ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN KIỀU ANH
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN
MÔI TRƯỜNG ĐẤT CÁC XÃ, PHƯỜNG PHÍA TÂY BẮC VÀ ĐÔNG
BẮC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2008-2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :
Chính quy
Chuyên ngành :
Địa chính Môi trường
Khoa :
Quản Lý Tài nguyên
Khóa học :
2010 - 2014
Khóa học :
2010 – 2014
Giáo viên hướng dẫn :
TS. Hoàng Văn Hùng
Thái Nguyên, 2014
i L
I
C
M
Ơ
N
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các
trường Đại học. Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng
những kiến thức đó vào thực tế, là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức
thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá
trình công tác sau này.
Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của Khoa Quản Lý Tài Nguyên,
đoạn 2008 - 2013 49
Bảng 4.2 : Biến động cơ cấu sử dụng đất so với diện tích tự nhiên của thành
phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013 50
Bảng 4.3: Hàm lượng pH trong môi trường đất tại khu vực nghiên cứu giai
đoạn 2008-2013 51
Bảng 4.4: Hàm lượng chì (Pb) trong môi trường đất tại khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2008-2013(Đơn vị: mg/kg) 54
Bảng 4.5: Hàm lượng kẽm (Zn) trong môi trường đất tại khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2008-2013 56
Bảng 4.6: Hàm lượng Asen (As) trong môi trường đất tại khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2008-2013 58
Bảng 4.7: Tương quan giữa hàm lượng các kim loại nặng 60
Bảng 4.8: Hiểu biết và ý kiến của người dân về ảnh hưởng của phát triển đô
thị đến môi trường khu vực nghiên cứu thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2008-2013 62
iii DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1: Thu nhập bình quân trên đầu người của thành phố Thái Nguyên
giai đoạn 2008 - 2013 45
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Giải thích
1 BVMT Bảo vệ môi trường
2 CCN Cụm công nghiệp
3 CNH,HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
4 ĐH Đại học
5 ĐTM Đánh giá tác động môi trường
6 GDP Tốc độ tăng trưởng
7 KCN Khu công nghiệp
8 KHKT Khoa học kỹ thuật
9 KLN Kim loại nặng
10 KT - XH Kinh tế - xã hội
11 Nxb Nhà xuất bản
12 P Phường
13 PTĐT Phát triển đô thị
14 QCCP Quy chuẩn cho phép
15 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
16 QH Quy hoạch
17 TP Thành phố
18 UBND Ủy ban nhân dân
v
2.2.3. Những căn cứ pháp lý về môi trường và ô nhiễm môi trường. 21
2.2.4. Môi trường đất và ô nhiễm môi trường đất trong đô thị 22
2.2.5. Các nhân tố tác động đến môi trường đất trong đô thị 25
2.3. Tình hình ô nhiễm môi trường ở nước ta và Thành phố Thái Nguyên 27
2.3.1. Ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay 27
2.3.2. Ô nhiễm môi trường tại Thành phố Thái Nguyên 31
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 33
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 33
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 33
3.3. Nội dung nghiên cứu 33
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu và thực trạng phát triển đô thị
của các xã phường khu vực phía Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Thái
Nguyên 33
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên của thành phố Thái nguyên 34
3.3.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội của thành phố Thái nguyên 34
3.3.1.3. Thực trạng phát triển đô thị của thành phố Thái Nguyên 34
3.3.2. Ảnh hưởng của quá trình phát triển đô thị đến biến động diện tích đất
nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013. 34
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường đất các xã,
phường phía Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-
2013. 34
3.3.3.1. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng pH trong
môi trường đất các xã, phường phía Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2008-2013 34
3.3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng Chì (Pb)
trong môi trường đất các xã, phường phía Tây Bắc và Đông Bắc thành phố
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thực trạng phát triển đô thị của các
xã, phường phía Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên. 39
viii 4.1.1. Điều kiện tự nhiên 39
4.1.1.1. Vị trí đia lý 39
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo 40
4.1.1.3. Khí hậu 40
4.1.1.4. Thủy văn 41
4.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên 41
4.1.1.6. Thực trạng môi trường 43
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên 43
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 43
4.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 44
4.1.2.3. Đánh giá thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội đến sự phát triển và đô thị hóa của thành phố Thái Nguyên 45
4.1.3. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 47
4.2. Ảnh hưởng của quá trình phát triển đô thị đến biến động diện tích đất
nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2013. 48
4.3. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường đất các xã,
