Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi lợn đến môi trường nước tại xã thạch hòa – huyện thạch thất – thành phố hà nội - Pdf 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG
--------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHĂN
NUÔI LỢN ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI XÃ THẠCH HÒA
HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 306

Giáo viên hướng dẫn

: ThS. Trần Thị Hương

Sinh viên thực hiện

: Đặng Duy Tùng

Mã sinh viên

: 1253060793

Lớp

: K57A - KHMT

Khoá học

: 2012 - 2016



TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Tên khóa luận: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi lợn đến môi
trường nước tại xã Thạch Hòa – Huyện Thạch Thất – thành phố Hà Nội”.
2. Sinh viên thực hiện: Đặng Duy Tùng
3. Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Thị Hương
4. Mục tiêu nghiên cứu:
 Mục tiêu chung
-

Đề tài góp phần bảo vệ môi trường trong chăn nuôi tại xã Thạch Hòa –
huyện Thạch Thất – thành phố Hà Nội.

 Mục tiêu cụ thể
-

Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi tới chất lượng
môi trường nước tại xã Thạch Hòa – huyện Thạch Thất – thành phố Hà
Nội.

-

Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi tại
khu vực nghiên cứu.

5. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng chăn nuôi lợn tại xã Thạch Hòa – huyện Thạch Thất –

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................................2
1.1. Chất thải chăn nuôi lợn ........................................................................................2
1.2.1. Nguồn phát thải ô nhiễm trong chăn nuôi lợn...................................................2
1.2.2. Thành phần chất thải rắn trong chăn nuôi lợn...................................................2
1.1.3. Thành phần chất thải lỏng trong chăn nuôi .......................................................3
1.1.4. Thành phần chất thải khí trong chăn nuôi lợn...................................................4
1.2. Tác động đến môi trường của chất thải chăn nuôi lợn .........................................5
1.2.1. Môi trường nước ..............................................................................................5
1.2.2. Môi trường không khí .......................................................................................6
1.2.3. Môi trường đất ..................................................................................................7
CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........9
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................9
2.1.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................9
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................9
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................9
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................9
2.3.1. Nghiên cứu thực trạng chăn nuôi lợn tại xã Thạch Hòa – huyện Thạch Thất –
thành phố Hà Nội. .......................................................................................................9
2.3.2. Nghiên cứu thực trạng chất thải và công tác bảo vệ môi trường tại một số
trang trại chăn nuôi lợn xã Thạch Hòa – huyện Thạch Thất – thành phố Hà Nội. .....9
2.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi lợn đến chất lượng môi trường
nước tại khu vực nghiên cứu. ......................................................................................9
2.3.4. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cho một số trang trại chăn nuôi lợn tại
khu vực nghiên cứu. ..................................................................................................10
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................10


tại khu vực nghiên cứu. .............................................................................................32


4.3.3. Ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi lợn đến chất lượng môi trường nước
ngầm tại khu vực nghiên cứu. ...................................................................................37
4.3.4. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi lợn đến sức khỏe người
dân và cảnh quan .......................................................................................................40
4.4. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cho một số trang trại chăn nuôi lợn tại khu
vực nghiên cứu. .........................................................................................................41
4.4.1. Giải pháp trước mắt .........................................................................................41
4.4.2 Giải pháp lâu dài ..............................................................................................42
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Lượng phân lợn thải ra trong ngày .............................................................2
Bảng 1.2: Lượng nước tiểu lợn thải ra trong ngày .....................................................3
Bảng 1.3: Thành phần hóa học trong nước tiểu của lợn .............................................3
Bảng 1.4: Tính chất nước thải chăn nuôi lợn ..............................................................4
Bảng 2.1: Đặc điểm và vị trí lấy mẫu .......................................................................12
Bảng 4.1 : Số hộ gia đình và số trang trại trong xã chăn nuôi lợn qua các năm .......20
Bảng 4.2 : Số lượng con lợn được nuôi theo trang trại và hộ gia đình trong xã qua
các năm......................................................................................................................21
Bảng 4.3: Nước thải chăn nuôi của các trang trại .....................................................23
Bảng 4.4: Nước thải chăn nuôi lợn tại các hộ gia đình .............................................23
Bảng 4.5: Khối lượng các nguồn thải tại khu vực nghiên cứu .................................24
Bảng 4.6: Kết quả phân tích nước thải chăn nuôi .....................................................27
Bảng 4.7: Chất lượng nước mặt – nơi tiếp nhận nước thải chăn nuôi ......................33

