nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống chè ldp1 giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





 HOÀNG ðỨC NGHI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÂY TRỒNG XEN ðẾN
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG CHÈ LDP1 GIAI ðOẠN
KIẾN THIẾT CƠ BẢN TẠI HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ðÌNH VINH



Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi luôn ñược sự quan tâm,
giúp ñỡ quý báu của tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Cây công nghịêp, các
thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện ðào tạo Sau ñại học, trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, sự quan tâm, ñộng viên, giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè,
ñồng nghiệp.
ðặc biệt là sự giúp ñỡ, chỉ dẫn tận tình của TS. Nguyễn ðình Vinh ñã
giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tự ñáy lòng mình, tôi xin chân thành cảm ơn ñối với mọi sự quan tâm,
giúp ñỡ, ñộng viên quý báu ñó.

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Hoàng ðức Nghi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
iii

MỤC LỤC

iv
4.1.2 Ảnh hưởng của các cây trồng xen ñến chiều rộng tán cây chè giai
ñoạn kiến thiết cơ bản
50
4.1.3 Ảnh hưởng của cây trồng xen ñến ñường kính gốc cây chè giai
ñoạn kiến thiết cơ bản 55
4.1.4 Ảnh hưởng của trồng xen ñến tăng trưởng số cành cấp 1 giống
chè LDP1 giai ñoạn kiến thiết cơ bản 59
4.2 Ảnh hưởng của trồng xen ñến sâu hại trên giống chè LDP1 61
4.3 Sinh trưởng và năng suất của các loại cây trồng xen trong vườn
chè non 63
4.3.1 Sinh trưởng và năng suất của cây ngô trồng xen trong vườn
chè non 63
4.3.2 Sinh trưởng và năng suất của cây sắn trồng xen trong vườn
chè non 66
4.3.3 Sinh trưởng và năng suất của cây lạc trồng xen trong vườn chè non 68
4.3.4 Sinh trưởng và năng suất của cây mạch môn trồng xen trong
vườn chè non 70
4.3.5 Sinh trưởng và năng suất cây ñậu tương trồng xen trong vườn
chè non 72
4.4 Ảnh hưởng của trồng xen ñến sự phát triển của cỏ dại và mức ñộ
xói mòn ñất 73
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 77
5.1 Kết luận 77
5.2 ðề nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 83
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
vi
xen trong vườn chè
67
4.12 Sinh trưởng của cây lạc trồng xen trong vườn chè 68
4.13 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây lạc trồng
xen trong vườn chè 69
4.14 Sinh trưởng của cây mạch môn trồng xen trong vườn chè 70
4.15 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây mạch môn
trồng xen trong vườn chè 71
4.16 Sinh trưởng của cây ñậu tương trồng xen trong vườn chè 72
4.17 Các yếu tố cấu thành cây và năng suất cây ñậu tương trồng xen
trong vườn chè 73
4.18 Ảnh hưởng của các công thức trồng xen ñến sự phát triển của cỏ dại 74
4.19 Ảnh hưởng của các công thức trồng xen ñến ñộ xói mòn ñất 75

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
vii

DANH MỤC ðỒ THỊ
dựng thành một trong mười chương trình trọng ñiểm phát triển nông nghiệp
trong "Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của nhà nước Việt Nam ñến năm
2010".
Hiện nay, cây chè ñược coi là cây xóa ñói giảm nghèo, phủ xanh ñất
trống, ñồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái. Quy hoạch các vùng chè tập
trung, bao gồm sản xuất nông nghiệp - dịch vụ, ñã hình thành các cụm dân cư,
nhằm góp phần cải thiện ñời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, nhất là tại
các vùng sâu vùng xa của ñồng bào các dân tộc ít người ở Trung du, miền núi
Phía Bắc và Tây Nguyên.
Năm 2009 diện tích trồng chè của Việt Nam là 131.000 ha, sản phẩm
chè vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu ñạt 134.000 tấn, với kim ngạch
179,5 triệu USD. Tuy nhiên, ngành chè nước ta phát triển còn chậm so với
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
2