phường phía Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-
2013 51
4.3.1. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng pH trong
môi trường đất các xã, phường phía Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2008-2013 51
4.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng Chì (Pb)
trong môi trường đất các xã, phường phía Tây Bắc và Đông Bắc thành phố
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia, phát triển đô thị luôn là
động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội. Đô thị hoá được xem
là vấn đề hết sức quan trọng hiện nay đối với Việt Nam (Nguyễn Thế Chinh,
2004)[9]. Ngày 20/10/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết đinh số
1519/QĐ-TTg lấy ngày 8/11 hằng năm là Ngày Đô thị Việt Nam, nhằm động
viên và thu hút sự quan tâm của các tầng lớp nhân dân, chính quyền các đô thị
các nhà quy hoạch, kiến trúc, các nhà đầu tư phát triển đô thị, các chuyên gia
và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp tích cực tham gia xây dựng và phát triển
đô thị (Võ Kim Cương, 2010)[10]. Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt
được những kết quả tích cực trong việc phát triển đô thị gắn liền với các mục
tiêu tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Hệ
thống các đô thị đã có sự phát triển nhanh cả về số lượng, chất lượng và quy
mô. Diện mạo đô thị có nhiều khởi sắc theo hướng văn minh, hiện đại, tạo
dựng được những không gian đô thị mới, từng bước đáp ứng nhu cầu về môi
trường sống và làm việc có chất lượng. Đô thị đã khẳng định vai trò là động
lực cho phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở mỗi địa
phương, mỗi vùng và cả nước v.v(Nguyễn Hữu Thái, 2003)[18].
Tuy nhiên, phát triển đô thị tại Việt Nam còn nhiều hạn chế và chưa
đáp ứng yêu cầu phát triển. Bên cạnh đó, hệ thống đô thị Việt Nam cũng đang
phải đối diện với những thách thức mới nảy sinh do tác động của biến đổi khí
hậu và nước biển dâng. Đây là những thách thức lớn, làm ảnh hưởng không
nhỏ đến chất lượng đô thị, điều kiện, môi trường sống của dân cư và đảm bảo
yêu cầu phát triển bền vững, đặt ra nhiều vấn đề mới trong công tác quy
hoạch, xây dựng và phát triển đô thị hiện nay.
2 Thành phố Thái Nguyên là thành phố tỉnh lị của tỉnh Thái Nguyên, là
Nguyên giai đoạn 2008-2013
- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng của phát triển đô thị đến môi
trường đất các xã, phường phía Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị đến môi trường đất các xã,
phường phía Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực tới
môi trường đất trước sự phát triển đô thị các xã, phường phía Đông Bắc và
Tây Bắc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
1.4. Ý nghĩa học tập và thực tiễn
- Ý nghĩa học tập: Sử dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tế nâng
cao tính thực tiễn, chiều sâu của kiến thức ngành học cho bản thân.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất biện pháp để khắc phục và phòng tránh tác
động tiêu cực của phát triển đô thị tới đất nông nghiệp, góp phần nâng cao đời
sống người dân cho các xã, phường phía Đông Bắc và Tây Bắc thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và các địa phương có điều kiện tương tự.
4 PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về đô thị và phát triển đô thị
2.1.1. Khái quát về đô thị
đặc điểm của từng vùng.
2.2.1.2. Điểm dân cư đô thị
Điểm dân cư đô thị là điểm dân cư tập trung phần lớn những người dân
phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị.
Mỗi nước có một quy định riêng về điểm dân cư đô thị.Việc xác định
quy mô tối thiểu của đô thị phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, xã hội của mỗi
nước và tỷ lệ phần trăm dân phi nông nghiệp của đô thị.
Một số đặc điểm của điểm dân cư đô thị
a. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ở điểm dân cư đô thị chỉ tính trong
phạm vi nội thị
Lao động phi nông nghiệp bao gồm những lao động làm việc trong các
lĩnh vực:
- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Lao động xây dựng cơ bản
- Lao động phục vụ: giao thông vận tải, bưu điện, tín dụng, ngân hàng,
thương mại, dịch vụ công, du lịch
- Lao động trong các cơ quan hành chính, văn hóa, xã hội, giáo dục, y
tế, nghiên cứu khoa học …
- Những lao động khác ngoài nông nghiệp. (Vũ Thị Bình, 2008)[22]
b. Cơ sở hạ tầng đô thị
Cơ sở hạ tầng đô thị là yếu tố phản ánh mức độ phát triển và tiện nghi
sinh hoạt của người dân theo lối sống đô thị. Cơ sở hạ tầng đô thị gồm:
- Hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, điện nước, cống rãnh thoát nước, năng
lượng và thông tin, vệ sinh môi trường …
6 - Hạ tầng xã hội: nhà ở tiện nghi, các công trình dịch vụ công cộng văn
hóa, xã hội, giáo dục đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, cây xanh, vui chơi
giải trí…(Vũ Thị Bình, 2008)[22]
công nghiệp và cơ sở hạ tầng tương ứng, tạo ra thị trường ngày càng mở rộng
và đa dạng hoá. Tập trung sản xuất kéo theo tập trung dân cư, trước hết là thợ
thuyền và gia đình của họ tạo ra bộ phận chủ yếu của dân cư đô thị.
