Thiết kế kỹ thuât thi công khai thác vàng sa phìn và tsu ha xã nậm sây huyện văn bàn tỉnh lào cai - Pdf 25


LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta là đất nước có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng với trữ
lượng lớn. Trong đó vàng là nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế lớn trong nền
kinh tế quốc dân; vàng đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp công nghịêp
hóa, hiện đại hoá đất nước, nó là nguồn năng lượng có giá trị kinh tế cao. Vì vậy
việc khai thác vàng được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm và đầu tư về
nhiều mặt.
Trong những năm gần đây, được sự hỗ trợ của nhà nước việc khai thác
vàng đang dần phát triển mạnh, xứng đáng là ngành công nghiệp hàng đầu của
đất nước.
Sau quá trình nguyên cứ tài liệu địa chất cũng như việc đi khảo sát thực tế
Công ty CP Nhẫn đã phối hợp với Công ty Cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng lập
thiết kế kỹ thuật thi công khai thác vàng Sa Phìn và Tsu Ha xã Nậm Sây - huyện
Văn Bàn - tỉnh Lào Cai.
- 1 -
KHÁI QUÁT CHUNG
1. Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc
- Tên chủ đầu tư: Công ty CP Nhẫn.
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Quyết định thành lập số:
2. Cơ sở để lập thiết kế thi công.
2.1. Thiết kế kỹ thuât thi công khai thác vàng Sa Phìn và Tsu Ha xã Nậm
Sây - huyện Văn Bàn - tỉnh Lào Cai được lập trên cơ sở:
- Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày
27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng
sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản.
Hợp đồng số……. ngày………. giữa Công ty CP Nhẫn và Công ty CP tư
vấn mỏ huy hoàng để lập “Thiết kế kỹ thuật thi công khai thác vàng Sa Phìn và

TCXDVN 356 : 2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
TCVN 3743: 1983: Chiếu sáng nhân tạo các nhà công nghiệp và công
trình công nghiệp
TCXD 215:1998: Phòng cháy, chữa cháy trong xây dựng.
TCVN 4758 : 1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
TCVN 18: 1984 Quy phạm trang bị điện- Phần I: Quy định chung.
TCVN 19: 1984 Quy phạm trang bị điện- Phần II: Hệ thống đường dẫn
điện.
TCVN 20 : 1984 Quy phạm trang bị điện- Phần III: Bảo vệ và tự động.
TCVN 21: 1984 Quy phạm trang bị điện- Phần IV: Thiết bị phân phối và
trạm biến áp.
TCXDVN263: 2002 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công
nghiệp.
TCVN 25: 1991 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng-
tiêu chuẩn và thiết kế.
TCXD 27: 1991 Lắp thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng-
tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 3743:1983 Chiếu sáng nhân tạo các nhà công nghiệp và công trình
công nghiệp.
TCVN 16 : 1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.
TCVN 95 : 1983 Tiêu chuẩn thiết kế - chiếu sáng nhân tạo bên ngoài
công trình xây dựng dân dụng
Các tiêu chuẩn kỹ thuật, qui phạm thiết kế liên quan khác
+ Đơn giá XDCB tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định số 408/UBND-
XDCB ngày 29/2/2008.
- 3 -
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ
I. 1. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I.1.1. Địa lý của vùng mỏ, khu vực thiết kế

B 2426442 441467
14 2426581 440855
Tsu Ha
7 2427135 438044
15,83
8 2427375 438183
9 2427136 438704
10 2426896 438584

