lượng kim loại nặng trong đất do các hoạt động khai
khoáng theo thời gian ............................................................................... 16
Bảng 1.5. Diện tích rừng và đất rừng bị thu hẹp, thoái hóa ở một số mỏ ................. 17
Bảng 1.6. Ảnh hưởng đến đất nông nghiệp do khai thác mỏ .................................... 18
Bảng 1.7: Sản lượng quặng nguyên khai một số loại khoáng sản chính trên
địa bàn tỉnh các năm từ 2009 đến hết tháng 6 năm 2011 ......................... 22
Bảng 1.8: Sản lượng quặng nguyên khai một số loại khoáng sản chính trên địa bàn
tỉnh các năm từ 2009 đến hết tháng 6 năm 2011 ..................................... 23
Bảng 3.1. Sản lượng khai thác mỏ sắt Quý sa trong những năm gần đây ................ 35
Bảng 3.2. Thực hiện công suất khai thác theo thiết kế ............................................. 37
Bảng 3.3. Sản lượng sản phẩm khai thác tuyển rửa quặng sắt Quý Sa theo thiết kế 37
Bảng 3.4: Kết quả phân tích môi trường đất ............................................................. 40
Bảng 3.5: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước thải năm 2016 ................ 42
Bảng 3.6. Bảng diễn biến trung bình chất lượng nước thải khu vực khai thác và
tuyển quặng từ năm 2012 - năm 2016 ...................................................... 44
Bảng 3.7: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tiếp nhận vào Ngòi
Nhù sau hồ thải lắng năm 2016 ................................................................ 48
Bảng 3.8: Bảng diễn biến trung bình chất lượng nước mặt các năm 2012 đến quý I
năm 2016 .................................................................................................. 50
Bảng 3.9: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước nước ngầm trong khu dân
cư năm 2016. ............................................................................................ 53
Bảng 3.10: Bảng diễn biến trung bình chất lượng nước ngầm năm 2012 đến quý I
năm 2016 .................................................................................................. 55
Bảng 3.11: Chất lượng môi trường không khí trong khu vực khai trường năm 2016 ..... 57


viii
Bảng 3.12: Diễn biến trung bình chất lượng môi trường không khí trong khu vực
khai trường từ 2012- quý I năm 2016 ....................................................... 58
Bảng 3.13: Chất lượng môi trường không khí tại khu vực nghiền tuyển quặng

Hình 3.11:Kết quả phân tích Cd, As, Nitơ, Photpho trong nước ngầm trong những
năm gần đây ............................................................................................. 56
Hình 3.12: Khu vực khai trường khai thác quặng ..................................................... 58
Hình 3.13: Khu vực xưởng nghiền tuyển .................................................................. 60
Hình 3.14: Kết quả phân tích mẫu không khí trung bình các năm gần đây tại khu
vực nghiền tuyển quặng ........................................................................... 61
Hình 3.15: Biểu đồ thể hiện đành giá của người dân vầ ô nhiễm môi trường đất .... 64
Hình 3.16: Biểu đồ thể hiện đành giá của người dân và ô nhiễm môi trường nước ........ 65
Hinh 3.17: Xe vận chuyển quặng trên quốc lộ 279 ................................................... 66
Hình 3.18: Đánh giá sức khỏe người dân xung quang khu vực khai thác ................ 67


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong quá trình hội nhập và phát triển nhanh chóng như hiện nay Việt Nam
là một trong những điểm đến mà nhiều nước trong khu vực cũng như trên thế giới
muốn hợp tác và phát triển. Cùng với đó là sự gia tăng hàng loạt các khu công
nghiệp và khu chế xuất, các điểm mỏ khai thác và chế biến khoáng sản. Lào Cai là
một trong những tỉnh có sự phát triển khá nhanh và tất cả các mặt, trong đó tốc độ
tăng trưởng công nghiệp bình quân từ năm 2001 đến 2015 của tỉnh Lào Cai là
15,6%. Thành phần chủ yếu trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp trong nước đến
năm 2015 là khai thác gia công khoáng sản đạt 65,6%; Biện pháp chủ yếu là xúc
tiến đầu tư công tác thăm dò, khai thác khoáng sản như photpho, đồng, sắt… trong
đó có dự án khai thác mỏ sắt Quý Sa, xã Sơn Thủy huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ra quyết định số
1658/CN-CP ngày 5/11/2004 cho phép Tổng công ty Thép Việt Nam và Tỉnh Lào
Cai liên doanh với công ty TNHH tập đoàn gang thép Côn Minh (Vân Nam - Trung
Quốc) đầu tư khai thác Mỏ sắt Quý Sa - Lào Cai. Cùng với quyết định của UBND
tỉnh Lào Cai với diện tích cấp phép là 11.000.000 m2 (1.100ha), khởi công xây

