Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Hoạt Động Khai Thác Khoáng Sản Đến Môi Trường Đất Và Nước Trên Địa Bàn Huyện Đồng Hỷ - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

TRẦN MẠNH TUẤN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐẾN
MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG HỶ
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN ĐỨC NHUẬN

Thái Nguyên - 2013


i
LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn
thành. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp
đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban
chủ nhiệm khoa Sau Đại học cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong
khoa đã giúp tôi hoàn thành khoá học của mình002E
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Đức Nhuận
đã rất tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận

Bảng 1.5. Ảnh hưởng đến đất nông nghiệp do khai thác mỏ ...........................23
Bảng 2.1. Phương pháp phân tích đất...............................................................33
Bảng 2.2. Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu trong nước .........................35
Bảng 3.1. Hiện trạng phát triển kinh tế ............................................................42
Bảng 3.2. Đóng góp tăng trưởng của Đồng Hỷ trong tăng trưởng ..................43
của tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................43
Bảng 3.3. Biến động sản xuất ngành chăn nuôi ...............................................44
Bảng 3.4. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Đồng Hỷ ........................45
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện .......................................50
Bảng 3.6. Thống kê các loại đất theo tính chất của đất tại huyện Đồng Hỷ ....50
Bảng 3.7. Chất lượng môi trường đất khu vực mỏ Làng Hích - Năm 2013 ....61
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mẫu đất tại công trường núi Đ- Năm 2013.........62
Bảng 3.9. Kết quả phân tích mẫu đất tại Mỏ cát sỏi Đồng Cẩu – năm 2013 ...63
Bảng 3.10. Kết quả phân tích mẫu đất tại mỏ đá Na Lay – năm 2013.............64
Bảng 3.12. Chất lượng môi trường nước mặt khu vực mỏ chì kẽm.................65
Làng Hích – năm 2013 .....................................................................................65
Bảng 3.13. Chất lượng môi trường nước ngầm khu vực mỏ chì kẽm Làng
Hich-Năm 2013 ................................................................................................66
Bảng 3.14. Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại khu vực công trường núi Đ.67
Bảng 3.15. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm khu vực công trường núi Đ....68
Bảng 3.16. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại giếng khoan khu................70
văn phòng mỏ đá Na Lay .................................................................................70
Bảng 3.17. Chất lượng môi trường nước mặt sông Cầu tại xã Hòa Bình ........71
Bảng 3.18. Chất lượng môi trường nước mặt sông Cầu (đoạn chảy qua xã xã
Văn Lăng Đồng Hỷ) .........................................................................................72


iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2. Sơ đồ khai thác cát sỏi đặc trưng trên địa bàn huyện.........................9

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CN-XD

Công nghiệp – xây dựng

DO (Dissolve oxygen)

Oxy hòa tan

KLN

Kim loại nặng

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

5

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

6

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam



vi
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU................................................................................................................i
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..........................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài.................................................................................. 2
4. Ý nghĩa của đề tài:...........................................................................................3
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...........................................................................4
1.1.1. Liệt kê một số cơ sở pháp lý....................................................................4
1.1.2. Cơ sở lý luận..............................................................................................5
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ...........................................11
1.2.1. Tình hình khai thác khoáng sản trên Thế giới ....................................11
1.2.2. Tình hình khai thác khoáng sản tại Việt Nam ....................................14
1.3. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ đến môi trường ở Việt Nam19
1.3.1. Tác động của hoạt động khai thác mỏ đến môi trường nước...........19
1.3.2. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ tới môi trường đất.............21
1.4. Tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường ở tỉnh
Thái Nguyên .......................................................................................................24
1.4.1. Tác động môi trường tại các mỏ khai thác, chế biến kim loại .........24
1.4.2. Tác động môi trườNng tại các mỏ khai thác, chế biến vật liệu xây
dựng......................................................................................................................26
1.4.3. Thực trạng công tác bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản

môi trường đất và nước trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.......................................60
3.3.1. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến chất lượng
môi trường đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.....................................................60