Trên cơ sở sản lượng khai thác và các công trình xây dựng đã dự kiến
nhận thấy nhu cầu cung cấp nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố khác bao gồm:
- Nguồn điện được cung cấp được sử dụng máy nổ dùng cho các thiết bị
phục vụ sản xuất, chiếu sáng và sinh hoạt.
- Thông tin liên lạc điều hành sản xuất: Dùng điện thoại cố định không
dây và điện thoại di động do mạng điện thoại di động viễn thông cung cấp.
- 4 -
- Cung cấp nước: Nước cho sinh hoạt, nước sản xuất. Nguồn nước này
được cung cấp từ giếng khơi, suối chảy qua khu vực trong khu mỏ.
- Cung cấp VLNCN: Để cung cấp VLN cho khai thác quặng đơn vị cung
cấp chính là Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Tây Bắc
- Cung cấp xăng dầu: Nhu cầu sử dụng xăng dầu phục vụ sản xuất của mỏ
là không lớn nên sử dụng téc đựng dầu dự trữ dưới 20.000 lít, nguồn cung cấp
chính là Công ty xăng dầu tại Lào Cai có chi nhánh tại Văn Bàn.
- Đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật do Công ty quản lý, công nhân chủ yếu
là những người dân địa phương, công nhân vận hành ngoài những công nhân đã
được Công ty đào tạo sẽ ưu tiên tuyển dụng tại địa phương, đặc biệt là những
gia đình có đất bị thu hồi, Công ty cử đi học nghề ở các trường công nhân kỹ
thuật để về phục vụ cho Công ty. Ngoài ra, Công ty sẽ tuyển chọn công nhân từ
nguồn đào tạo của các trường công nhân kỹ thuật trong hệ thống giáo dục của
Nhà nước; một số công nhân vận hành các thiết bị đặc chủng có thể đào tạo

- 5 -
20 người Pháp tiếp tục công việc trên và tiến hành nguyên cứu. Song các công
trình nguyên cứu không để lại tài liệu có liên quan về địa chất, kháng sản của
vùng Minh Lương Sa Phìn.
2. Sau năm 1945.
Sau 1945 miền Bắc được giải phóng nhờ sự giúp đỡ của các nhà địa chất
Liên Xô, Trung Quốc, Ba Lan, Tiệp Khắc vừa xây dựng đội ngũ vừa tiến hành
nguyên cứu điều tra địa chất, tìm kiếm thăm dò một số laọi khoáng sản ở miền
Bắc trên các diện tích lân cận vùng Minh Lương – Sa Phìn.
- Năm 1955 đến năm 1965 có các công trình nguyên cứu địa chất và đánh
giá khoáng sản của đoàn địa chất 3 Bảo Hà.
- Năm 1965 với sự giúp đỡ của chuyên gia địa chất Liên Xô, chúng ta đã
hoàn thành bản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1: 500.000.
- Năm 1969 lần lượt các tờ bản đồ tỷ lệ 1:200.000 được thành lập, vùng
nguyên cứ nằm trong diện tích vùng Yên Bái do Nguyễn Vĩnh cùng đoàn 20G
hoàn thành vào năm 1972 và một phần nhỏ ở Minh Lương thuộc tờ Bắc Quang
– Mã Quan (Trần Xuân và nnk 1988).
- Sau khi hai miền Nam - Bắc thống nhất Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân
Bao và nnk (1977 – 1995) đã thành lập bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ
1:500.000 công trình hoàn thành và xuất bản chọn bộ vào năm 1995.
Trước năm 1995 công tác điều tra cơ bản về địa chất ở các tỷ lệ bản đồ
1:500.000, 1:200.000 khu vực Minh lương – Sa Phìn công tác nguyên cứu địa
chất mới chỉ dùng ở mức độ nguyên cứu cơ bản cấu trúc địa chất khu vực về địa
tầng, magma, liên quan hoạt động magma với sự thành tạo khoáng vật.
- Trong năm 1995 – 1997 Viện nguyên cứu Đại chất khoáng sản tiến hành
đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000 nhóm tờ Bắc Tú Lệ - Văn
Bàn. Trong công trình này các thành tạo địa chất trong vùng được phân chia và
mô tả chi tiết.
- Năm 1999 – 2000 Khu vực mỏ được đoàn Địa chất 116 tìm kiếm vàng
tỷ lệ 1:10.000, chi tiết hoá tỷ lệ 1: 2.000 thăm dò quặng vàng nhằm đánh giá cấu