* Chức năng xã hội: chức năng này ngày càng có phạm vi lớn dần cùng
với tăng quy mô dân cư đô thị. Những nhu cầu về nhà ở, y tế, đi lại là
những vấn đề gắn liền với yêu cầu kinh tế, với cơ chế thị trường. Chức năng
xã hội ngày càng nặng nề không chỉ vì tăng dân số đô thị, mà còn vì chính
những nhu cầu về nhà ở, y tế, đi lại thay đổi.
* Chức năng văn hoá: Ở tất cả các đô thị đều có nhu cầu giáo dục và
giải trí cao. Do đó ở đô thị cần có hệ thống trường học, du lịch, viện bảo tàng,
các trung tâm nghiên cứu khoa học ngày càng có vai trò lớn hơn.
* Chức năng quản lý: tác động của quản lý nhằm hướng nguồn lực vào
mục tiêu kinh tế, xã hội, sinh thái và kiến trúc, bảo vệ bản sắc văn hoá dân
tộc, vừa nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu công cộng, vừa quan tâm đến
những nhu cầu chính đáng của cá nhân. Do đó chính quyền địa phương phải
có pháp luật và quy chế quản lý về đô thị. (Nguyễn Thế Bá, 2011)[5]
2.2.1.5. Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Đô thị thường đóng vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, thương mại,
văn hoá của xã hội; là sản phẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ
sở vật chất kỹ thuật và văn hoá.
Đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò đặc biệt
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, là điều kiện cho giao thương và
sản xuất phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy CNH nhanh chóng. Đô thị tối ưu
hoá việc sử dụng năng lượng, con người và máy móc, cho phép vận chuyển
nhanh và rẻ, tạo ra thị trường linh hoạt, có năng suất lao động cao. Các đô thị
8 tạo điều kiện thuận lợi phân phối sản phẩm và phân bố nguồn nhân lực giữa
các không gian đô thị, ven đô, ngoại thành và nông thôn. Đô thị có vai trò to
các ngành nghề mới. Quá trình phát triển đô thị có thể theo 2 xu hướng.
a. Phát triển đô thị theo hướng tập trung
Là toàn bộ công nghiệp và dịch vụ công cộng tập trung vào các thành
phố lớn, hình thành và phát triển các đô thị lớn, khác biệt nhiều với nông
thôn. Đó chính là sự tích tụ các nguồn lực tư bản và chất xám hình thành nên
các trung tâm đô thị công nghiệp tập trung cao độ, những thành phố toàn cầu
như Tokyo, Seoul, Điều này sẽ dẫn đến xu hướng “CNH co cụm”, khi đó,
chỉ những khu vực đô thị trung tâm là nơi thu hút vốn đầu tư, tập trung các
hoạt động công nghiệp, trong khi các lĩnh vực vẫn chỉ là nông thôn và sản
xuất nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chủ đạo tạo ra sự đối lập giữa đô thị và
nông thôn, đồng thời gây ra mất cân bằng sinh thái.
b. Phát triển đô thị phân tán
Là hình thái mạng lưới điểm dân cư có từng bước phát triển cân đối
công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ công cộng, bảo đảm cân bằng sinh thái,
tạo điều kiện làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi tốt cho dân cư đô thị và nông
thôn. Hình thành và phát triển mạng lưới đô thị vừa và nhỏ trên các vùng, có
vai trò thúc đẩy phát triển nông thôn, giảm khoảng cách chênh lệch giữa
thành thị và nông thôn. Là xu hướng dịch chuyển đầu tư và hoạt động sản
xuất công nghiệp từ các lĩnh vực trung tâm ra các vùng ngoại vi, tạo nên hiệu
ứng lan toả, thúc đẩy sự ra đời và hình thành các trung tâm vệ tinh công
nghiệp. Điều này dẫn đến tiến trình “CNH lan toả”, các hoạt động công
nghiệp ở đô thị trung tâm có xu hướng dịch chuyển ra ngoại vi để chuyển
sang các hoạt động công nghiệp mức cao hơn, hay chuyên môn hoá các lĩnh
vực kinh doanh, thương mại, dịch vụ. Xu hướng này sẽ đảm bảo cân bằng
sinh thái, tạo điều kiện việc làm, sinh hoạt và nghỉ ngơi tốt cho người dân đô
thị và nông thôn.
