ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
..................................
NGÔ QUANG NAM
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC VÀNG GỐC ĐẾN MÔI TRƢỜNG TẠI
XÃ MINH LƢƠNG, HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên, 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
..................................
NGÔ QUANG NAM
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC VÀNG GỐC ĐẾN MÔI TRƢỜNG TẠI
XÃ MINH LƢƠNG, HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chí Hiểu
viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực
hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến các anh chị và các bạn
đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn để luận văn của tôi
được hoàn thiện tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày....... tháng...... năm 2016
Học viên thực hiện
Ngô Quang Nam
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH (HÌNH VẼ, ẢNH CHỤP, ĐỒ THỊ) ............................ ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................... 1
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................................... 2
trường theo kết quả phân tích ......................................................................................... 23
2.3.4. Ảnh hưởng của việc khai thác vàng gốc tại mỏ vàng Minh Lương tới môi
trường theo ý kiến người dân .......................................................................................... 23
2.3.5. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác
vàng gốc tại mỏ vàng Minh Lương ................................................................................ 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 23
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin thứ cấp. ................................ 23
2.4.2. Phương pháp quan trắc, phân tích môi trường ................................................... 23
2.4.2.1. Mẫu đất: 03 mẫu.......................................................................................... 23
2.4.2.2. Mẫu nước: 7 mẫu ........................................................................................ 24
2.4.2.3. Mẫu không khí: 03 mẫu .............................................................................. 24
2.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn người dân quanh khu vực khai thác ........... 25
2.4.4. Các thiết bị quan trắc và phân tích ...................................................................... 25
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 27
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Minh Lương, huyện Văn Bàn ................ 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................. 27
3.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................. 27
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ........................................................................................ 28
3.1.1.3. Khí hậu, thời tiết.......................................................................................... 29
v
3.1.1.4. Thủy văn ...................................................................................................... 30
3.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................ 30
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................................... 32
3.1.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ...................................................... 32
3.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ...................................................... 33
3.1.2.3. Cơ sở hạ tầng ............................................................................................... 33
3.1.2.4. Văn hóa, giáo dục, y tế ................................................................................ 34
3.2. Hiện trạng khai thác vàng gốc mỏ vàng Minh Lương ...................................... 35
3.5.1.1. Giải pháp tài chính ...................................................................................... 59
3.5.1.2. Giải pháp tuyền truyền giáo dục ................................................................. 60
3.5.2. Giải pháp về công nghệ kỹ thuật ......................................................................... 60
3.5.3. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cụ thể ...................................... 60
3.5.3.1. Đối với môi trường nước ............................................................................ 60
3.5.3.2. Đối với môi trường đất. ............................................................................... 61
3.5.3.3. Đối với môi trường không khí .................................................................... 61
3.5.3.4. Khống chế ô nhiễm do phát sinh chất thải .................................................. 63
3.5.3.5. Giảm thiểu tác động tới môi trường sinh thái ............................................. 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................... 65
1. Kết luận ................................................................................................................ 65
2. Đề nghị ................................................................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 67