ít các đứt gẫy có phương Tây Bắc- Đông Nam.
Hệ thống đứt gẫy phương Tây Bắc – Đông Nam: đây là hệ thống đứt gẫy
chính. Các đứt gẫy này kéo dài theo phương từ Tây Bắc xuống phía Đông Nam
chiều dài đứt gẫy biến đôit từ 3 – 6 km. Các đứt gẫy phân cách các đá núi lửa
của phức hệ Nậm Sây. Đây là đứt gẫy thuận, mặt trượt nghiêng về phía Tây
Nam tạo thành cấu trúc dạng bậc thang thấp dần về phía Tây Nam.
Hệ thống đứt gẫy phương á Kinh tuyến: Hệ thống này phát triển khá
nhiều trong vùng nguyên cứu chúng là những đứt gẫy phân nhánh của đứt gãy
chính phương Tây Bắc – Đông Nam. Các đứt gẫy này phần lớn có phương á
kinh tuyến chúng hợp với đứt gãy chính một góc khoảng 40
0
. Theo kết quả
nguyên cứu giai đoạn trước các đứt gẫy này được hình thành trong pha cuối của
hoạt động biến dạng đó là pha nén ép phương Á vĩ tuyến với đặc trường trượt
bằng.
I.2.4. Cấu tạo đất đá Sa Phìn và Tsu Ha.
Quặng vàng dốc khu Sa Phìn và Tsu Ha thuộc kiểu quặng thạch anh –
sulfur – vàng. Quặng nguyên sinh có độ cứng XIV – XVI theo phân cấp độ cứng
đất đá.
Quặng trong đới phong hoá có độ cứng XII – XIV.
Đá vây quang có độ cứng từ VI - X
I.2.5. Phẩm chất quặng
Vàng trong khu vực Nậm Sây và Tsu Ha có màu xám, độ cứng f = XIV -
XVI; tỷ trọng của quặng 2,6 T/m
3
.
Thành phần các nguyên tố trong vàng được thể hiện trong bảng I.3.
- 7 -
Bảng I-3: Các thành phần nguyên tố trong quặng
TT Khu

Cấp 333+334a
1 Sa
Phìn
18A
Mạch 170 ÷ 190∠ 70
0
Ryotrachit
bị biến đổi
Pyrit –

wolframit-
>300 0,80 ÷ 2,99 1,0 ÷ 4,4 0,032 ÷1,4 64,7/80,0
1,20 3,21 0,69 144,7
2 Tsu Ha 14 Hệ Mạch
Ryotrachit
bị biến đổi
Pyrit –

wolframit-
>490 0,4 ÷4,6 3,0 ÷ 22,0 1.165,4/878,9
1,68 9,45 2.044,4
- 8 -
I.2.6. M« t¶ c¸c vØa quặng.
Kết quả kiểm tra đánh giá quặng vàng khu Sa Phìn các giai đoạn cho thấy
quặng vàng và đới khoáng hoá nằm dọc các đứt gẫy phân nhánh cấp III có
phương gần á vĩ tuyến. Trong khu Sa Phìn đã phát hiện và khống chế được 7
thân quặng vàng gốc đạt chỉ tiêu công nghiệp.
Trong diện tích Công ty xin cấp phép khai thác đã xác định tồn tại 02 thân
quặng gốc ở hai khu vực.
1. Khu vực Sa phìn thân quặng 18A.