tiềm năng cả về năng suất, chất lượng và giá trị xuất khẩu. Năng suất chè
nước ta chỉ ñạt 6-7 tấn búp tươi/ha/năm thấp hơn nhiều so với các nước trồng
chè khác như Ấn ðộ, Srilanka, Indonesia, Malaixia … Nguyên nhân năng
suất thấp là do giống chè cho năng suất thấp, do kỹ thuật canh tác lạc hậu và
do sâu bệnh phá hại nặng nề, trong ñó kỹ thuật canh tác là nguyên nhân cơ
bản giảm năng suất và sản lượng chè. Theo thống kê hàng năm chúng ta có
thể mất 15 – 30% sản lượng là do kỹ thuật canh tác lạc hậu và do sâu bệnh
phá hoại nặng nề, trong ñó kỹ thuật canh tác là nguyên nhân cơ bản giảm
năng suất và sản lượng chè.
Bên cạnh ñó, cần nghiên cứu các loài cây che phủ ña dạng ñể bảo vệ,
cải tạo ñất và phục vụ các mục tiêu khác như làm thức ăn chăn nuôi hoặc các
sản phẩm có thể sử dụng trực tiếp như ñậu, lạc, v.v ở giai ñoạn kiến thiết cơ

ðể góp phần hạn chế hiện tượng rửa trôi, xói mòn ñất cũng như ñem lại
thu nhập cho người trồng chè trong giai ñoạn chè kiến thiết cơ bản, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài.
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số cây trồng xen ñến sinh trưởng, phát
triển của giống chè LDP1 giai ñoạn kiến thiết cơ bản tại huyện Tân Sơn,
tỉnh Phú Thọ”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích:
- Xác ñịnh loại cây trồng xen thích hợp cho giống chè LDP1 giai ñoạn
kiến thiết cơ bản.
- Kết quả thu ñược là cơ sở ñể xây dựng quy trình kỹ thuật trồng xen
cho giống chè LDP1 giai ñoạn kiến thiết cơ bản tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú
Thọ.
1.2.2. Yêu cầu:
- ðánh giá ảnh hưởng của các công thức trồng xen ñến sinh trưởng,
phát triển của giống chè LDP1 giai ñoạn kiến thiết cơ bản.
- ðánh giá khả năng sinh trưởng của một số loại cây trồng xen trong
vườn chè giống LDP1 giai ñoạn kiến thiết cơ bản.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
4
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Từ kết quả nghiên cứu, ñề tài góp phần xác ñịnh cơ sở lý luận và thực
tiễn ñể phát triển các hệ thống canh tác bền vững trên ñất dốc (chống xói

năng suất cao hơn trồng thuần ñáng kể trong một vụ mùa nhất ñịnh. Trồng
xen còn ñược gợi ý rằng nó cho sự ổn ñịnh lớn hơn qua các mùa khác nhau,
ñây là nguyên nhân cơ bản mà trồng xen ñược phát triển ở mọi nơi. Những
vấn ñề này trong nghiên cứu trồng xen bị sao nhãng hoặc bỏ quên. Trên cơ sở
về tầm quan trọng của những thuận lợi này bằng cách nào ñó những nhà
nghiên cứu phải thể hiện cả ñầu tư cho nghiên cứu cao và cách trồng những
cây trồng cùng nhau sao ñể những người nông dân nghèo thu ñược lợi ích
nhiều mà tốt hơn trồng một cây.
Bourssard, 1982 (dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1994) [8] ñưa ra quan niệm:
trồng xen là sự phối hợp hay xen kẽ các loại cây trồng khác nhau trên cùng
một diện tích ñể tạo nên một hệ thống tổng thể cây trồng có nhiều tầng, có sự
liên kết phù hợp với nhau sao cho cây trồng này nhận ñược năng lượng mặt
trời nhiều nhất ở các ñộ cao khác nhau và hệ thống rễ có thể phân bố, khai
thác ñược dinh dưỡng ở các tầng ñất khác nhau.
Willey R.W., 1979 (dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1994) [8] cho rằng trong
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
6

trường hợp năng suất cao hơn trong một mùa xác ñịnh, trồng xen ñược gợi ý
rằng những phương thức mà người nông dân có thể mang lại là:
1/. Sử dụng nguồn tài nguyên tốt hơn (nước, ánh sáng, ñất )
2/. Ít xảy ra dịch bệnh và cỏ dại
3/. ðạm ñược sử dụng một cách hợp lý khi có mặt cây họ ñậu
Vấn ñề thứ nhất ngày nay ñã ñược chứng minh và có thể quan trọng
nhất và hầu như có thể áp dụng rộng rãi. Nhưng rõ ràng hai vấn ñề sau ít
nhiều chưa xác ñịnh, có những trường hợp là ñúng ít xảy ra dịch bệnh, có
trường hợp xảy ra lớn hơn. Vì thế, nó cũng chưa ñược khẳng ñịnh và cần