Ngày nay hoạt động chăn nuôi trang trại lợn ngày càng phát triển. Hiệu quả
từ hoạt động này đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện
đời sống đáng kể cho người dân. Tuy nhiên hoạt động chăn nuôi lợn cũng đã gây ra
tình trạng ô nhiễm đến môi trường sống của cộng đồng.
Theo quy định của pháp luật, các cơ sở chăn nuôi gia súc cần phải lập cam
kết bảo vệ môi trường, phải thực hiện nguyên tắc bảo vệ môi trường trong chăn
nuôi theo quy định. Các chất từ quá trình chăn nuôi đến các xác động vật, chất thải
nhiễm bệnh, nhiễm khuẩn, gây bệnh phải được xử lý theo quy định. Trường hợp
gây ô nhiễm thì chủ cơ sở phải thực hiện biện pháp khắc phục xử lý triệt để, trường
hợp không khắc phục được phải ngưng hoạt động chăn nuôi, thông báo cho người
dân xung quanh và cơ quan có chức năng để xử lý.
Tại xã Thạch Hòa – huyện Thạch Thất – thành phố Hà Nội, hoạt động chăn
nuôi rất phát triển, có nhiều hộ gia đình chăn nuôi với quy mô lớn, cung cấp lượng
lớn thịt lợn cho địa phương, khu vực lân cận và thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, việc
bảo vể môi trường tại các trang trại này còn nhiều bất cập đã ảnh hưởng không nhỏ
đến môi trường, sức khỏe và đời sống người dân xung quanh.
Xuất phát từ thực tế tại xã Thạch Hòa – huyện Thạch Thất – thành phố Hà
Nội và nguyện vọng bản thân, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Hương, em
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi lợn
đến môi trường nước tại xã Thạch Hòa – huyện Thạch Thất – thành phố Hà
Nội” nhằm làm rõ những ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi tới chất lượng môi
trường xung quanh.

1


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Chất thải chăn nuôi lợn
1.2.1. Nguồn phát thải ô nhiễm trong chăn nuôi lợn


Lượng phân (kg/ngày)

1

Dưới 10kg

0,5 - 1,0

2

Từ 15 đến 45kg

1,0 - 3,0

3

Từ 45 đến 100kg

3,0 - 5,0

4

Trên 100kg

5,0 - 7,0

(Nguồn: Bùi Hữu Đoàn. Quản lý chất thải chăn nuôi. Học viện nông nghiệp Hà Nội)

2

2

Từ 15 đến 45kg

0,7 - 2,0

3

Từ 45 đến 100kg

2,0 - 4,0

4

Trên 100kg

4,0 - 5,0

(Nguồn: Bùi Hữu Đoàn. Quản lý chất thải chăn nuôi. Học viện nông nghiệp Hà Nội)

Thành phần nước tiểu chủ yếu là nước (chiếm 90% tổng khối lượng nước
tiểu). Ngoài ra còn có lượng lớn nitơ (dưới dạng urê) và phốtpho. Urê trong nước
tiểu dễ phân hủy trong điều kiện có oxy tạo thành ammoniac có mùi khai. Nhưng
nếu sử dụng bón cho cây trồng thì đây là nguồn phân bón giàu nitơ, photpho và kali.
Bảng 1.3: Thành phần hóa học trong nước tiểu của lợn
TT

Đặc tính

Giá trị


8,5 – 16,3

g/kg

5

Urê

123 – 196

Mol/l

6

Carbonates

0,11 – 0,19

g/kg

7

pH

6,77 – 8,19

(Nguồn: Bùi Hữu Đoàn. Quản lý chất thải chăn nuôi. Học viện nông nghiệp Hà Nội)