2. Khu vực Tsu Ha thân quặng 14.
Tại đây phân bố toàn bộ đá magma của phức hệ đá núi lửa Nậm Sây
(Rt/J
3
-K
1
ns). Tham gia vào phức hệ có các đá thuộc tướng trầm tích vụ núi lửa,
phun trào thực sự, á núi lửa.
Thân quặng có dạng mạch kéo dài >490m theo phương Tây Bắc – Đông
Nam. Thân quặng được khống chế trên mặt bởi 06 công trinh hào và dưới sau
bởi 04 công trình lò. Thân quặng có dạng hệ mạch gồm nhiều mạch thạch anh
sulfur nhỏ xuyên trong đới khoáng hoá dày 5,0 đến 15m. Khoáng vật chủ yếu
tập trung trong mạch thạch anh dày 1,5 m đến 15 m. Trong đá biến đổi cạnh
- 9 -
mạnh hàm lượng vàng và khoáng vật quặng khác giảm. Ranh giới thân quặng có
trữ lượng công nghiệp không rõ ràng. Quặng có cấu tạo xâm tám, đôi chỗ ổ nhỏ.
Kiến trúc hạt nhỏ tha hình một số nửa tự hình. Đá vây quanh là đá ryotrachit bị
ép phân phiến và bị sericit hoá, thạch anh hoá mạnh. Chiều dày thân quặng lớn
nhất 4,6m và nhỏ nhất 0,40 m, trung bình 1,68m. Hàm lượng quặng thay đổi từ
3,0 đến 22,0 g/tấn, trung bình 9,45 g/t. Thành phần khoáng vật chủ yếu là pyrit,
calcopyrit và vàng tự sinh, khoáng vật thứ sinh có limonit, covelin.
Thân quặng nằm trong đứt gẫy nhánh kéo dài theo phương Tây Bắc Đông
Nam. cắm về Đông Bắc với thế nằm thay đổi từ 20 – 40
0
∠75- 85
0
, thân quặng
có khả năng duy chì theo chiều sâu lớn trênh cao của đường lộ vỉa đầu Tây Bắc
và Đông Nam trên 200m.
I.3. ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

quan sát được những mảng trượt nở ở đầu phía Tây Bắc.
I.5. KẾT LUẬN
Qua các tài liệu địa chất thấy rõ đặc điểm và điều kiện địa chất khu mỏ có
những thuận lợi và khó khăn nhất định trong công tác mở vỉa và khai thác các
vỉa quặng sau này. Khu mỏ thiết kế có vị trí địa lý tự nhiên là khu đồi núi. Hệ
thống giao thông vận tải, nhà máy công trường, nguồn năng lượng và nước sinh
hoạt rất thuận lợi đặc biệt là cho việc mở vỉa khai thác. Tình hình dân cư, kinh
tế, chính trị trong khu vực ổn định và ngày càng phát triển mạnh. Khu mỏ đã có
quá trình thăm dò, khai thác trước kia và hiện nay từ lâu đời nên các tài liệu địa
chất được bổ xung khá tỷ mỷ chính xác và có tính quy chuẩn hóa cao, các vỉa
quặng phần lộ vỉa đã được khai thác hết. Tuy nhiên do đặc điểm cấu tạo, địa
chất khu mỏ khá phức tạp có nhiều phay phá, đứt gẫy, nếp uốn, vỉa có chiều dày
cấu tạo không ổn định. Do cấu tạo địa chất biến động cũng gây khó khăn cho
công tác đào và bảo vệ các đường lò mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ nhất là việc
đúc, chống các đoạn lò vượt phay, uốn nếp. Không những thế còn ảnh hưởng
gây khó khăn trong chống giữ và điều khiển áp lực mỏ trong lò chợ khai thác.
Trên đây là những điểm cần chú ý để xem xét lựa chọn các phương án mở vỉa
và khai thác hợp lý sau này.
- 11 -
CHƯƠNG II
MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ
Mở vỉa là việc đào các đường lò từ ngoài mặt địa hình vào đến vị trí
khoáng sản có ích để từ đó mở các đường lò chuẩn bị cho việc khai thác. Việc
lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng bởi nếu mở vỉa
không hợp lý có thể làm giảm năng xuất lao động, giảm hiệu quả kinh tế, tăng
giá thành sản phẩm.
II.1 Giới hạn khu vực thiết kế
II.1.1 Biên giới khu vực thiết kế
Các đứt gẫy 2 phương Tây Bắc – Đông Nam (F
2

H
d
- chiều dài theo hướng dốc của các vỉa, m.
H
d
=
α
sin
H
,mét
H- chiều cao thẳng đứng của các vỉa,m.
α- Góc dốc trung bình của các vỉa, độ.
m- Chiều dày trung bình của các vỉa, m.
γ
- Trọng lượng thể tích của, tấn/m
3
.
Trữ lượng địa chất của quặng được xác định: 2.199,1 kg
II.2.2 Trữ lượng công nghiệp
- 12 -
Là trữ lượng có thể khai thác được từ trữ lượng trong bảng cân đối trừ đi
các loại tổn thất.
Trữ lượng công nghiệp được xác định theo công thức:
Z
cn
= Z
đccđ
. C,tấn (*)
Trong đó: Z
đccđ