I. Tiếng Việt ............................................................................................................. 67
II. Tiếng Anh ............................................................................................................ 68
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD5
: Nhu cầu ôxy sinh học 5 ngày
BVMT
: Bảo vệ môi trường
CHXHCNVN
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TDS
: Tổng chất rắn hòa tan
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Các nước đóng góp nhiều nhất vào sản lượng vàng thế giới năm 2000 .... 9
Bảng 3.1: Khối lượng quặng khai thác mỏ vàng gốc Minh Lương .......................... 36
Bảng 3.2: Các nguồn gây ô nhiễm nước ................................................................... 40
Bảng 3.3: Các nguồn chất thải và hoá chất ............................................................... 40
Bảng 3.4: Tải lượng ô nhiễm khí trong quá trình khai thác mỏ ................................ 41
Bảng 3.5: Thải lượng khí thải theo khói lò nung do quá trình đốt cháy nhiên liệu ....... 41
Bảng 3.6: Tổng thải lượng bụi và khí thải của quá trình nung quặng tinh vàng ...... 42
Bảng 3.7: Các nguồn nước thải và lượng ô nhiễm tại mỏ vàng Minh Lương .......... 42
Bảng 3.8: Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực khai thác năm 2016 ............... 43
Bảng 3.9: Kết quả phân tích nước mặt khu vực khai thác những năm gần đây ....... 43
Bảng 3.10: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm khu vực khai thác năm 2016 ....... 44
Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu nước thải khu vực cửa lò khai thác năm 2016 ....... 46
Bảng 3.12: Kết quả phân tích chất lượng nước thải khu vực cửa lò khai thác những
năm gần đây .............................................................................................. 46
Hình 3.8: Kết quả phân tích Fe, pb, Cd, As trong nước thải khu vực hồ thải nhưng
năm gần đây ................................................................................................. 50
Hình 3.9: Kết quả phân tích bụi, SO2, NO2, CO trong không khí khu vực nhà máy
tuyển quặng những năm gần đây ................................................................. 53
Hình 3.10: Kết quả phân tích bụi, SO2 NO2, CO trong không khí khu vực khai
những năm gần đây...................................................................................... 54
Hình 3.11: Kết quả phân tích bụi, SO2 NO2, CO trong không khí khu vực dân cư
đường vào khai trường khai thác những năm gần đây ................................ 56
Hình 3.12: Mức độ quan tâm của người dân về môi trường ..................................... 57
Hình 3.13: Biểu đồ thể hiện số giá của người dân về mức độ ô nhiễm môi trường ........ 57
Hình 3.14: Các loại bệnh thường gặp ....................................................................... 59
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm vừa qua, ngành công nghiệp khai khoáng nói chung và
ngành công nghiệp khai thác vàng nói riêng đã phát triển một cách nhanh chóng,
chiếm giữ một vai trò quan trọng trọng sự nghiệp phát triển kinh tế của nước. Sự
phát triển của hoạt động khai thác vàng đã góp phần nâng cao sản lượng vàng
thương mại cũng như nguồn dự trữ quốc gia, đồng thời tạo công ăn việc làm cho
một lượng lớn lao động, góp phần ổn định an sinh xã hội. Song, bên cạnh những lợi
ích đó, chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường do hoạt
động khai thác và chế biến vàng gây ra.
Trong quá trình khai thác phục vụ cho lợi ích của mình, con người đã làm
thay đổi môi trường xung quanh. Yếu tố chính gây tác động đến môi trường là bãi
thải, khí độc hại, bụi và nước thải... làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái, đã
được hình thành từ hàng chục triệu năm, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường
đang là vấn đề cấp bách mang tính chất chính trị và xã hội hiện nay.
học về các lĩnh vực liên quan.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Khái quát được toàn cảnh hiện trạng khai thác khoáng sản và sự thay đổi
theo thời gian của khu khai thác.
- Đưa ra được các tác động của hoạt động khai thác vàng tới môi trường để
từ đó giúp cho đơn vị tổ chức có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các
tác động xấu tới môi trường, cảnh quan và con người.
- Cung cấp số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho
mọi thành viên tham gia hoạt động khoáng sản.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
- Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên
và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.[7]
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt năm 2014: “Quy chuẩn
kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản
bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường”.[7]
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu
gồm hỗn hợp các chất ở dạng khí có thể tích gần như không đổi và có chứa một
lượng hơi nước nhất định tùy thuộc vào nhiệt độ và áp suất khí quyển. Ở điều kiện
bình thường, không khí (chưa bị ô nhiễm) gồm các thành phần cơ bản là 78% Nitơ,
21% Ôxy, 1% Argon, và một số khí khác như CO2, Neon, Helium. Xenon, Hydro,
Ozôn, hơi nước...