3

Nhiệt độ

3

C

26 – 30

pH

Mg/l

6,1 – 7,9

4

Độ mặn

Mg/l

200 – 500

5

COD

Mg/l

5000 – 12000


58

10

SS

Mg/l

180 – 450

11

NH4+

Mg/l

15 – 28,4

12

E.coli

MPN/100ml

12,6.106 – 68,3.103

13

Trứng giun sán


theo phân, nước tiểu cùng các sản phẩm trao đổi chất. Ngoài ra, các chất hữu cơ từ
nguồn khác như thức ăn thừa, ổ lót, xác chết gia súc không được xử lý. Sự phân hủy
này trải qua nhiều giai đoạn, tạo ra các hợp chất như axitamin, axit béo, các chất khí
gây mùi hôi khó chịu và độc hại. Sự phân hủy các chất béo trong nước còn làm thay
đổi pH của nước, gây điều kiện bất lợi cho hoạt động phân hủy các chất ô nhiễm.
Nitơ, photpho:
Khả năng hấp thụ Nitơ, photpho của gia súc tương đối thấp nên phần lớn bài
tiết ra ngoài. Do đó hàm lượng Nitơ, photpho trong chất thải chăn nuôi tương đối
cao, nếu không xử lý sẽ gây hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, ảnh hướng đến
hệ sinh thái nước, tùy theo thời gian và sự có mặt của oxy mà nitơ trong nước tồn
tại ở các dạng khác nhau; NH4+, NO2-, NO3, NH3 là sản phẩm của sự chuyển hóa urê
trong nước tiểu gia súc, gây mùi hôi khó chịu. Hàm lượng nitrat cao trong nước sẽ
gây độc hại cho con người. Do trong hệ tiêu hóa, ở điều kiện thích hợp, nitrat sẽ
chuyển hóa thành nitrit, có thể hấp thụ vào máu kết hợp với hồng cầu, ức chế khả
năng vận chuyển oxy trong hồng cầu.
Vi sinh vật:
Trong phân chứa nhiều loại vi trùng,virus, trứng giun sán gây bệnh. Chúng
lan truyền qua nguồn nước mặt, nước ngầm, đất hay rau quả nếu sử dụng nước ô
nhiễm vi sinh vật để tưới tiêu. Vi sinh vật từ chăn nuôi cũng có thể thấm vào đất
ảnh hưởng đến mạch nước ngầm.

5


1.2.2. Môi trường không khí
Khí thường gặp trong chăn nuôi là NH4, H2S, CH4 và CO2 những khí này tạo
nên mùi hôi thối trong hầu hết các khu vực chăn nuôi, ảnh hưởng trực tiếp đến môi
trường, sức khỏe con người và vật nuôi.
- Ảnh hưởng của khí NH3: Trong chăn nuôi lợn. lượng nước tiểu sinh ra hàng
ngày rất nhiều với thành phần khí NH3 là chủ yếu. Chất khí này ở nồng độ cao kích