rằng trong trường hợp này năng suất của một cây trồng sẽ giúp cho việc tăng
năng suất của cây khác. ðiều này coi như là sự hợp tác lẫn nhau. ðây chỉ là
một khả năng không diễn ra thường xuyên.
3/. Phụ thêm:
Trong trường hợp này, năng suất của một cây trồng tăng không ảnh
hưởng chút nào ñến năng suất của cây khác. Trường hợp này cũng thường
xuyên xảy ra khi thời gian chín của hai cây trồng xen hoặc thời gian sinh
trưởng của chúng khác nhau xa (Willey R.W., 1979 - dẫn theo Bùi Thế Hùng,
1996) [11]).
4/. Ngăn cản lẫn nhau:
ðiều này xảy ra khi năng suất thực thu của mỗi loại cây là ít hơn mong
muốn. Thực ra hiếm gặp trong thực tế (Willey R.W., 1979 - dẫn theo Bùi Thế
Hùng, 1996) [11].
Những ảnh hưởng cạnh tranh trên ñã ñược giải thích khi trồng luân
phiên hàng với hành hoặc 50% mỗi loại. Những thuận lợi về mặt năng suất
của trồng xen có thể tìm thấy từ những kết quả thí nghiệm trồng xen cùng loài
lúa với những giống lúa có thời gian sinh trưởng khác nhau ñược cấy ñồng
thời trong những hàng luân phiên (Chatterjee và Bhattacharjya, 1982) [20].
Nói chung, những thuận lợi về năng suất trong mùa khô là cao hơn trong mùa
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
8

mưa; ñiều này có thể với ñiều kiện môi trường trong mùa khô (chế ñộ sáng,
nước, v.v ) là chưa thích hợp.
Sự thay ñổi về năng suất của trồng xen ñược cho rằng ñó là sự hợp lý
trong sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và việc khống chế cỏ dại và sâu
bệnh:

cũng giảm ñi do có sự cách ly nhất ñịnh về không gian. Không những thế,
một số loài cây trồng xen có thể tiết ra một số hợp chất có thể ñuổi côn trùng,
loài sâu hại trên cây trồng còn lại (ví dụ trồng xen ổi và cây cam quýt có thể
làm giảm mức ñộ gây và truyền bệnh greening trên cây có múi)
2.1.3. Thuận lợi về trồng xen
Korikanthimath và cộng sự, 1994 (dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1994) [9]
cho rằng trồng xen hay trồng phối hợp nhiều loại cây trồng sẽ tránh ñược sự
lệ thuộc quá mức vào một loại sản phẩm duy nhất, tăng thu nhập cho nông
dân và ngăn ngừa ñược rủi ro do mất mùa một loại cây trồng nào ñó.
Aiyer, 1949 [16] ñã nêu những thuận lợi sau:
a/. Sự ổn ñịnh năng suất lớn hơn trải qua những mùa vụ khó khăn
b/. Sử dụng tốt hơn những nguồn tài nguyên thiên nhiên (ánh sáng,
nước và ñộ phì )
c/. Khống chế cỏ dại, dịch hại và bệnh tốt hơn
d/. Một cây hỗ trợ cho các cây khác (trầu không với cau )
e/. Một cây phòng hộ cho cây khác (keo dậu che tán chè )
f/. Chống xói mòn nhờ tán lá che phủ trên mặt ñất
g/. Thích hợp với những người nông dân nhỏ
Tuy nhiên những mặt thuận lợi và mức ñộ chính xác của những thuận
lợi ñó là gì thì vẫn chưa hoàn toàn ñược hiểu cụ thể. ðiều này là do không
phải lúc nào những thuận lợi này ñược ñánh giá ñúng ñắn do những cây trồng
xen khác nhau phải ñược ñánh giá bằng các chỉ tiêu khác nhau.
Willey R.W., 1979 (dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1996) [11] ñưa ra 3 tiêu
chí ñánh giá:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
10
1/. Năng suất của những cây trồng xen phải vượt năng suất của những

