Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường đất và nước trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ - Pdf 24

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN MẠNH TUẤN
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐẾN
MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2013

Thái Nguyên - 2013
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN ĐỨC NHUẬN
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

i
LỜI CẢM ƠN Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn
thành. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp
đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban
chủ nhiệm khoa Sau Đại học cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong
khoa đã giúp tôi hoàn thành khoá học của mình002E
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Đức Nhuận
đã rất tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên
động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khoẻ, hạnh phúc và thành công
trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./.

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 8 năm 2013
Sinh viên
Bảng 2.1. Phƣơng pháp phân tích đất 33
Bảng 2.2. Phƣơng pháp phân tích một số chỉ tiêu trong nƣớc 35
Bảng 3.1. Hiện trạng phát triển kinh tế 42
Bảng 3.2. Đóng góp tăng trƣởng của Đồng Hỷ trong tăng trƣởng 43
của tỉnh Thái Nguyên 43
Bảng 3.3. Biến động sản xuất ngành chăn nuôi 44
Bảng 3.4. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Đồng Hỷ 45
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện 50
Bảng 3.6. Thống kê các loại đất theo tính chất của đất tại huyện Đồng Hỷ 50
Bảng 3.7. Chất lƣợng môi trƣờng đất khu vực mỏ Làng Hích - Năm 2013 61
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mẫu đất tại công trƣờng núi Đ- Năm 2013 62
Bảng 3.9. Kết quả phân tích mẫu đất tại Mỏ cát sỏi Đồng Cẩu – năm 2013 63
Bảng 3.10. Kết quả phân tích mẫu đất tại mỏ đá Na Lay – năm 2013 64
Bảng 3.12. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt khu vực mỏ chì kẽm 65
Làng Hích – năm 2013 65
Bảng 3.13. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc ngầm khu vực mỏ chì kẽm Làng
Hich-Năm 2013 66
Bảng 3.14. Kết quả phân tích mẫu nƣớc mặt tại khu vực công trƣờng núi Đ . 67
Bảng 3.15. Kết quả phân tích mẫu nƣớc ngầm khu vực công trƣờng núi Đ 68
Bảng 3.16. Kết quả phân tích mẫu nƣớc ngầm tại giếng khoan khu 70
văn phòng mỏ đá Na Lay 70
Bảng 3.17. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt sông Cầu tại xã Hòa Bình 71
Bảng 3.18. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt sông Cầu (đoạn chảy qua xã xã
Văn Lăng Đồng Hỷ) 72

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

iv
DANH MỤC CÁC HÌNH

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CN-XD
Công nghiệp – xây dựng
3
DO (Dissolve oxygen)
Oxy hòa tan

KLN
Kim loại nặng

KT-XH
Kinh tế - Xã hội
5
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
6
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam

TCCP
Tiêu chuẩn cho phép

TSS (Total Suspended Solid)
Tổng chất rắn lơ lửng
7
UBND
Ủy ban nhân dân
8
VA

1.3. Ảnh hƣởng của hoạt động khai thác mỏ đến môi trƣờng ở Việt Nam19
1.3.1. Tác động của hoạt động khai thác mỏ đến môi trƣờng nƣớc 19
1.3.2. Ảnh hƣởng của hoạt động khai thác mỏ tới môi trƣờng đất 21
1.4. Tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trƣờng ở tỉnh
Thái Nguyên 24
1.4.1. Tác động môi trƣờng tại các mỏ khai thác, chế biến kim loại 24
1.4.2. Tác động môi trƣờNng tại các mỏ khai thác, chế biến vật liệu xây
dựng 26
1.4.3. Thực trạng công tác bảo vệ môi trƣờng trong khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 28

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

vii
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 30
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 30
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 30
2.3. Nội dung nghiên cứu 30
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 30
2.4.1. Phƣơng pháp kế thừa sử dụng tài liệu thứ cấp 30
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực địa và đánh giá nhanh môi
trƣờng 31
2.4.3. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 31
2.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu 35
2.4.5. Phƣơng pháp đối chiếu, so sánh 35
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng các nguồn tài
nguyên huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 36

2. Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mở cửa hội nhập và nhất là gia nhập Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
(WTO) khiến cho Việt Nam có một vị trí nhất định trên trƣờng quốc tế. Trong
nền kinh tế thị trƣờng, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đem lại
những thay đổi tích cực trong kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội. Song chính
những điều đó lại tác động không ít đến môi trƣờng. Vấn đề môi trƣờng đã và
đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn ở Việt Nam. Việc ô nhiễm môi trƣờng
ở nƣớc ta do nhiều nguyên nhân, song một trong những nguyên nhân chính là
việc khai thác khoáng sản tràn lan, những tác động xấu của hoạt động này đến
môi trƣờng ngày càng đa dạng và phức tạp.
Việc khai thác khoáng sản đã và đang để lại những hệ lụy về môi trƣờng,
một phần lý do là do quy mô khai thác nhỏ khiến cho việc đầu tƣ công nghệ
không lớn, dẫn đến hiệu suất khai thác thấp mà môi trƣờng bị ảnh hƣởng nặng nề.
Bên cạnh việc đổ thải ra một lƣợng chất thải rắn khổng lồ thì vấn đề ô nhiễm bởi
các kim loại nặng và các tác nhân hóa học là một vấn đề hết sức nghiêm trọng
hiện nay. Việc khai thác khoáng sản hầu hết ở các mỏ kim loại, về kỹ thuật chƣa
đƣợc chú ý, đa số áp dụng hệ thống khai thác lộ thiên với công nghệ ôtô - máy
xúc. Đây là loại hình công nghệ cổ điển, giá thành cao. Các thông số kỹ thuật của
hệ thống khai thác và vận tải không đảm bảo. Từ khi có chủ trƣơng khai thác mỏ
nhỏ, khai thác tận thu, hàng loạt các công trƣờng khai thác thủ công mọc lên nhƣ
khai thác vàng, đá quý, thiếc, mangan, sắt, In-me-nhít Phƣơng pháp khai thác
thủ công hầu nhƣ không có cơ sở khoa học về công nghệ. Một số xí nghiệp khai

- Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của hoạt động khai khoáng đến môi trƣờng
đất và nƣớc trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
- Đề ra các giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hƣởng tiêu cực của hoạt
động khai khoáng đến môi trƣờng đất và nƣớc trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của hoạt động khai khoáng đến môi trƣờng
đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ;
- Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của hoạt động khai khoáng đến môi trƣờng
nƣớc trên địa bàn huyện Đồng Hỷ;
- Đề xuất giải pháp quản lý, giảm thiểu, khắc phục các tác động tiêu
cực của hoạt động khai khoáng đến môi trƣờng đất, nƣớc trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

3
4. Ý nghĩa của đề tài:
4.1. Ý nghĩa khoa học:
- Đánh giá đƣợc hiện trạng môi trƣờng đất, nƣớc trong hoạt động khai thác
khoáng sản trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi
trƣờng của việc khai thác khoáng sản.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho công tác khai thác và
quản lý môi trƣờng tại huyện Đồng Hỷ nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


cƣơng lập dự án khắc phục ONMT tại các khu vực khai thác, chế biến khoáng
sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

5
1.1.2. Cơ sở lý luận
1.1.2.1. Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản là sự tập trung hoăc tích tụ tự nhiên của các
khoáng chất thể rắn, lỏng, khí ở trên, trong vỏ trái đất. Chúng có đặc điểm
hình thái, chất lƣợng đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho phép khai thác, sử dụng một
loại trong tích tụ đó. Có khả năng đem lại lơi ích kinh tế trong thời điểm hiện tại
hoặc tƣơng lai. Chúng đƣợc nhận định là có giá trị kinh tế và có đặc trƣng địa
chất xác định.
Tài nguyên khoáng sản đƣợc phân loại theo nhiều cách:
- Theo dạng tồn tại: Rắn (nhôm, sắt, mangan, đồng, chì, kẽm, …), khí
(khí đốt, Acgon, Heli), lỏng (thủy ngân, dầu, nƣớc khoáng, nƣớc ngầm, ….);
- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh
(sinh ra trên bề mặt trái đất);
- Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim
loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý,
vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy). [33]
Tài nguyên khoáng sản thƣờng tập trung trong một khu vực gọi là mỏ
khoáng sản. “Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các loại
khoáng sản do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên”. [12]
1.1.2.2. Khai thác tài nguyên khoáng sản
Khai thác khoáng sản hay còn gọi là hoạt động khai thác mỏ hoặc các
vật liệu địa chất từ lòng đất, thƣờng là các thân quặng, mạch hoặc vỉa than.
Các vật liệu đƣợc khai thác từ mỏ nhƣ kim loại cơ bản, kim loại