= 2% + 10% = 12%.
Vậy C = 1 - 0,01.12 = 0,88
Thay số vào công thức (*) ta có
Z
cn
= 2.199,1 x 0,88
Z
cn
= 1.935,2 kg;
II.2.3. Trữ lượng được phép khai thác.
Theo giấy phép khai thác số: 368/GP-UBND ngày 22/2/2012 của UBND
tỉnh Lào Cai trữ lượng đưa vào khai thác là: 616,4 kg vàng.
II.3 Công suất và tuổi mỏ
II.3.1 Công suất mỏ
Theo kế hoạch của mỏ vàng công suất mỏ được thiết kế là 10.000 tấn
quặng nguyên khai/năm tương đương với 59 kg vàng.
II.3.2 Tuổi mỏ
Tuổi mỏ là thời gian tồn tại của mỏ và được xác định theo công thức sau:
T
m
=
m
cn
A
Z
, năm;
Trong đó: Z
cn
: Trữ lượng đưa vào khai thác, Z
cn

= 1 năm ;
- 13 -
t
2
: Thời gian khấu vét , t
2
= 0,5 năm;
Vậy tuổi mỏ thực tế là :
T
tt
= 11 + 1 + 0,5 = 12,5 năm ;
II.4 Chế độ làm việc của mỏ.
Chế độ làm việc của mỏ có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động
của mỏ, nó quyết định đến năng suất lao động, đời sống văn hoá, đời sống tinh
thần của cán bộ công nhân viên chức của mỏ.
II.4.1. Bộ phận lao động trực tiếp:
Số công nhân làm việc trong năm 300 ngày công
Số ngày làm việc trong tháng : 26 ngày
Số ca làm việc trong ngày : 3 ca
Số giờ làm việc trong ca : 8 tiếng
Bộ phận trực tiếp tham gia lao động sản xuất cùng với dây truyền phục vụ
tham gia gián tiếp của mỏ làm việc 3 ca trong 1 ngày đêm sắp xếp thời gian theo
bảng:
BảngII.2: Thời gian làm việc theo ca.
Ca sản xuất Mùa hè (Giờ) Mùa đông(Giờ)
Ca1 7
h
-:-15
h
7

/
Để sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ hợp lý cho các nhóm công nhân
đảm bảo sức khoẻ và nâng cao năng suất lao động, ta bố trí sơ đồ đổi ca nghịch
như bảng:
Bảng II.3: Chế độ đổi ca
Tổ sản
xuất
Thứ 7 Chủ
nhật
Thứ Hai
Số giờ
nghỉ
Ca I Ca II Ca III Ca I Ca II Ca III
1
(+)
56
2 32
3 32
* Ghi chú:
- Ngày chủ nhật nghỉ sản xuất được đánh dấu (+)
II.4.2.Bộ phận lao động gián tiếp.
- 14 -
Bộ phận lao động gián tiếp của mỏ làm việc 8 giờ một ngày, tuần làm
việc 5 ngày, nghỉ thứ 7 và chủ nhật.
Giờ làm việc:
Buổi sáng: từ 7
h
30