11
với tiêu chí thứ 3 thường có những vấn ñề tồn tại vì nó chưa rõ ràng và thậm
trí ngày nay chưa ñược chấp nhận.
Tỷ lệ so sánh giữa cây trồng thuần và trồng xen thường không có giá trị
khi so sánh trên cơ sở tỷ lệ gieo trồng. Ví dụ với trường hợp 1ha cây trồng
xen với tỷ lệ 50:50 so sánh với 0,5ha mỗi cây trồng thuần thì chưa ñánh giá sự
cạnh tranh trong tình trạng xen canh thường sản sinh một tỷ lệ năng suất cuối
cùng khác nhau do tỷ lệ gieo. Việc xem xét hiệu quả ñã dựa trên tỷ lệ năng
suất mà hiện nay ñược làm bình thường bằng cách sử dụng hệ số sử dụng ñất
tương ñươn (LER) với cách ñơn giản nhất có thể ñược ñịnh nghĩa như diện
tích của những cây trồng thuần mà nó yêi cầu ñể sản xuất ra năng suất ñã thực
hiện bởi trồng xen. Ngày nay ñược biết rằng giá trị LER ít hơn 1, bằng 1 hoặc
lớn hơn 1 tương ứng không có lợi về năng suất, không khác nhau hoặc có lợi
hơn về năng suất ñối với trồng xen. Ví dụ LER là 1,20 thì ñiều này có nghĩa là
có lợi hơn 20% về năng suất so với trồng thuần.
Ở ICRISAT người ta sử dụng khái niệm LER cho cả hai hay nhiều cấu
thành riêng nào ñó (LER từng phần) và cho năng suất cây trồng xen liên kết
(LER tổng số) vì nó ñặt những cây trồng hoặc ñiều kiện khác nhau trên một
cơ sở có thể so sánh; bổ xung thêm việc do thuận lợi về năng suất, nó cũng có
thể ñược sử dụng ñể chỉ ra những ảnh hưởng của sự cạnh tranh (Willey R.W.,
1979 - dẫn theo Bùi Thế Hùng, 1994) [10].
2.1.4. Những bất lợi của trồng xen
Trồng xen không hoàn toàn có lợi, thường nó sẽ làm:
a/. Năng suất giảm vì ảnh hưởng của sự cạnh tranh ñối nghịch.
b/. Ảnh hưởng có hại của cây trồng này ñến cây trồng khác.
c/. Ngăn cản hoạt ñộng cơ giới cho làm cỏ, xới xáo, nhất là những cây
trồng xen ñòi hỏi khác nhau về phân bón, thuốc trừ cỏ, trừ sâu
d/. Những người nông dân khá giả có thể không thích trồng xen.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 13
là giảm năng suất ñậu triều tới 55,8%, Tuy nhiên ở công thức ñậu triều xen
ñậu xanh dèn thì cả hai cây lại hỗ trợ nhau và tăng năng suất cả hệ thống.
Reddy và Chatterjee, 1973 [33] ñã tiến hành trồng xen ñậu tương (110
ngày) trong hàng luân phiên với giống lúa ñịa phương cao cây - Dular (105
ngày) và giống lúa nước thấp cây năng suất cao - Jaya (130 ngày) với tỷ lệ
1:1; 1:2 và 1:3 hàng. Một vài công thức ñã sử dụng ánh sáng tốt hơn ñối với
cả hai mặt sinh khối và năng suất hạt với kết luận gieo một hàng lúa Dular và
hai hàng ñậu tương cho tích lũy chất khô cao hơn; khi mưa nhiều ñậu tương
sinh trưởng kém nhưng lúa phát triển tốt, tỷ lệ một hàng lúa một hàng ñậu
tương cho năng suất hạt và năng suất sinh vật cao, ñậu tương giúp lúa chống
ñổ tốt; các giống có thời gian sinh trưởng khác nhau sẽ bổ xung khoảng
không; ñộ ổn ñịnh năng suất tăng khi mưa nhiều năng suất ñậu tương giảm thì
năng suất lúa tăng bù vào phần thiếu hụt.
Rathore và cs (1980) [36] trồng ngô theo cặp với khoảng cách cây là
30cm và trồng xen ñậu xanh ñen ñã tăng sản lượng một cách chắc chắn. Khi
so sánh với phương pháp tiêu chuẩn trồng ngô hàng cách hàng 60cm cho năng
suất 19,2 tạ/ha và trồng ngô theo cặp cho năng suất ngô là 24,9 tạ/ha và 3,3
tạ/ha ñậu xanh ñen. ðiều này cho thấy khả năng sử dụng hiệu quả của ánh
sáng trong trồng xen tốt hơn là so với trồng thuần.
Theo Hydebarat (dẫn theo Rathore S.S, 1980) [36]) khi nghiên cứu
trồng xen giữa lạc + kê, cao lương + lạc với tỷ lệ hàng 1:2 và cao lương + kê
theo tỷ lệ hàng là 1:1 cùng với hình thức sắp xếp thứ hai là 1:3 và 1:2 tương
ứng (kiểu sắp xếp thứ hai làm giảm tính trội của cây trồng cạnh tranh nhiều
hơn trong ñiều kiện không hạn với 10 ngày tưới 1 lần, còn công thức hạn thì
20 ngày tưới 1 lần). ðối với kê và cao lương trồng thuần thì công thức hạn và
không hạn khác nhau khoảng 35% và 41% tương ứng. Trong khi cả hai cách