viii

3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến chất lượng
môi trường nước trên địa bàn huyện Đồng Hỷ..................................................65
3.4. Giải pháp quản lý, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường tại địa bàn
nghiên cứu............................................................................................................74
3.4.1. Các giải pháp cơ chế chính sách trong việc quản lý và BVMT............74
3.4.2. Giải pháp về công nghệ............................................................................75
3.4.3. Xây dựng sơ đồ quy hoạch tổng thể mặt bằng việc khai thác, chế biến
khoáng sản............................................................................................................76
3.4.4. Xây dựng bộ máy quản lý thống nhất......................................................76
3.4.5. Quản lý chất thải........................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................78
1. Kết luận ............................................................................................................78
2. Kiến nghị..........................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................80


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mở cửa hội nhập và nhất là gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) khiến cho Việt Nam có một vị trí nhất định trên trường quốc tế. Trong
nền kinh tế thị trường, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đem lại
những thay đổi tích cực trong kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội. Song chính

chung và của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên nói riêng như: Mỏ sắt Trại Cau,
mỏ kẽm chì làng Hích, … Hoạt động khai khoáng này đã đem lại nhiều lợi ích về
mặt kinh tế, tạo công ăn việc làm cho nhiều người dân địa phương, góp phần thúc
đẩy nền kinh tế thị trường phát triển. Tuy nhiên, hoạt động của các mỏ khai thác
khoáng sản như tiến hành xây dựng mỏ, khai thác thu hồi khoáng sản, đổ thải,
thoát nước mỏ đã phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái đã được hình thành từ hàng
chục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và ngày càng trở
nên bức xúc mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn
Đức Nhuận chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt
động khai thác khoáng sản đến môi trường đất và nước trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng môi trường tại một số điểm khai thác khoáng sản
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
- Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai khoáng đến môi trường
đất và nước trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
- Đề ra các giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của hoạt
động khai khoáng đến môi trường đất và nước trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai khoáng đến môi trường
đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ;
- Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai khoáng đến môi trường
nước trên địa bàn huyện Đồng Hỷ;
- Đề xuất giải pháp quản lý, giảm thiểu, khắc phục các tác động tiêu
cực của hoạt động khai khoáng đến môi trường đất, nước trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ.


3

- Căn cứ Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ
tướng chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược BVMT Quốc gia đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020;
- Căn cứ Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ
tướng chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững
ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 ở Việt Nam);
- Căn cứ Quyết định số 185/QĐ - UBND ngày 24 tháng 1 năm 2007
của Ủy ban nhân dân Tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành “ Đề án bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 20072010 và những năm tiếp theo trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên”
- Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 về việc phê duyệt đề
cương lập dự án khắc phục ONMT tại các khu vực khai thác, chế biến khoáng
sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


5
1.1.2. Cơ sở lý luận
1.1.2.1. Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản là sự tập trung hoăc tích tụ tự nhiên của các
khoáng chất thể rắn, lỏng, khí ở trên, trong vỏ trái đất. Chúng có đặc điểm
hình thái, chất lượng đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho phép khai thác, sử dụng một
loại trong tích tụ đó. Có khả năng đem lại lơi ích kinh tế trong thời điểm hiện tại
hoặc tương lai. Chúng được nhận định là có giá trị kinh tế và có đặc trưng địa
chất xác định.
Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách:
- Theo dạng tồn tại: Rắn (nhôm, sắt, mangan, đồng, chì, kẽm, …), khí
(khí đốt, Acgon, Heli), lỏng (thủy ngân, dầu, nước khoáng, nước ngầm, ….);
- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh
(sinh ra trên bề mặt trái đất);
- Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim
loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý,