÷ 11

hành khai thác khoáng sản.
Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và phương pháp mở vỉa ruộng mỏ có ý nghĩa
rất quan trong đối với việc tăng công suất sản lượng mỏ, kinh tế của Công ty.
Bởi nó quyết định thời gian, quy mô vốn đầu tư cơ bản cần thiết cũng như công
nghệ trong sản suất, ảnh hưởng trực tiếp đến việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất.
Căn cứ vào các yếu tố như chiều dày vỉa, góc dốc, tính chất cơ lý của
quặng, tính chất của đá trụ, đá vách, độ chứa nước xung quanh. Căn cứ vào tuổi
mỏ, sản lượng, kích thước ruộng mỏ ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn sơ đồ
mở vỉa.
Ngoài các yếu tố trên, trong quá trình thiết kế phương án mở vỉa phải đảm
bảo các yếu tố sau:
+ Thời gian xây dựng mỏ ngắn, tổn thất quặng ít và có khả năng đổi mới
công nghệ.
+ Khối lượng đào các đường lò nhỏ;
- 15 -
+ Chi phí xây dựng cơ bản ban đầu nhỏ;
+ Số công đoạn trong vận tải là nhỏ nhất;
+ Đảm bảo thông gió, thông suốt và có hiệu quả.
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác mở vỉa của khu vực thiết kế.
Công tác mở vỉa chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu tố địa chất, địa hình.
Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào điều kiện thực tế của khai trường sản xuất.
Khai trường khu vực thiết kế là các thân quặng độc lập đối với khu vực
Nậm Sây từ mức +1.450m trở xuống mức +1.310m; đối với khu vực Tsu Ha
khai thác từ mức +1.060m xuống +920 m. Vì vậy mà khu vực thiết kế chịu ảnh
hưởng nhiều của nước ngầm cũng như chịu ảnh hưởng của nước mặt. Thêm vào
đó khu vực còn chịu ảnh hưởng của đứt gãy chạy qua.
II.6.2 Phương án mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ.
Sau khi nghiên cứu tài liệu địa chất khu vực thiết kế và phương án mở vỉa
mà mỏ đang áp dụng.

d
(m)
1
Nậm Sây
+1.380 ÷ +1.450 70 75
2 +1.380 ÷ +1.310 70 75
3
Tsu Ha
+990 ÷ +1.060 70 75
- 16 -
4 +990 ữ +920 70 75
*Chiều cao trụ bảo vệ
Trong quá trình khai thác ta cần phải để lại các đờng lò dọc vỉa vận tải để
làm lò thông gió cho tầng sau. Do đó để bảo vệ các đờng lò này ta cần phải để
lại các trụ bảo vệ. S
tr
=
f
HL
c
.
5
cos


,m
õy : - Gúc dc ca va tu theo tng va.

- H s k n kiờn c ca qung v ỏ tr


.
Ging nghiờng ph t ng ray trc thit b hoc vt liu, ging
nghiờng ph cú chiu di 149m, gúc dc 28
o
.
2. i vi khu vc Tsu Ha.
T mc +990 tr lờn +1.060 m va bng lũ bng xuyờn va mc.
T mc +990 tr xung mc +920 m va bng ging nghiờng kt hp
vi lũ xuyờn va mc.
M va cho khu vc thit k c thc hin bng cỏch: Ti mt bng
+990 ta tin hnh m 1 cp lũ bng xuyờn va.
- 17 -
Lò bằng chính đặt đường ray dùng gòong để vận tải quặng được mở từ
mức +990 vào.
Lò bằng phụ đặt đường ray để đưa người và thiết bị hoặc vật liệu.
Khi phần trên mức +990 đã đi vào khai thác để đảm bảo sản lượng cho
mỏ và khai thác được liên tục ta tiến hành mở cặp giếng nghiêng từ mức +990
xuống mức +920m.
Giếng chính đặt băng tải chở quặng được mở từ mức +990 xuống mức
920 với chiều dài 226m góc dốc α = 18
0
.
Giếng nghiêng phụ đặt đường ray để trục thiết bị hoặc vật liệu, giếng
nghiêng phụ có chiều dài 149m, góc dốc 28
o
.
6.3.1. Sơ đồ mở vỉa ( Hình II.1).
6.3.2. Trình tự đào lò.
a. Đối với khu vực Sa Phìn.
Căn cứ vào tài liệu địa chất, địa hình và tình hình khu vực thiết kế, theo