nước, bón cho cây trồng, rau, củ làm thức ăn cho người và động vật rất nguy hiểm.
Trong chất thải chăn nuôi có chứ nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho đất,
tăng độ màu mỡ cho đất. Tuy nhiên nếu lưỡng chất hưu cơ này đưa vào môi trường
đất quá nhiều, cây trông trong đất không thể hấp thụ hết sẽ dẫn đến các tác hại đối
với đất như sau:
- Phú dưỡng hóa đất: Lượng chất hữu cơ dư thừa trong đất làm cho đất bão
hòa và quá bão hòa chất dinh dưỡng, gây mất cân bằng sinh thái và thoái hóa đất.
Đây là một trong những nguyên nhân gây chết cây do hư rễ từ đó làm giảm năng
suất và chất lượng cây trồng. Ngoài ra khi trong đất dư thừa chất dinh dưỡng sẽ dẫn
đến hiện tương rửa trôi và thấm làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm. Khi
trong thức ăn gia súc có chất kích thích sinh trưởng mà thành phần chủ yếu là các
hợp chất đồng và kẽm sẽ làm tích tụ trong đất một lượng kim loại nặng làm ảnh
hưởng đến cây trồng và cuối cùng ảnh hưởng đến người và gia súc.
- Vi sinh vật và mầm bệnh: Phân và nước tiểu của gia súc có chứa nhiều loại vi
trùng, ấu trùng, trứng giun sán… tồn tại và nằm trong đất có thê gây bệnh cho người và
gia súc. Các tác nhân gây bệnh này phát tán vào không khí, nước ngầm, nước mặt theo
chuỗi thức ăn nguy cơ nhiễm bệnh cho người và gia súc cũng tăng cao.
1.3. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Dù chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố nhưng năm 2014 đã cho thấy được
sự chuyển biến mới của ngành chăn nuôi. Cơ cấu chăn nuôi chuyển dịch theo hướng
mới, hướng hộ chăn nuôi mới, chăn nuôi hộ trang trại, hộ chuyên nghiệp, hình
thành các mô hình liên kết.
Sự tăng trưởng của các đàn gia súc vượt bậc. Tổng số con tăng trưởng của
đàn lợn đạt con số 26,8 triệu con, so với năm 2014 tăng lên 2,1%, dịch bệnh được
khống chế, hàm lượng thức ăn cung cấp ổn định.
Ở các địa phương đang ngày tăng cường công tác kiểm tra quá trình buôn
bán nhập lậu các đàn gia súc gia cầm, chú trọng là lợn. Toàn bộ nguồn thịt được
kiểm dịch rõ ràng, phòng chống các dịch bệnh nên bà con hoàn toàn yên tâm chuẩn
bị thực phẩm cho nhu cầu của của người tiêu dùng.


vực nghiên cứu.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất thải chăn nuôi và ảnh hưởng của chúng tới môi trường
nước mặt và nước ngầm tại xã Thạch Hòa – huyện Thạch Thất – thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung đánh giá ảnh hưởng của chất thải đến
chất lượng môi trường nước mặt và nước ngầm thông qua các chỉ tiêu nhiê ̣t đô ̣, Do,
TSS, BOD5, COD, pH, độ đục, PO43-, NH4+ và Coliform tại xã Thạch Hòa.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu thực trạng chăn nuôi lợn tại xã Thạch Hòa – huyện Thạch
Thất – thành phố Hà Nội.
-

Nghiên cứu số lượng, quy mô chăn nuôi của từng trang trại.

-

Nghiên cứu công nghệ chăn nuôi của từng trang trại.

2.3.2. Nghiên cứu thực trạng chất thải và công tác bảo vệ môi trường tại một số
trang trại chăn nuôi lợn xã Thạch Hòa – huyện Thạch Thất – thành phố Hà Nội.
-

Nghiên cứu công nghệ xử lý chất thải của từng trang trại.

-

Nghiên cứu công tác bảo vệ môi trường của từng trang trại.

2.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi lợn đến chất lượng môi
trường nước tại khu vực nghiên cứu.

2.4.1.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
Kế thừa tài liệu là sử dụng những tư liệu được công bố của các công trình
nghiên cứu khoa học, các văn bản mang tính pháp lý, những tài liệu điều tra cơ bản
của các cơ quan có thẩm quyền... liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài một
cách có chọn lọc. Kế thừa tài liệu nhằm giảm bớt khối lượng công việc mà vẫn đảm
bảo chất lượng hoặc làm tăng chất lượng của đề tài. Phương pháp kế thừa tài liệu
được sử dụng để thu thập các số liệu sau:
+ Tài liệu liên quan đến các hoạt động chăn nuôi và quản lý môi trường tại khu
vực nghiên cứu.
+ Bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu.
+ Các tài liệu có liên quan khác.
2.4.1.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn
 Phương pháp điều tra phỏng vấn được sử dụng nhằm mục đích điều tra hiện
trạng chăn nuôi lợn của các hộ gia đình và các trang trại.
 Cách điều tra phỏng vấn:
- Phỏng vấn trực tiếp thông qua các cuộc trò chuyện, trao đổi.
 Vấn đề phỏng vấn
- Số lượng trang trại, số lượng lợn của từng trang trại qua từng năm
- Loại thức ăn, khối lượng thức ăn trong năm.
- Lượng nước dùng cho gia súc, gia cầm ăn uống, tắm, vệ sinh chuồng trại…