Sơn Thủy, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng môi trường của hoạt động khai thác tuyển
quặng sắt tại mỏ sắt Quý Sa, từ đó đề xuất giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đầy đủ, đúng đắn hiện trạng của hoạt động khai thác quặng sắt và
tác động của nó đến môi trường xung quanh như phá vỡ cấu trúc hệ sinh thái và làm
ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
- Đánh giá thực trạng môi trường: Đất, không khí, nước thải tại thời điểm và
khu vực nghiên cứu.
- Chỉ ra các nguyên nhân từ việc khai thác quặng sắt ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh.
- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động
khai thác tại khu vực mỏ.


3
- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực
tiễn tại địa phương.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
- Là cơ hội giúp học viên áp dụng lý thuyết đã được học vào thực tiễn, rèn
luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp số liệu và có cái nhìn tổng quan về thực trạng
môi trường ở các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn.
- Là cơ hội, điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu, tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm trong thực tế. Đồng thời nâng cao kiến thức thực tế, bổ sung tư liệu học tập,
kiến thức, kinh nghiệm.
3.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu
chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật
và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự
nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”.[20]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam năm 2014: “Ô
nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến
con người và sinh vật”[20]
Đất là một thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên bởi vì sự sống của
con người và động thực vật phụ thuộc vào đất. Trên quan điểm sinh thái học thì đất
là một tài nguyên tái tạo, là vật mang của nhiều hệ sinh thái khác trên trái đất.


5
“Ô nhiễm đất là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi
những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp với những
phương thức canh tác khác nhau, và do thải bỏ không hợp lí các chất cặn bã đặc và
lỏng vào đất, ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễm
không khí lắng xuống đất (theo nước mưa)....”
Nước là yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự sống, tồn tại và phát triển. Nước đã
được xác định là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người. Thế nhưng,
tài nguyên quý giá này đang bị đe dọa nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng.
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học
- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước
trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong
nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề
đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất”.

thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh.
Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình.
Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất
lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí”.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt
Nam liên quan đến nhiều văn bản pháp luật hiện hành, trong đó có những văn bản
quan trọng là:
- Luật bảo vệ môi trường số 54/2014/QH13, thông qua ngày 23 tháng 6 năm
2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
- Luật đất đai số 45/2013/QH13;
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Việt
Nam quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 27/5/2015 của Chính phủ Việt Nam quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường


7
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý
chất thải và phế liệu;
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và

- Luật Khoáng sản 2010 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Khóa
XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 1 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày
01/7/2011.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động khai thác khoáng sản
1.2.1. Tình hình khai thác khoáng sản trên thế giới
Vỏ trái đất có phần lục địa chiếm khoảng 50% khối lượng toàn bộ của vỏ
trái đất tương đương với 2,9% khối lượng của trái đất. Phần lớn vỏ trái đất được
cấu tạo bởi các nham thạch bị nóng chảy, nguội dần và kết tinh. Thành phần các
nguyên tố cấu tạo nên vỏ trái đất được biết nhưng chưa đầy đủ vì những khảo cứu
chỉ mới được thực hiện trên lục địa. Hơn nữa, trên lục địa cũng có những vùng
không khảo cứu được vì nơi này có lớp trầm tích quá dày.
Bảng 1.1. Thành phần các nguyên tố cấu tạo nên vỏ trái đất
Thành phần

TT

Trọng lƣợng (%)

1

Oxy (O2)

46, 60

2

Silic (SiO2)

27, 72


8

Magne (Mg)

2, 09

9

Titan (Ti)

0, 44

10

Hydrogen (H2)

0, 14

11

Các nguyên tố khác

0, 83

Nguồn:(https://websrv1.ctu.edu.vn/coursewares/congnghe2/diachatmoitruong/ch3.htm) [19].