- Sau khi tất cả quặng đƣợc thu hồi sẽ tiến hành công tác hoàn thổ để làm
cho đất của khu mỏ có thể đƣợc sử dụng vào mục đích khác trong tƣơng lai.
1.1.2.4. Công nghệ khai thác
Công nghệ khai thác sử dụng phổ biến hiện nay là công nghệ dùng
máy xúc phối hợp với ô tô tự đổ, gồm các công đoạn chủ yếu sau:
- Khoan nổ mìn để phá vỡ đất đá nguyên khối;
- Sử dụng thiết bị cơ giới để xúc đất đá và quặng lên các phƣơng
tiện vận chuyển;
- Sử dụng thiết bị vận tải bằng xe tải để chuyển đất đá thải từ khai
trƣờng ra bãi thải và vận chuyển các loại quặng khai thác về kho chứa;
- Sản phẩm từ kho chứa đƣợc thiết bị xúc lên phƣơng tiện vận tải
đƣờng bộ về nơi tiêu thụ. [19]
1.1.2.5. Phương pháp khai thác
Trong thực tế sản xuất hiện nay, tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của
khu vực có mỏ khoáng sản, điều kiện địa chất của các thân quặng và tính chất
hóa lý của loại quặng, ngƣời ta tiến hành các phƣơng pháp khai thác mỏ
khoáng sản chủ yếu sau:

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

7
- Phƣơng pháp khai thác lộ thiên (Surface mining): Thƣờng áp dụng
với khoáng sản rắn nằm gần bề mặt bằng cách bóc đi các lớp đất đá phủ lên
thân quặng để lấy lên các khoáng sản cần thiết [34]. Phƣơng pháp này
thƣờng làm thay đổi mạnh mẽ địa hình, mất đất canh tác, mất rừng, tạo ra
nhiều bụi và chất thải rắn.
- Phƣơng pháp khai thác hầm lò (Underground mining): Áp dụng đối
với các thân quặng nằm sâu trong lòng đất bằng cách đào giếng và lò đến thân
quặng để lấy đƣợc các khoáng sản cần thiết. Phƣơng pháp này thƣờng tiềm ẩn

8
các mỏ nguyên liệu phụ gia luyện kim, vật liệu chịu lửa. Tổng công ty Than
khai thác vùng than Quảng Ninh và một số mỏ than rải rác ở các tỉnh khác.
Tổng công ty Hóa chất khai thác mỏ apatit Lào Cai, các mỏ pyrit, các mỏ
nguyên liệu hóa chất. Tổng công ty Xi măng khai thác mỏ đá vôi xi măng, sét
xi măng và các mỏ nguyên liệu phụ gia xi măng. Tổng công ty Dầu khí khai
thác các mỏ dầu, khí đốt thiên nhiên.
Các Tổng công ty, Công ty xây dựng của Bộ Xây dựng; Tổng công ty,
Công ty Giao thông của Bộ giao thông vận tải; các Công ty Khoáng sản thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng khai thác các mỏ khoáng sản quy mô
vừa và nhỏ trên khắp các địa phƣơng trong cả nƣớc.
Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp đang từng bƣớc
đƣợc nâng cao về năng lực công nghệ, thiết bị, quản lý. Hoạt động sản xuất,
kinh doanh nhìn chung đảm bảo theo nội dung phƣơng án, đề án, thiết kế, báo
cáo đánh giá tác động môi trƣờng đã đƣợc phê duyệt; từng bƣớc gắn kết chặt
chẽ giữa mục tiêu lợi nhuận, kinh tế với trách nhiệm BVMT, an toàn lao động,
bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Do khả năng đầu tƣ còn hạn chế nên các mỏ
khai thác quy mô công nghiệp ở nƣớc ta hiện chƣa đồng đều về hiệu quả kinh
tế, về việc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật về
BVMT.
b. Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô nhỏ, tận thu
Hình thức này đang diễn ra phổ biến ở hầu hết các địa phƣơng trong cả
nƣớc và tập trung chủ yếu vào các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
ngoài ra nhiều tỉnh phía Bắc khai thác quặng sắt, antimon, thiếc, chì, kẽm,
bauxit, quặng ilmenit dọc theo bờ biển để xuất khẩu.
Mặc dù đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng
sản theo quy định, có đề án khai thác, chế biến, có bản đăng ký đạt tiêu chuẩn
chất lƣợng môi trƣờng đƣợc phê duyệt, nhƣng do vốn đầu tƣ ít, khai thác bằng
phƣơng pháp thủ công hoặc bán cơ giới là chính nên trong quá trình khai thác,
chế biến đã ảnh hƣởng đến môi trƣờng, cảnh quan.