b. Đối với khu vực Tsu Ha.
- 18 -
Trình tự đào lò và khai thác tương tụ Sa Phìn.
6.3.3. Vận tải quặng và vật liệu.
3.1. Đối với khu vực Sa Phìn.
a, Vận tải quặng:
+ Khai thác từ mức +1.380 trở lên:
Quặng khai thác từ các lò chợ theo máng trượt chảy xuống lò song song
chân. Tại đây quặng chảy qua họng sáo xuống goòng đặt tại lò dọc vỉa vận
chuyển và được tàu điện kéo qua lò thượng vận chuyển; quặng được chuyển qua
thượng đổ xuống bun ke và tháo xuống băng tải tại mức; băng tải chuyển quặng
qua lò bằng chính ra mặt bằng +1.380 ra ngoài.
+ Khai thác từ mức +1.380 trở xuống:
Quặng khai thác từ các lò chợ theo máng trượt chảy xuống lò song song
chân. Tại đây quặng chảy qua họng sáo xuống goòng đặt tại lò dọc vỉa vận
chuyển và được tàu điện kéo qua lò xuyên vỉa vận chuyển ra sân giếng. Tại đây
quặng được đổ xuống bun ke và tháo xuống goòng; goòng được trục tải quặng
qua giếng chính lên mặt bằng cửa giếng mức +1.380 ra ngoài.
b, Vận chuyển thiết bị vật liệu:
+ Từ mức +1.380 trở lên:
Vật liệu, thiết bị được đưa vào lò chợ qua lò bằng phụ được chuyển qua
lò thượng đưa qua lò dọc vỉa thông gió và chuyển xuống lò chợ.
+ Từ mức +1.380 trở xuống:
Vật liệu, thiết bị được đưa vào lò chợ qua lò thông gió mức +1.380 xuống
các lò chợ mức I.
Mức II: Vật liệu và thiết bị được đưa xuống dưới qua giếng phụ bằng trục
tải. Sau đó được đưa qua lò xuyên vỉa thông gió vào lò dọc vỉa thông gió của
tầng dưới và cấp vật liệu, thiết bị cho các tầng.
3.2. Đối với khu vực Tsu Ha (tương tự Sa Phìn).
4. Thông gió:

00
tự chảy ra hố thu nước đặt tại sân giếng. Tại đây nước được máy
bơm bơm lên mặt đất.
5.2. Khu vực Tsu Ha (tương tự):
6. Khối lượng đường lò.
6.1. Khu vực Sa Phìn.
+ Từ mức +1.380 trở lên:
- Chiều dài lò bằng xuyên vỉa mức +1.380 chính, phụ : L = 150m
- chiều dài lò dọc vỉa : L
dv
= 600m
- chiều dài lò thượng : L
thượng
= 150m.
+ Từ mức +1.380 trở xuống:
- Chiều dài giếng nghiêng chính : L
gc
= 226 m

-
Chiều dài giếng nghiêng phụ : L
gp
= 149m
-
Chiều dài lò bằng xuyên vỉa +1.310: 70m
- Chiều dài lò dọc vỉa: L
dv
= 300m.( lò dọc vỉa mức +1.380 ta không cần đào
mà sử dụng lại khi khai thác hết +1.380 trở lên, ta chỉ cần tính chi phí bảo vệ lò)
- Chiều dài lò thượng : L

gc
= 226 m

-
Chiều dài giếng nghiêng phụ : L
gp
= 149m
-
Chiều dài lò bằng xuyên vỉa +920: 75m
- Chiều dài lò dọc vỉa: L
dv
= 490m.( lò dọc vỉa mức +990 ta không cần đào
mà sử dụng lại khi khai thác hết +990 trở lên, ta chỉ cần tính chi phí bảo vệ lò)
- Chiều dài lò thượng : L
thượng
= 150 m.( lấy góc dốc trung bình của vỉa là
α = 70
0
).
Bảng tổng hợp khối lượng đường lò: + Từ mức +990 trở lên +1.060:
STT Tên đường lò Chiều dài(m)
1 Lò bằng chính 50
2 Lò bằng phụ 50
3 Lò dọc vỉa 980
4 Lò thượng VT+TG 150
+ Từ mức +990 trở xuống
STT Tên loại lò Chiều dài(m)
1 Giếng nghiêng chính 226
2 Giếng nghiêng phụ 149
3 Lò bằng xuyên vỉa +920 75