9
Trong sự phát triển của nền kinh tế hiện đại, những kim loại có nhu cầu lớn
và có nhiều trong vỏ trái đất như nhôm, sắt và cả những kim loại có ít hơn như

2009

2010

2011

0,37

1,0

1,229

1,463

1,568

(tỉ tấn)
(Nguồn: Nguyễn Hằng - 2011) [5]


10

Hình 1.1: Sản lƣợng thép trên thế giới từ năm 1965-2011
- Quặng đồng: Mặc dù trữ lượng đồng trên thế giới ít hơn nhưng nhu cầu sử
dụng cũng gia tăng. Năm 1965 sản xuất đồng trên toàn thế giới là 6,6 triệu tấn và với
nhịp điệu gia tăng hàng năm từ 3,4% - 5,8%. Vấn đề đặt ra hiện nay trong công nghiệp
đồng là nhu cầu về đồng càng tăng trong khi đó phẩm chất của quặng lại giảm nên giá
thành của sản xuất đồng càng ngày càng tăng lên. Vì thế những công cụ truyền thống
vốn làm bằng đồng dần dần được thay thế bằng nhôm hoặc bằng chất dẻo.
Bảng 1.3. Sản lƣợng và trữ lƣợng đồng trên thế giới (ngàn tấn)

1.190
7,4%
1.110
1.120
7,0%
870
940
5,8%
690
715
4,4%
703
710
4,4%
872
625
3,9%
525
550
3,4%
343
440
2,7%
425
425
2,6%
260
365
2,3%
380

mặc dù nó chiếm đến 8,13% trọng lượng vỏ trái đất. Bôxit chứa hydroxyt nhôm là
quặng chính thường được khai thác để lấy nhôm. Năm 1948, sản xuất nhôm toàn
thế giới chỉ đạt 0,5 triệu tấn, đến năm 1968 đã lên tới 8 triệu tấn và nhu cầu về
nhôm càng ngày càng cao hơn rất nhiều. Hiện nay, hai ngành xây dựng và giao
thông vận tải sử dụng nhôm nhiều nhất. Hơn nữa do tính chất bền và chắc của hợp
kim nhôm nên ngành kỹ thuật hàng không và hàng không vũ trụ ngày càng tiêu thụ
nhiều nhôm hơn.
- Quặng thiếc: Trữ lượng thiếc rất hạn chế và tập trung ở một số nước Ðông
Nam Á như Thái Lan, Mã Lai, Indonesia, Trung Quốc và một số quốc gia khác ở
Châu Phi như Nigeria, Congo,... Thiếc mềm và dể dát mỏng nên được sử dụng để
làm thùng và hộp chứa thực phẩm khô (60%), trong kỹ nghệ hàn (20%) và một số
các công việc khác. Do tính chất dể bị han gỉ của thiếc nên ngày nay nhôm và chất
dẻo dần dần thay thế vị trí của thiếc trong việc sản suất các thùng chứa thực phẩm.
- Nikel (kền): Chủ yếu khai thác ở Canada (chiếm 80% toàn thế giới) ngoài
ra còn có ở Liên Xô cũ, Cuba,...
- Chì: Chì mềm, nóng chảy ở nhiệt độ tương đối thấp, không bị han gỉ và
nặng hơn cả trong số các kim loại thông thường. Trong thời gian qua thì nhu cầu chì
ngày càng tăng nhất là Liên Xô và một số nước ở Châu Á, một phần do phát triển
sản xuất ô tô ở khu vực này.
1.2.2. Tình hình khai thác khoáng sản tại Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú
với gần 5.000 mỏ và điểm quặng của khoảng 60 loại khoáng sản khác nhau. Những
năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do tình trạng hoạt động khai
thác khoáng sản đang là vấn đề bức xúc diễn ra trên khắp cả nước. Một thực tế
không thể phủ nhận rằng, không dễ dàng kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã
hội với BVMT, khai thác và sử dụng một cách hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nhất
là đối với nước ta, trong giai đoạn đầu của thời kỳ CNH - HĐH, khi mà nền kinh tế
về cơ bản vẫn phải dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên vốn có hạn. [6]
Từ khi đất nước ta hoàn toàn giải phóng, công tác điều tra địa chất và tìm