Máy xúc
Hình 1.2. Sơ đồ khai thác cát sỏi đặc trƣng trên địa bàn huyện

Thuyền vận tải
Bãi tập kết tạm
thời
Xúc bốc lên
bãi chứa chính
hoặc
VC đi tiêu thụ
(ô tô)
Tầu cuốc
Cát, sỏi
Thải
Cuội tảng
Hệ thống sàng
tuyển

Tập trung thành
đống
Xúc bốc, san gạt
Hình 1.3. Sơ đồ hoạt động tổng quát của dự án khai thác mỏ kim loại
Thời kỳ
Hoạt động phát triển
Công nghệ thực hiện
Xây dựng
mỏ
Chuẩn bị mặt
bằng dự án
VS thu
dọn dự án
Di dời
Tháo
khô
Xây dựng
công nghiệp
San gạt
Xây
dựng

Lắp đặt
thiết bị
Mở vỉa

Khoan nổ
Bốc xúc
Vận tải
Nạo vét tận thu
tài nguyên
Thủ công kết
hợp cơ giới

Khai thác
mỏ

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

11

ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

12
Bảng 1.1. Thành phần các nguyên tố cấu tạo nên vỏ trái đất
(Đơn vị: %)
TT
Thành phần
Trọng lƣợng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Oxy (O
2
)
Silic (SiO
2
)
Nhôm (Al)
Sắt (Fe)
Calci (Ca)
Natri (Na)
Kali (K)

triển thì nhu cầu về các kim loại này chiếm tỉ lệ 80% - 90% tổng lƣợng kim
loại sử dụng trên thế giới. Ngoài ra, nhu cầu về khoáng sản phi kim loại cũng
tăng lên, chủ yếu đƣợc sử dụng để làm phân bón, sử dụng trong xây dựng và
dùng làm nguyên liệu cho một số ngành công ngiệp. Sau đây là một số khoáng
sản kim loại chủ yếu đƣợc khai thác sử dụng trên thế giới:
- Quặng sắt: Ðây là loại khoáng sản thƣờng gặp và khá phổ biến
trong vỏ trái đất, gồm bốn loại quặng có tầm quan trọng trong thƣơng mại

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

13
là: Fe
3
O
4
(Magnetit), Fe
2
O
3
(Hematit), FeO
2
(Limonit) và FeCO
3
(Siderit).
Các loại quặng này có chứa khá nhiều tạp chất nên tỷ lệ kim loại trong
quặng giảm. Vùng Siberia (Liên Xô cũ) là vùng có trữ lƣợng sắt đƣợc xem
nhƣ lớn nhất thế giới. Công nghiệp sản xuất thép trên thế giới ngày càng
tăng theo sự phát triển của nền công nghiệp, sản lƣợng thép trên thế giới
đƣợc thể hiện qua bảng 1.2:

% Sản lƣợng
thế giới 2011
Trữ lƣợng
(1.000 tấn)
Chile
5.420
5.420
33,7%
190.000
Peru
1.220
1.252
7,6%
90.000
Trung Quốc
1.190
1.190
7,4%
30.000
Mỹ
1.110
1.120
7,0%
35.000
Úc
870
940
5,8%
86.000
Zambia