dụng, nhà máy và cơ sở hạ tầng, các yêu cầu về tài chính và các phân tích
về mỏ như đã đề xuất từ khâu khai đào cho đến hoàn thổ. Khi việc phân
tích xác định một mỏ có giá trị thu hồi, phát triển mỏ mới bắt đầu và tiến
hành xây dựng các công trình phụ trợ và nhà máy xử lý. Vận hành mỏ để
thu hồi quặng bắt đầu và tiếp tục dự án khi mà công ty khai thác mỏ vẫn
còn thu được lợi nhuận (khoáng sản vẫn còn).
- Sau khi tất cả quặng được thu hồi sẽ tiến hành công tác hoàn thổ để làm
cho đất của khu mỏ có thể được sử dụng vào mục đích khác trong tương lai.
1.1.2.4. Công nghệ khai thác
Công nghệ khai thác sử dụng phổ biến hiện nay là công nghệ dùng
máy xúc phối hợp với ô tô tự đổ, gồm các công đoạn chủ yếu sau:
- Khoan nổ mìn để phá vỡ đất đá nguyên khối;
- Sử dụng thiết bị cơ giới để xúc đất đá và quặng lên các phương
tiện vận chuyển;
- Sử dụng thiết bị vận tải bằng xe tải để chuyển đất đá thải từ khai
trường ra bãi thải và vận chuyển các loại quặng khai thác về kho chứa;
- Sản phẩm từ kho chứa được thiết bị xúc lên phương tiện vận tải
đường bộ về nơi tiêu thụ. [19]
1.1.2.5. Phương pháp khai thác
Trong thực tế sản xuất hiện nay, tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của
khu vực có mỏ khoáng sản, điều kiện địa chất của các thân quặng và tính chất
hóa lý của loại quặng, người ta tiến hành các phương pháp khai thác mỏ
khoáng sản chủ yếu sau:


7
- Phương pháp khai thác lộ thiên (Surface mining): Thường áp dụng
với khoáng sản rắn nằm gần bề mặt bằng cách bóc đi các lớp đất đá phủ lên
thân quặng để lấy lên các khoáng sản cần thiết [34]. Phương pháp này
thường làm thay đổi mạnh mẽ địa hình, mất đất canh tác, mất rừng, tạo ra

Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp đang từng bước
được nâng cao về năng lực công nghệ, thiết bị, quản lý. Hoạt động sản xuất,
kinh doanh nhìn chung đảm bảo theo nội dung phương án, đề án, thiết kế, báo
cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; từng bước gắn kết chặt
chẽ giữa mục tiêu lợi nhuận, kinh tế với trách nhiệm BVMT, an toàn lao động,
bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Do khả năng đầu tư còn hạn chế nên các mỏ
khai thác quy mô công nghiệp ở nước ta hiện chưa đồng đều về hiệu quả kinh
tế, về việc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật về
BVMT.
b. Khai thác, chế biến khoáng sản quy mô nhỏ, tận thu
Hình thức này đang diễn ra phổ biến ở hầu hết các địa phương trong cả
nước và tập trung chủ yếu vào các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
ngoài ra nhiều tỉnh phía Bắc khai thác quặng sắt, antimon, thiếc, chì, kẽm,
bauxit, quặng ilmenit dọc theo bờ biển để xuất khẩu.
Mặc dù được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng
sản theo quy định, có đề án khai thác, chế biến, có bản đăng ký đạt tiêu chuẩn
chất lượng môi trường được phê duyệt, nhưng do vốn đầu tư ít, khai thác bằng
phương pháp thủ công hoặc bán cơ giới là chính nên trong quá trình khai thác,
chế biến đã ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan.
c. Khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản
Hoạt động khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản đang là một vấn
đề thời sự, đòi hỏi các cơ quan quản lý, các cấp chính quyền phải quan tâm, xử
lý. Việc khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản kéo theo các hậu quả
nghiêm trọng như tàn phá môi trường, làm thất thoát, lãng phí tài nguyên, gây
mất an toàn lao động, làm mất trật tự, an ninh, an toàn xã hội, ..v.v.. phải được


9
ngăn chặn, truy quét và giải tỏa triệt để. Việc khai thác trái phép tài nguyên
khoáng sản gây hậu quả lớn đến môi trường chủ yếu là nạn khai thác vàng sử