Ô nhiễm không khí không phải vấn đề mới phát hiện ra, nó đã được nói đến
cách đây hàng thế kỷ. Hơn 300 năm trước đây, nhà khoa học Jonh Evalyn, chuyên
bút ký và ghi chép khoa học đã minh hoạ với độ chính xác cao về tác động của ô
nhiễm môi trường không khí do sự đốt cháy của nhiên liệu gây ra như làm đục bầu
trời, giảm bớt bức xạ mặt trời chiếu xuống Trái đất, làm con người bị đau yếu và tử
vong, phiền muộn và lo âu vì hít thở phải bụi, khói, khí độc và nó còn gây ra han gỉ
vật liệu (Katyal và Satake, 1989).
Vào những năm 50 và 60 của thế kỷ XX, ô nhiễm không khí chỉ là hiện
tượng địa phương, diễn ra chủ yếu ở nơi có nguồn ô nhiễm như các thành phố và
khu công nghiệp. Cho đến năm 70 và 80, người ta nhận thấy, ô nhiễm không khí có
thể tác động rất xa, từ khu vực này đến khu vực khác, từ nhà máy đến khu dân cư,
từ thành thị đến nông thôn, từ quốc gia này sang quốc gia khác, thậm chí từ châu lục
này tới khu vực khác. Công ước Giơnevơ (1979) đã khẳng định điều này.
5
Hiện nay, ô nhiễm môi trường không khí là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả
thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào. Môi trường khí quyển đang có
nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật. Hàng năm,
con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt. Đồng thời,
cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau, làm cho hàm
lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng.
“Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch thay
đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ nguyên nhân nào, có nguy cơ gây tác hại tới
- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
- QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi
trường không khí xung quanh.
1.3. Tình hình khai thác vàng trên thế giới và tại Việt Nam
1.3.1. Tổng quan về vàng
Vàng là một loại khoáng sản quý, có những tính chất đặc biệt, màu vàng và
rất bền vững trong thiên nhiên nên được sử dụng từ lâu, trở thành một loại hàng
hoá, là báu vật, là nguồn dự trữ. Phạm vi sử dụng của vàng rất rộng rãi, không chỉ
trong công nghiệp mà còn trong đời sống xã hội. Tuy nhiên việc hiểu biết về vàng
của mọi người còn hạn chế, không phải ai cũng hiểu biết về vàng: tuổi của vàng,
cách phân loại, công nghệ thu hồi,…[9]
Vàng tên la tinh: aurum, ký hiệu Au, là nguyên tố hoá học nhóm I hệ thống
tuần hoàn Mendeleev, số thứ tự 79, khối lượng nguyên tử 197,967. Hàm lượng
trong vỏ trái đất chiếm 4,3 x 10E-7% khối lượng, là kim loại mầu vàng, dễ dát
mỏng và kéo dài nhất so với tất cả các kim loại, có thể dát thành tờ mỏng 1.10E5mm. Vàng có độ dẫn điện cao, là thành phần của nhiều hợp kim có độ nóng chảy
thấp hơn, nhưng độ cứng thì cao hơn vàng. Vàng được dùng chủ yếu để chế tác đồ