10


2.4.2. Nghiên cứu thực trạng chất thải và công tác bảo vệ môi trường tại một số
trang trại chăn nuôi lợn xã Thạch Hòa – huyện Thạch Thất – thành phố Hà Nội.
2.4.2.1. Phương pháp điều tra phỏng vấn
Vấn đề phỏng vấn
- Lượng phân thải ra, lượng phân được thu gom xử lý, phương pháp xử lý
chất thải chăn nuôi tại xã Thạch Hòa – huyện Thạch Thất – thành phố Hà Nội.

tài lấy mẫu nước ngầm với số lượng mẫu là 06 mẫu.
 Cách lấy mẫu:
- Thu mẫu nước thải chăn nuôi lợn tại cơ sở chăn nuôi. Nước thải được lấy từ
hố gom nước thải của trang trại chăn nuôi khi tháo nắp cống ho ra cánh đồng, ao,

11


kênh. Sau khi nước thải tại các hố gom được lắng cát thì được lấy bằng xô, sau đó
cho vào trai 1,5 lít.
- Cách lấy mẫu nước mặt: Theo TCVN 5994-1995 - Chất lượng nước lấy mẫu
Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.
- Cách lấy mẫu nước ngầm: Theo TCVN 6663-11:2011- Chất lượng nước. Lấy
mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.
- Lấy xa dần so với nguồn thải chăn nuôi.
Bảng 2.1: Đặc điểm và vị trí lấy mẫu

1
2
3
4

Ký hiệu
mẫu
M1
M2
M3
M4

5


13

M13

14

M14

15

M15

TT

Đặc điểm

Vị trí lấy mẫu

Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước mặt tiếp nhận
nguồn thải
Nước mặt tiếp nhận
nguồn thải
Nước mặt tiếp nhận
nguồn thải
Nước mặt tiếp nhận
nguồn thải

Cánh đồng nhà bà Lê Thị Loan
Cánh đồng nhà ông Trần Đình
Chiến
Giếng nhà ông Hà Văn Nhật
Giếng nhà ông Nguyễn Văn Hòa
Giếng nhà ông Đặng Xuân Hiên
Giếng nhà ông Ngô Sĩ Hiệp
Giếng cách nhà ông Nguyễn Văn
Hòa 200m
Giếng cách nhà ông Hà Văn Nhật
500m
(Nguồn: Đề tài thực hiện năm 2016)


Hình 2.1. Sơ đồ lầy mẫu tại khu vực nghiên cứu
Cách bảo quản: Sau khi lấ y mẫu vào chai chứa mẫu, tiế n hành các phương pháp bảo
quản cho mẫu theo TCVN 5993 – 1995, dán nhañ và ghi đầ y đủ các thông tin: tên mẫu,
kí hiê ̣u mẫu, thời gian lấ y mẫu, người lấ y mẫu. Sau đó đưa mẫu vào thùng xố p có sẵn
đá la ̣nh để bảo quản.
Sau khi hoàn thành công viê ̣c lấ y mẫu và bảo quản mẫu ta ̣i hiê ̣n trường, tiế n hành vâ ̣n
chuyể n mẫu đế n phòng thí nghiê ̣m để thực hiê ̣n phân tích các thông số đánh giá chấ t
lượng nước.
2.4.3.2. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Để tiến hành đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi tại khu vực nghiên
cứu, đề tài đã tiến hành phân tích các chỉ tiêu đặc trưng của hoạt động chăn nuôi
như: nhiê ̣t đô ̣, Do, TSS, BOD5, COD, pH, độ đục, NH4+, PO43- và Coliform.
+ Phương pháp xác đi ̣nh các thông số : nhiê ̣t độ, pH, DO, độ đục:
Các thông số này đươ ̣c xác đinh
̣ bằ ng thiế t bi ̣ đo nhanh ta ̣i ngay ta ̣i hiê ̣n
trường hoă ̣c trong phòng thí nghiê ̣m.