Xúc bốc lên
bãi chứa chính
hoặc
VC đi tiêu thụ
(ô tô)

Hình 1.2. Sơ đồ khai thác cát sỏi đặc trưng trên địa bàn huyện


10
Thời kỳ
Xây dựng
mỏ

Hoạt động phát triển
Chuẩn bị mặt
bằng dự án

VS thu
dọn dự án

Di dời

Tháo
khô

Xây dựng
công nghiệp

San gạt


Khoan nổ

Xúc bốc
Thu hồi
Khoáng sản

Khoan nổ

Bốc xúc

Vận tải

Thải đá
Vận tải
Gia công chế
biến tại mỏ

Loại bỏ
tạp chất

Chất kho
Thành
phẩm

Nghiền đập

Phân loại
Đóng cửa
mỏ

sản phẩm
Hình 1.4. Sơ đồ khai thác đá làm vật liệu xây dựng đặc trưng trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ

1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1. Tình hình khai thác khoáng sản trên Thế giới
Vỏ trái đất có phần lục địa chiếm khoảng 50% khối lượng toàn bộ
của vỏ trái đất tương đương với 2,9% khối lượng của trái đất. Phần lớn vỏ
trái đất được cấu tạo bởi các nham thạch bị nóng chảy, nguội dần và kết
tinh. Thành phần các nguyên tố cấu tạo nên vỏ trái đất được biết nhưng
chưa đầy đủ vì những khảo cứu chỉ mới được thực hiện trên lục địa. Hơn
nữa, trên lục địa cũng có những vùng không khảo cứu được vì nơi này có
lớp trầm tích quá dày.


12
Bảng 1.1. Thành phần các nguyên tố cấu tạo nên vỏ trái đất
(Đơn vị: %)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

chúng khi chúng tập trung thành quặng, mỏ. Những kim loại hiếm như thiếc,
thủy ngân, titan,... và các kim loại quý như vàng, bạc, bạch kim,... có trữ lượng
rất ít và phân tán nên khó xác định được chính xác.
Trong những chỉ số về phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia, người
ta thường quan tâm đến ba chỉ số: Tăng trưởng dân số, tăng trưởng sản xuất
công nghiệp và tăng tổng sản lượng thu hoạch; vì sự gia tăng các chỉ số này
luôn gắn liền với nhu cầu ngày càng cao về năng lượng và khoáng sản. Làm
cơ sở cho sự phát triển công nghiệp hiện nay bao gồm một số kim loại chủ yếu
như sắt, đồng, nhôm, chì, kẽm,... Ở nhiều quốc gia có nền công nghiệp phát
triển thì nhu cầu về các kim loại này chiếm tỉ lệ 80% - 90% tổng lượng kim
loại sử dụng trên thế giới. Ngoài ra, nhu cầu về khoáng sản phi kim loại cũng
tăng lên, chủ yếu được sử dụng để làm phân bón, sử dụng trong xây dựng và
dùng làm nguyên liệu cho một số ngành công ngiệp. Sau đây là một số khoáng
sản kim loại chủ yếu được khai thác sử dụng trên thế giới:
- Quặng sắt: Ðây là loại khoáng sản thường gặp và khá phổ biến
trong vỏ trái đất, gồm bốn loại quặng có tầm quan trọng trong thương mại


13
là: Fe3O4 (Magnetit), Fe2 O3 (Hematit), FeO2 (Limonit) và FeCO3 (Siderit).
Các loại quặng này có chứa khá nhiều tạp chất nên tỷ lệ kim loại trong
quặng giảm. Vùng Siberia (Liên Xô cũ) là vùng có trữ lượng sắt được xem
như lớn nhất thế giới. Công nghiệp sản xuất thép trên thế giới ngày càng
tăng theo sự phát triển của nền công nghiệp, sản lượng thép trên thế giới
được thể hiện qua bảng 1.2:
Bảng 1.2. Sản lượng thép trên thế giới
(Đơn vị: tỉ tấn)
Năm
Sản lượng