trang sức và tích trữ tiền tệ, dùng trong các ngành kỹ thuật cao.[9]
1.3.1.1. Phương pháp tính tuổi vàng
- Tính tuổi theo Cara (viết 24 Cara hay 24K): Đây là phương pháp tính độ
tinh khiết (100% của vàng). Đó là: (Tỷ số giữ khối lượng vàng trong hợp kim)/
(Tổng khối lượng hợp kim) = 24 K (tuổi là 1). Trong đó 1 cara = 1/24 = 0,0417. [9]
7
- Tính tuổi theo đơn vị %: 99,99 tuổi = 24K hay 10 tuổi (vàng 10). tương
ứng 98 = 23,5K = 9,8 tuổi,…[9]
* Đơn vị vàng thường dùng:
d, Tuyển nổi: Đây là phương pháp thu hồi vàng năng xuất cao nhất là quặng
chứa vàng sunfua. Các chất đè chìm đối với vàng thường là Xyanua natri sunfua,
Kiềm, Đồng sunfat, thuỷ tinh lỏng, tinh bột,…[24]
1.3.2. Tình hình khai thác vàng trên thế giới
Theo ước tính của GFMS (Gold Field Mineral Services), tổng lượng vàng
khai thác trên thế giới từ xưa đến nay là 166.000 tấn (đến năm 2000 là 140.000 tấn
và từ đó đến nay mỗi năm tăng khoảng 2.600 tấn). [13]
Khoảng 2000 năm trước công nguyên người ta phát hiện thấy vàng tại Ai
Cập, Sudan, Ả Rập Saudi, Trung Quốc với sản lượng 1 tấn/năm. Ở Nam Mỹ, vàng
được khai thác khoảng 1200 năm trước công nguyên. Đến thời đế chế La mã (bao
gồm cả Tây Ban Nha, Bắc Phi) sản lượng vàng tăng lên 10 lần. Đến thế kỷ XV, mỏ
vàng lớn ở Tây Phi cho sản lượng 5-8 tấn/năm. Đến thế kỉ XVI Tây Ban Nha xâm
lược Mêhicô và Pêru, mở ra những nguồn vàng lớn từ đây khoảng 5 tấn/năm. Cuối
thế kỉ 18 nước Nga có tên trong danh sách nguồn cung ứng đã nâng tổng sản lượng
vàng lên 25 tấn/năm. Năm 1847 sản lượng vàng tại Nga chiếm 35 tấn/năm trên 70
tấn/năm toàn thế giới và đến năm 1914 mới đạt mốc 60 tấn/năm. [13]
Năm 1848 các mỏ vàng được phát hiện ở California, đến năm 1851 riêng
nước Mỹ sản xuất 77 tấn vàng và đạt đỉnh 93 tấn vào năm 1853. Năm 1851, vàng
được phát hiện tại Australia và nhanh chóng đạt mức 95 tấn vào năm 1856 và tổng
sản lượng vàng thế giới đạt 300 tấn vào năm đó. Vào năm 1873, các mỏ lớn ở Nam
Phi được phát hiện, đến năm 1884 sản lượng vàng tại đây chiếm 40% sản lượng thế
giới. Năm 1896 đến lượt Canada xuất hiện trên bản đồ với mức đóng góp 75
tấn/năm. Trong thế kỉ 20, danh mục các quốc gia sản xuất vàng lớn có thêm tên là
Trung quốc, Inđonesia, Uzbekistan, Brazin, Venezuela… Tuy nhiên đóng góp lớn
nhất vẫn thuộc các nước phương Tây. Khi cơn sốt vàng năm 1980 nổ ra, sản lượng
các quốc gia này tăng từ mức 962 tấn năm 1980 lên 1744 tấn sau 10 năm. [13]
9
5,2
5
Trung Quốc
5,0
6
Nga
4,4
7
Pêru
4,2
8
Uzbekistan
2,6
9
Ghana
- Nga
Với sản lượng khai thác 200 tấn năm 2011 và sản lượng này của Nga tăng
thêm 8 tấn so với 192 tấn năm 2010. Mặc dù Nga là quốc gia khai thác vàng lớn thứ
4 thế giới, nhưng quốc gia này lại xếp hạng thứ 2 về trữ lượng đã được thăm dò.