Giá trị BOD5 được tính toán theo công thức:
BOD5 = (DO1 – DO5).F

(mg/l)

Trong đó:
DO1: giá trị DO của dung dịch mẫu sau 15 phút pha loãng.
DO5: giá trị DO được xác định sau 5 này ủ.
F: hệ số pha loãng. (Xác đinh
̣ hê ̣ số F theo TCVN 6001:1995)
Giá trị BOD5 thực của mẫu được tính theo công thức:
BOD5thực = BOD5mẫu – BOD5mẫu trắng
+ Phương pháp phân tích COD:

14

(mg/l)


Để xác định COD đề tài sử dụng một chất oxi hóa mạnh để oxi hóa chất hữu
cơ có trong mẫu trong môi trường Axit, chất oxi hóa được sử dụng là K 2Cr2O7.
Phản ứng diễn ra với sự có mặt của Ag2SO4 và đun hồi lưu trong 2 giờ ở 1500C. Khi
đó xảy ra phản ứng:
Chất hữu cơ + K2Cr2O7 + H+ = CO2 + H2O + 2Cr3+ + 2K+
Lượng dư Cr2O72- được chuẩn độ bằng dung dịch Fe2+ với chỉ thị feroin:
Cr2O72- + Fe2+ + H+ = Cr3+ + Fe3+ + H2O
Chỉ thị chuyển từ màu vàng chanh sang màu đỏ gạch.
Trình tự phân tích: Cho chính xác 2 ml mẫu, 1 ml dung dịch K2Cr2O7 (chứa
muối thủy ngân – HgSO4), 3 ml dung dịch AgSO4 (trong H2SO4) vào ống nung
COD đã được rửa sạch kỹ và làm sạch bằng H2SO4 20%. Thực hiện một mẫu trắng


(mg/l)

Trong đó:
Cđc: Nồng độ photpho tính theo đường chuẩn (mg/l).
Co: Nồng độ photpho trong mẫu nước phân tích (mg/l).
Vsm: Thể tích dung dịch đem đi so màu (ml).
Vo: Thể tích của mẫu nước phân tích (ml).
+ Phương pháp phân tích N-NH4+ ( tổng N): Xác đinh
̣ theo phương pháp so màu.
Nguyên lý: NH4+ trong nước sẽ phản ứng với thuôc thử Netle (Nessler) trong
môi trường kiề m ta ̣o thành phức chấ t màu vàng:
NH4+ + 2K(HgI4) + 4KOH = NH2Hg2IO + 7I + 3H2O + K+
Cường đô ̣ màu tỷ lê ̣ thuâ ̣n với nồ ng đô ̣ NH4+ có trong dung dich.
̣ Giới ha ̣n
nồ ng đô ̣ so màu của NH4+ là 0,002 mg/l. Ở nồ ng đô ̣ cao sẽ xuấ t hiê ̣n kế t tủa màu
vàng ảnh hưởng đế n kế t quả so màu. Mă ̣t khác các ion Ca2+, Mg2+ khi có mă ̣t
Netle sẽ gây đu ̣c dung dich
̣ nên cầ n phải loa ̣i trừ chúng bằ ng muố i Seignetle (natri
kali tactrat).
Cách tiế n hành:
Lấ y 100ml mẫu lo ̣c qua giấ y lo ̣c rồ i lấ y chin
̣ lo ̣c cho vào bin
́ h xác 10 ml dich
̀ h
đinh
̣ mức 50 ml.
Thêm 2 ml dung dich
̣ Seignetle 50%, 2 ml dung dich
̣ Netle rồ i đinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status