Indonesa
Canada
Congo
Ba Lan
Mexico
Kazakhstan
Các nước khác
Toàn thế giới

Sản lượng
2010
(1.000 tấn)
5.420
1.220
1.190
1.110
870
690
703
872
525
343
425
260
380
1.900
15.900

Sản lượng
% Sản lượng

3,4%
7.000
440
2,7%
20.000
425
2,6%
26.000
365
2,3%
38.000
360
2,2%
7.000
2.000
12,4%
80.000
16.100
100,0%
690.000
(Nguồn: U.S. Geological Survey - 2012) [35]


14
- Quặng nhôm: Nhôm không được gặp ở trạng thái đơn chất trong tự
nhiên mặc dù nó chiếm đến 8,13% trọng lượng vỏ trái đất. Bôxit chứa
hydroxyt nhôm là quặng chính thường được khai thác để lấy nhôm. Năm
1948, sản xuất nhôm toàn thế giới chỉ đạt 0,5 triệu tấn, đến năm 1968 đã lên
tới 8 triệu tấn và nhu cầu về nhôm càng ngày càng cao hơn rất nhiều. Hiện
nay, hai ngành xây dựng và giao thông vận tải sử dụng nhôm nhiều nhất. Hơn

Việt Nam, đáng chú ý nhất là có hai mỏ lớn đó là mỏ sắt Quý Xa ở Lào Cai và
mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh. Hàng năm, số lượng quặng sắt khai thác và chế
biến ở Việt Nam đạt từ 300.000 – 450.000 tấn. Công suất khai thác của mỏ
hiện nay là thấp hơn rất nhiều so với công suất thiết kế được phê duyệt. Công
nghệ và thiết bị khai thác, chế biến ở mức trung bình, một số thiết bị khai thác
cũ và lạc hậu, nên công suất bị hạn chế và không đảm bảo khai thác hết công
suất theo các dự án được phê duyệt.
Các mỏ cấp giấy phép tận thu không có thiết kế khai thác, hoặc có
nhưng khi khai thác không theo thiết kế. Vì chạy theo lợi nhuận trước mắt, các
doanh nghiệp khai thác tận thu đã làm tổn thất tài nguyên (Không thu được
quặng cám cỡ hạt từ 0-8mm) và môi trường bị ảnh hưởng. Năng lực khai thác
quặng sắt hiện nay có thể đáp ứng sản lượng là 500.000 tấn/năm. Thị trường
quặng sắt hiện nay: 80% sử dụng trong nước, chủ yếu là để luyện thép, còn
20% xuất khẩu.
- Bô xít: Nước ta có tiềm năng rất lớn về quặng bôxít với tổng trữ lượng
và tài nguyên dự báo đạt khoảng 5,5 tỷ tấn, phân bố chủ yếu ở tỉnh Đắc Nông,
Lâm Đồng, Gia Lai, Bình Phước,…Nhìn chung, nước ta có trữ lượng tài
nguyên bôxít lớn, chất lượng tương đối tốt, phân bố tập trung, điều kiện khai
thác thuận lợi. Mặt khác, thị trường cung – cầu sản phẩm alumin trên thị
trường thế giới hiện nay rất thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp nhôm
ở nước ta. Bên cạnh nước ta là Trung Quốc có nhu cầu nhập khẩu rất lớn về
alumin, hàng năm khoảng 5-6 triệu tấn alumin. Do vậy, cần phải khai thác và
chế biến sâu bôxít, điện phân nhôm để phát triển ngành công nghiệp nhôm
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
- Quặng titan: Theo kết quả điều tra, thăm dò địa chất, cho tới nay đã
phát hiện 59 mỏ và điểm quặng titan, trong đó có 6 mỏ lớn có trữ lượng từ 1
đến 5 triệu tấn, 8 mỏ trung bình có trữ lượng > 100.000 tấn và 45 mỏ nhỏ và


16

mức độ tăng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status