Ở nước ta, thiếc được khai thác sớm nhất tại vùng Pia Oắc - Cao Bằng
khoảng cuối thế kỷ XVIII. Đến 1945, người Pháp đã khai thác khoảng 32.500 tấn


13
tinh quặng SnO2. Sau hoà bình lập lại, mỏ thiếc Tĩnh Túc Cao Bằng được Liên Xô
(cũ) thiết kế và trang bị bắt đầu hoạt động từ 1954. Đây cũng là mỏ thiếc lớn đầu
tiên khai thác, chế biến có quy mô công nghiệp.
Hiện nay, công nghệ luyện thiếc bằng lò điện hồ quang do Viện Nghiên cứu
Mỏ và Luyện kim nghiên cứu thành công và chuyển giao, ứng dụng vào sản xuất đã
đạt được những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tiên tiến. Bằng việc nghiên cứu ứng dụng
điện phân thiếc đạt thiếc thương phẩm loại I: 99,95%; Viện Nghiên cứu Mỏ và
Luyện kim và Công ty Luyện kim mầu Thái Nguyên đã xây dựng các xưởng điện
phân thiếc với công suất: 500 - 600tấn/năm. Hiện nay, có ba xưởng điện phân thiếc
thương phẩm loại I xuất khẩu với tổng công suất là 1.500tấn/năm - 1.800tấn/năm.
- Quặng đồng:
Quặng đồng phát hiện ở Việt Nam cho tới nay đáng kể nhất là ở mỏ đồng
Sinh Quyền - Lào Cai, sau đó là mỏ đồng Niken - Bản Phúc.
Công nghệ khai thác lộ thiên kết hợp với hầm lò. Công nghệ tuyển nổi đồng
để thu được quặng tinh đồng, tinh quặng đất hiếm và tinh quặng manhetit. Khâu
luyện kim áp dụng phương pháp thuỷ khẩu sơn (luyện bể) cho ra đồng thô, sau đó
qua lò phản xạ để tinh luyện và đúc dương cực, sản phẩm đồng âm cực được điện
phân cho đồng thương phẩm.
- Quặng kẽm chì:
Các mỏ kẽm chì ở nước ta đã được phát hiện và khai thác, chế biến từ hàng
trăm năm nay. Hiện nay, Công ty Kim loại mầu Thái Nguyên đã xây dựng xong nhà
máy điện phân kẽm kim loại tại khu Công nghiệp Sông Công Thái Nguyên với công
nghệ, thiết bị của Trung Quốc công suất kẽm điện phân là: 10.000tấn/năm.
Từ nguồn nguyên liệu là tinh quặng tuyển nổi và bột kẽm từ 50.000 -100.000
tấn quặng nguyên khai/năm, sẽ tiến hành xây dựng hai nhà máy điện phân kẽm tại

thay đổi khả năng thu, thoát nước, hướng và vận tốc dòng chảy mặt, chế độ thuỷ
văn của các dòng chảy như mực nước, lưu lượng, v.v...
Sự tích tụ chất thải rắn do tuyển rửa quặng trong các lòng hồ, kênh mương
tưới tiêu có thể làm thay đổi lưu lượng dòng chảy, dung tích chứa nước, biến đổi
chất lượng nguồn nước và làm suy giảm công năng của các công trình thuỷ lợi nằm
liền kề với các khu khai thác mỏ (Nước suối ở mỏ chì, kẽm Lang Hích, nước giếng
ở mỏ vàng Hiếu Liêm, các hồ ở khu vực mỏ than Mạo Khê đều có hàm lượng các
chất độc hại như kẽm, đồng, thủy ngân, asen, v.v... vượt tiêu chuẩn cho phép).
Khi tiến hành các hoạt động khai thác khoáng sản sẽ hình thành các moong



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status