Quá trình phát triển đô thị có thể được chia thành 3 thời kỳ:
10
đảo so với cư dân nông thôn. Đó cũng là lý do mà kinh tế học phát triển đã
coi sự gia tăng tỷ lệ cư dân đô thị như một trong những chỉ tiêu chủ yếu phản
ánh tình trạng “có phát triển” của nền kinh tế chậm phát triển đang tiến hành
CNH hiện nay. ĐTH trước hết là hệ quả trực tiếp của quá trình CNH và sau
này là hệ quả của quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng HĐH: tăng tỷ
trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông
nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP. Đồng thời, trong điều kiện đẩy mạnh
CNH-HĐH đất nước, ĐTH giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp
phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ môi
trường. ĐTH xúc tiến tối đa CNH-HĐH đất nước. Sự nghiệp CNH-HĐH
muốn thực hiện thành công cần phải chuyển đổi căn bản cơ cấu kinh tế từ sản
xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp với kỹ thuật cao, thay đổi cơ cấu
lao động. Trước hết có sự tập trung cao các điểm dân cư, kết hợp với xây
dựng đồng bộ và khoa học các cơ quan và các xí nghiệp trung tâm Quá trình
này là bước chuẩn bị lực lượng ban đầu cho CNH-HĐH đất nước. Khi đó máy
móc hiện đại được đưa vào sản xuất nhiều hơn kéo theo việc nâng cao trình
độ tay nghề công nhân, đồng thời nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý. ĐTH
sẽ đánh dấu giai đoạn phát triển mới của tiến trình CNH, trong đó, công
nghiệp và dịch vụ trở thành lĩnh vực chủ đạo của nền kinh tế, không chỉ xét
về phương diện đóng góp tỷ trọng trong GDP mà còn cả về phương diện phân
bố nguồn lao động xã hội.
2.1.3. Quá trình phát triển đô thị ở thế giới và Việt Nam
2.1.3.1. Quá trình phát triển đô thị trên thế giới
Thời kỳ cổ đại
Đó là thời tiền sử được tính từ 5000 năm đến 1000 năm trước Công
nguyên và giai đoạn cổ đại tính đến năm 500 sau Công nguyên.
Các đô thị phát triển thời kỳ này gồm: vùng Lưỡng Hà, Ai Cập, vùng
Tiểu Á, Trung Á, Ấn Độ và Trung Quốc.
12
Quy hoạch và kiến trúc La Mã cổ đại đã tiếp thu được những thành tựu
của nền văn hóa trước đó và chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh Hy
Lạp.
Thành phố cổ La Mã phản ánh tính chất xã hội của chế độ cộng hòa đế
quốc La Mã với những đô thị mang tính phòng thủ.
*) Văn minh Lưỡng Hà (4300 năm trước Công nguyên)
Thành phố lớn nhất là Babilon xây dựng vào khoảng năm 602 - 562
trước công nguyên và trở thành một trong 7 kỳ quan thế giới cổ đại mang
nhiều truyền thuyết. Nền văn minh Lưỡng Hà đã tạo điều kiện cho sự phát
triển của nhiều thành phố.
*) Nền văn minh Trung Hoa
Ở Trung Quốc vào thế kỷ thứ 3 trước Công nguyên, Mencius đã đề
xuất hệ thống quy hoạch sử dụng đất theo bố cục 9 ô vuông. Mỗi ô có một
chức năng riêng, mỗi cạnh dài khoảng 1000 bước.
Cách bố trí theo kiểu phân lô này cũng được ứng dụng cho Bắc Kinh về
sau. Bắc Kinh hình thành từ 2400 năm trước CN và trở thành thủ đô Trung
Quốc năm 878 sau CN.
Đô thị thường được bao bọc bởi tường thành cau xây gạch bên ngài hào
sâu mang đặc trưng là thành lũy quân sự. Cấu trúc thường có 3 vòng tường
thành giới hạn từng khi vực cho 3 tầng trong xã hội phong kiến Trung Quốc.
Hình dạng đô thị:
- Mặt bằng tổ chức theo hình vuông trục chính theo hướng Nam - Bắc
và đô thị thường được xây dựng trên các vùng đất có địa hình bằng phẳng.
- Nguyên tắc bố trí các khu vực trong đô thị theo triết lý Nho giáo thể
hiện mối tương quan trong xã hội phong kiến. Trong đó, yếu tố chủ thể được
đặt ở vị trí quan trọng nhất nhằm thể hiện quyền lực của thiên tử.
14