260
365
2,3%
38.000
Kazakhstan
380
360
2,2%
7.000
Các nƣớc khác
1.900
2.000
12,4%
80.000
Toàn thế giới
15.900
16.100
100,0%
690.000
(Nguồn: U.S. Geological Survey - 2012) [35]

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

14
- Quặng nhôm: Nhôm không đƣợc gặp ở trạng thái đơn chất trong tự
nhiên mặc dù nó chiếm đến 8,13% trọng lƣợng vỏ trái đất. Bôxit chứa
hydroxyt nhôm là quặng chính thƣờng đƣợc khai thác để lấy nhôm. Năm
1948, sản xuất nhôm toàn thế giới chỉ đạt 0,5 triệu tấn, đến năm 1968 đã lên
tới 8 triệu tấn và nhu cầu về nhôm càng ngày càng cao hơn rất nhiều. Hiện

- Quặng sắt: Ở Việt Nam hiện nay đã phát hiện và khoanh định đƣợc
trên 216 vị trí có quặng sắt, có 13 mỏ trữ lƣợng trên 2 triệu tấn, phân bố không
đều, tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc. Trong tất cả các mỏ quặng sắt của
Việt Nam, đáng chú ý nhất là có hai mỏ lớn đó là mỏ sắt Quý Xa ở Lào Cai và
mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh. Hàng năm, số lƣợng quặng sắt khai thác và chế
biến ở Việt Nam đạt từ 300.000 – 450.000 tấn. Công suất khai thác của mỏ
hiện nay là thấp hơn rất nhiều so với công suất thiết kế đƣợc phê duyệt. Công
nghệ và thiết bị khai thác, chế biến ở mức trung bình, một số thiết bị khai thác
cũ và lạc hậu, nên công suất bị hạn chế và không đảm bảo khai thác hết công
suất theo các dự án đƣợc phê duyệt.
Các mỏ cấp giấy phép tận thu không có thiết kế khai thác, hoặc có
nhƣng khi khai thác không theo thiết kế. Vì chạy theo lợi nhuận trƣớc mắt, các
doanh nghiệp khai thác tận thu đã làm tổn thất tài nguyên (Không thu đƣợc
quặng cám cỡ hạt từ 0-8mm) và môi trƣờng bị ảnh hƣởng. Năng lực khai thác
quặng sắt hiện nay có thể đáp ứng sản lƣợng là 500.000 tấn/năm. Thị trƣờng
quặng sắt hiện nay: 80% sử dụng trong nƣớc, chủ yếu là để luyện thép, còn
20% xuất khẩu.
- Bô xít: Nƣớc ta có tiềm năng rất lớn về quặng bôxít với tổng trữ lƣợng
và tài nguyên dự báo đạt khoảng 5,5 tỷ tấn, phân bố chủ yếu ở tỉnh Đắc Nông,
Lâm Đồng, Gia Lai, Bình Phƣớc,…Nhìn chung, nƣớc ta có trữ lƣợng tài
nguyên bôxít lớn, chất lƣợng tƣơng đối tốt, phân bố tập trung, điều kiện khai
thác thuận lợi. Mặt khác, thị trƣờng cung – cầu sản phẩm alumin trên thị
trƣờng thế giới hiện nay rất thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp nhôm
ở nƣớc ta. Bên cạnh nƣớc ta là Trung Quốc có nhu cầu nhập khẩu rất lớn về
alumin, hàng năm khoảng 5-6 triệu tấn alumin. Do vậy, cần phải khai thác và
chế biến sâu bôxít, điện phân nhôm để phát triển ngành công nghiệp nhôm
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc.
- Quặng titan: Theo kết quả điều tra, thăm dò địa chất, cho tới nay đã
phát hiện 59 mỏ và điểm quặng titan, trong đó có 6 mỏ lớn có trữ lƣợng từ 1
đến 5 triệu tấn, 8 mỏ trung bình có trữ lƣợng > 100.000 tấn và 45 mỏ nhỏ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status