Cho ñến nay, ở Việt Nam ñã có nhiều công trình nghiên cứu về các hệ
thống cây trồng xen cho nhiều loại cây trồng khác nhau, trong ñó có nhiều
công trình nghiên cứu các hệ thống cây trồng xen trên ñất dốc và hệ thống
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
15
trồng xen với các loại cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm. Theo Dương
Hồng Hiên (1962) [5], trồng xen trên ñất dốc có tác dụng lớn trong việc giữ
ñất, giữ ẩm, chống xói mòn ñất. Trồng xen ñã làm giảm xói mòn ñất trên các
nương rẫy du canh ở miền núi, trồng xen các loại cây họ ñậu với các loại cây
công nghiệp, cây ăn quả trên ñất ñồi sẽ góp phần cải tạo ñất, chống xói mòn
và tăng thu nhập phụ khi các cây trồng chính chưa cho thu hoạch. Việc trồng
xen cây họ ñậu với cà phê, cao su ở Tây Nguyên ñều cho thấy cây họ ñậu có
tác dụng làm cho cây cà phê và cao su sinh trưởng tốt hơn và cho hiệu quả
kinh tế cao hơn. Trên ñất ñồi núi trồng xen sắn với ñậu và lạc, chất hữu cơ do
thân lá lạc trả lại cho ñất từ 2-5 tấn chất khô/ha. Các mô hình thử nghiệm
trồng xen hoa màu trong vườn cao su tại ðắc Lắk cho thấy các cây trồng xen
không có ảnh hưởng xấu ñến dinh dưỡng ñất và sinh trưởng của cây cao su.
Lê Quốc Doanh, Hà ðình Tuấn (2005) [3], sử dụng cây lạc dại ñể trồng
xen với các loại cây ăn quả tại Mộc Châu – Sơn La. Kết quả cho thấy trồng
xen cây lạc dại với cây mận ñã làm giảm xói mòn ñất, tăng ñộ ẩm và ñộ phì
của ñất, cây mận sinh trưởng phát triển tốt và tăng năng suất tới 25%. Ngoài
ra còn cho thu hoạch tới 100 tấn xơ/ha/năm ñể làm thức ăn cho gia súc, cải
tạo ñất.
Các mô hình trồng xen cây lương thực và cây họ ñậu với cây sắn tại
Sơn Dương – Tuyên Quang, Văn Yên – Yên Bái, Chương Mỹ - Hà Tây. Kết
quả cho thấy cây lạc là cây thích hợp ñể trồng xen với cây sắn ở vùng ñồi, cây
lạc có tác dụng ngăn ngừa xói mòn ñất, cải tạo ñất và cung cấp dinh dưỡng

của cây chè con dẫn ñến ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng của cây chè non
Tóm lại ở Việt Nam ñã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống các
cây trồng xen tại các vùng sinh thái khác nhau với các loại cây trồng khác
nhau. ða số các kết quả nghiên cứu ñều khảng ñịnh trồng xen hợp lí các loại
cây trồng, trong các vùng sinh thái cụ thể sẽ làm tăng thu nhập trên một ñơn
vị diện tích, bảo vệ và cải tạo ñất, bảo vệ môi trường sinh thái của vùng, góp
phần phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
17
2.3. Cây chè và phân bố diện tích chè ở Việt Nam
2.3.1. Nguồn gốc và phân loại.
Theo công bố của hai nhà thực vật học Condolk và Vavilov trên thế giới
có 7 trung tâm chính phát sinh và phát triển cây trồng, trong ñó có 3 trung tâm ở
châu Á, châu Mỹ có 2 trung tâm và châu Phi có 1 trung tâm. Riêng về cây trồng
làm chất kích thích như cà phê có nguồn gốc từ Châu Phi, cây ca cao có nguồn
gốc từ châu Mỹ, còn cây chè có nguồn gốc từ Châu Á (dẫn theo ðoàn Thị
Thanh Nhàn, 1996) [14].
ðến nay việc xác ñịnh nguồn gốc của cây chè vẫn còn tồn tại nhiều
quan ñiểm khác nhau dựa trên những cơ sở lịch sử hay khảo cổ học, thực
vật học.
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây chè ñược xếp như sau:
Ngành: Hạt kín (Angiospermae)
Lớp: Hai lá mầm (Dicotilennae)
Bộ: Chè (Theales)
Họ: Chè (Theaceae)
Chi: Chè (Camellia) (Thea)
Loài: Camellia hoặc Thea sinensis


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status