6 Tải trọng Tấn 1
Khả năng thông qua của đường lò được thiết kế cho mỏ là 10.000 Tấn/năm.
a-Xác định kích thước lò xuyên vỉa
Chiều rộng đường lò: B = m + K x A + ( K-1) x C +n (m)
Trong đó: m- là khoảng cách an toàn tính từ mép ngoài của thiết bị vận tải
đến mép trong của cột chống (Phía không có người đi lại), m = 0,9 m.
K- là số làn xe chạy, K = 2.
A- là chiều rộng thiết bị vận tải, A = 1,35 m.
m- là khoảng cách từ thiết bị vận tải đến khung chống phía không có
người đi lại, m=0,4 m
C- là khoảng cách giữa hai làn xe chạy, C= 0,2 m
n- là khoảng cách từ mép ngoài cùng thiết bị vận tải đến mép trong của
cột chống phía bên người đi lại có rãnh nước, n =1,3 m.
Thay số vào công thức ta có:
B = 0,4 + 2 x 1,35 + (2-1) x 0,2 + 1,3 = 4,6 m.
=> Chiều rộng đường lò cần đào là: B
n
= 5 m
Chiều cao lò:
h

= h
n
+ h
1
+ h
v
(m) (II.1)
- 22 -
Trong đó: h

).B +1/ 2.II.r
v
2
= ( 0,19 + 1,01).4,6 +1/ 2 .3,14.2,3
2
= 13,9 m
2
.
Hình II.3 Mặt cắt ngang đường lò bằng xuyên vỉa mức +1.380
2
2
250
3700
1200
1350 1350
350
4600
5000
200
1300
400
tiÕt diÖn lß b»ng xuyªn vØa møc +1.380
s
®
= 15,4 m , s
sd
= 13,9m
3500
2. Kiểm tra tiết diện đường lò theo điều kiện thông gió
Tốc độ gió tính toán đi qua đường lò được xác định bằng công thức sau:

sd
: Diện tích sử dụng đường lò : S
sd
= 13,9 m
2
.
Thay số vào công thức (II.2) ta được :
V =
10.000. 1,2
= 0,05m/s < [V
max
] = 1 m/s
60 . 0,9 . 13,9.300
Vì theo quy phạm thì tốc độ gió trong đường lò chuẩn bị là: V = 0,25 ÷ 8 m/s
Do vậy tiết diện lò xuyên vỉa chọn ở trên là hợp lý
Vậy ta chọn tiết diện hợp lý của lò xuyên vỉa là
Tiết diện lò sử dụng: S
sd
= 13,9 m
2

Tiết diện lò cần đào: S
đ
= 15,4 m
2
II.7.3 Lập hộ chiếu chống lò
1.Tính áp lực của đất đá tác dụng lên vì chống
Tính toán cho đường lò bằng chính. Biểu đồ lực tác dụng lên đường lò
được biểu diễn ở Hình dưới đây:


Áp dụng công thức của GS. Ximbarevich ta có.:
P
h
= 0,5.
γ
.H
L
( 2.b
1
+ H
L
) .tg
2








2
90
ϕ
T/m (II.3)
Trong đó :
γ
: tỷ trọng của đát đá:
γ
= 2,6 T/ m

a = 1,9 : Chiều rộng một nửa đường lò


362,0
6
)
2
80
45(cot.1,39,1
0
0
1
=
++
=
g
b
(m);
Vậy thay vào II.3 ta được : P
h
= 0,27 T/m.
4. áp lực đất đá tác dụng lên nền lò
Áp dụng công thức:
P
Nền
= T
o
tg



2
90
ϕ
/2 -
γ
.X
o
.tg
2








2
90
ϕ
/2
H- Chiều cao vòm cân bằng tự nhiên cộng chiều cao của đường lò đào
H = b
1
+ h = 3,462 m
X
o
-Chiều sâu lớp đá nền
X
o

Trích đoạn Giỏ thành khai thỏc 1 tấn quặng: AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status