Những vùng có nhiều vàng nhất của Nga là Siberia và Viễn Đông. Polyus Gold
International, Công ty khai thác vàng hàng đầu nước Nga trong năm 2011, đang
khai thác vàng tại cả hai khu vực trên. [16]
- Nam Phi
Nam Phi là quốc gia khai thác vàng lớn nhất Châu Phi với sản lượng khai
thác năm 2011 là 190 tấn. Mặc dù đã từ lâu Nam Phi không còn là vua của các quốc
gia khai thác vàng nữa, nước này tiếp tục là nước có trữ lượng vàng đã thăm dù lớn
nhất thế giới cũng như có các mỏ vàng lớn nhất thế giới ở Witswatersrand. Từ năm
2010 đến năm 2011 sản lượng vàng giữ mức không đổi, chỉ tăng thêm một lần, thay
đổi khoảng 0,5%. [16]
- Peru
Sản lượng vàng khai thác năm 2011 là 150 tấn, với sản lượng này Peru là
một trong hai của 10 quốc gia khai thác vàng hàng đầu thế giới giảm sản lượng
trong năm 2011. Sản lượng giảm từ 164 tấn xuống còn 150 tấn năm 2010. Cho tới
nay Peru vẫn là lãnh địa hoạt động đối với Minera Yanacocha, Công ty này là Công
ty khai thác vàng lớn nhất ở Châu Mỹ la tinh và có 3 mỏ vàng lộ thiên. [16]
- Canada
Với sản lượng khai thác 110 tấn vàng năm 2011, Canada đã tăng sản lượng
lên 19 tấn so với năm 2010 là 91 tấn. Khai thác vàng chủ yếu của quốc gia này ở
bang Ontario, tại đây công ty Goldcorp khai thác mỏ vàng Red Lake, một nửa sản
lượng vàng hàng năm từ mỏ Red lake. [16]
11
- Ghana
12
kg. Hàm lượng vàng trong các mỏ, điểm quặng thường thấp, chủ yếu
nhiên, do sự phân bố của quặng phức tạp, trữ lượng nhỏ nên phần lớn mức độ điều
tra chỉ dừng ở giai đoạn tìm kiếm, đánh giá. Theo tài liệu đến nay, trong số các mỏ
đã được tìm kiếm, đánh giá thăm dò có thể chia ra 2 mức độ điều tra:
- Thăm dò sơ bộ: đã có tổng số 13/80 mỏ, điểm quặng thuộc mức độ điều tra
này. Bao gồm các mỏ: Nam Quang (Cao Bằng), Ngọc Hội (Tuyên Quang), Bồ Cu,
Trại Cau (Thái Nguyên), Chợ Bến (Hoà Bình), Tà Sỏi (Nghệ An), Xà Khía (Quảng
14
Bình), Suối Giây, Tam Chinh, Đak Sa, Phước Hiệp (Quảng Nam), Trà Năng (Lâm
Đồng), Suối Linh (Đồng Nai). Trong các mỏ này đã tính trữ lượng vàng đến cấp C1.
Tuy nhiên, tỷ lệ trữ lượng trên tổng tài nguyên ở các mỏ rất thấp. Ngoại trừ mỏ Đak
Sa có trữ lượng C1 trên 3 tấn thì các mỏ còn lại có trữ lượng C1 rất ít dưới 1 tấn,
thậm chí vài chục kg. [9]
- Tìm kiếm, đánh giá: Đã có 67 mỏ, điểm quặng được tìm kiếm đánh giá trên
phạm vi cả nước. Tuy nhiên, trong số đó chỉ có 41 mỏ tính được trữ lượng cấp C2,
số còn lại chỉ tính đến tài nguyên P1. Trữ lượng C2 trong các mỏ đã tìm kiếm, đánh
giá chỉ có mỏ Minh Lương (Lào Cai), Ngọc Hội (Tuyên Quang), trên 5 tấn, số còn
lại đều nhỏ, chủ yếu dưới 1 tấn. [9]
Trong tổng số 80 mỏ, điểm quặng vàng ở Việt Nam được tìm kiếm, thăm dò
có 13 mỏ tính đến trữ lượng cấp C1, 40 mỏ tính đến trữ lượng cấp C2, số còn lại chỉ
xác định tài nguyên cấp P1. Tổng trữ lượng cấp C1+C2 là 75,539 tấn vàng, trong đó
cấp C1= 6,391 tấn chiếm 8,46% tổng trữ lượng cấp C1+C2 và tập trung chủ yếu ở
tỉnh Quảng Nam (4,071 tấn). [9]
Theo quy mô mỏ, đến nay ở Việt Nam chỉ có mỏ vàng sa khoáng Lương
Thượng (Bắc Kạn) thuộc loại quy mô lớn. Các mỏ có quy mô trung bình gồm: loại
hình sa khoáng có Bồ Cu, Trại Cau (Thái Nguyên), loại hình quặng gốc có 5 mỏ
Minh Lương (Lào Cai), Ngọc Hội (Tuyên Quang), Đak Sa, Phước Hiệp, Phước
Thành (Quảng Nam). Số còn lại có quy mô nhỏ và điểm quặng. [9]