ebook. Com/bac.tran.735/photos
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
TRẦN CAO BẮC
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC BVTV VÀ
BIỆN PHÁP KĨ THUẬT TRỒNG XEN ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT
TRIỂN CỦA GIỐNG CÀ CHUA TN386 VỤ XUÂN HÈ 2014
TẠI THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Trồng trọt
: Nông học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
khoảng thời gian cần thiết để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ
những kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết đã học ở trường vào thực tiễn sản
xuất, giúp cho sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, thực hiện mục tiêu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, khoa
Nông học và Bộ môn Bảo vệ thực vật - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của một số loại thuốc bảo vệ thực vật và biện pháp kĩ thuật trồng xen đến
sinh trưởng, phát triển của giống cà chua TN386 vụ Xuân Hè 2014 tại Thái
Nguyên”.
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia
đình và các bạn sinh viên trong lớp. Đặc biệt nhờ sự hướng dẫn tận tình của
cô giáo TS. Nguyễn Thị Mão đã giúp tôi vượt qua những khó khăn trong
suốt thời gian thực tập để hoàn thành báo cáo của mình.
Do thời gian thực tập có hạn và năng lực bản thân còn hạn chế nên đề tài
của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong sự tham gia đóng góp ý
kiến của các thầy cô và các bạn để bản báo cáo của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày....tháng....năm 2015
Sinh viên
Trần Cao Bắc
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua toàn thế giới giai đoạn từ
năm 2008 - 2012 ................................................................................. 3
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục trên thế
Hình 4.2: Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính qua các
kì theo dõi ........................................................................................ 37
Hình 4.3: Đồ thị biểu diễn động thái ra lá trên thân chính.............................. 38
Hình 4.4: Đồ thị biểu diễn tốc độ ra lá trên thân chính qua các kì theo dõi.......... 39
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CT
: Công thức
CV
: Coeff Var (Hệ số biến động)
Đ/C
: Đối chứng
FAO
: Food and Agricultura Org.
(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)
TL đậu quả
: Tỷ lệ đậu quả
VTM
: Vitamin
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu .................................................................................. 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Tình hình sản xuất, nghiên cứu cà chua trên thế giới và Việt Nam........... 3
2.1.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới ................................................. 3
2.1.2. Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới............................................. 6
2.1.3. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam .................................................. 9
2.1.4. Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam ........................................... 11
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG BẢNG BIỂU......... 28
4.1. Đặc điểm thời tiết, khí hậu của tỉnh Thái Nguyên vụ Xuân Hè
năm 2014 ......................................................................................................... 28
4.2. Ảnh hưởng của một số biện pháp BVTV khác nhau đến tình hình sâu
bệnh hại đối với giống cà chua mới vụ Xuân Hè năm 2014 ........................... 30
4.3. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển
của giống cà chua mới vụ Xuân Hè 2014 tại Thái Nguyên ............................ 33
4.3.1. Giai đoạn trong vườn ươm .................................................................... 33
vii
4.3.2. Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của giống cà chua mới ngoài ruộng
sản xuất vụ Xuân hè năm 2014 tại Thái Nguyên ............................................ 34
4.4. Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV đến tấc độ tăng trưởng chiều cao
cây của giống cà chua mới vụ Xuân Hè Năm 2014 tại Thái Nguyên ............. 35
4.5. Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV đến tốc độ ra lá trên thân chính của
giống cà chua mới vụ Xuân Hè năm 2014 tại Thái Nguyên ........................... 37
4.6. Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV đến năng suất và yếu tố cấu thành
năng suất của giống cà chua mới vụ Xuân Hè năm 2014 tại Thái Nguyên .... 40
4.7. Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV đến hiệu quả kinh tế của giống cà
chua mới vụ Xuân Hè Năm 2014 tại Thái Nguyên......................................... 42
4.8. Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV đến một số chỉ tiêu chất lượng quả
của giống cà chua mới vụ Xuân Hè Năm 2014 tại Thái Nguyên ................... 43
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
II. Tiếng Anh
2
chất lượng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật và biện pháp kĩ thuật trồng
xen đến sinh trưởng, phát triển của giống cà chua TN386 vụ Xuân Hè
2014 tại Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Xác định được loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học hợp lý đối với
giống cà chua mới trong điều kiện trái vụ (vụ Xuân Hè) tại Thái Nguyên.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng một số loại thuốc BVTV khác
nhau đến dịch hại, năng suất và chất lượng của cà chua vụ Xuân Hè 2014.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất, nghiên cứu cà chua trên thế giới và Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Cà chua là cây rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị y học cao,
theo Tạ Thu Cúc và cs (2000)[5], thành phần hóa học trong quả cà chua chín
như sau: Nước 94 - 95%, chất khô 5 - 6%. Trong đó gồm các chất chủ yếu:
đường (glucoza, fructoza, saccaroza) chiếm 55%; chất không hoà tan trong
rượu (protein, xenlulo, pectin, polysacarit) chiếm 21%; Axit hữu cơ (xitric,
malic, galacturonic, pyrolidoncaboxylic) chiếm 12%; chất vô cơ 7%; các
chất khác (carotenoit, ascorbic axit, chất dễ bay hơi, amino axit...) chiếm
154.332.817
2010
4.539.761
334,836
152.007.674
2011
4.723.067
334,570
158.019.581
2012
4.803.680
336,812
161.793.834
Nguồn: FAOSTAT & FAO Statistics Division 2015 [25].
Qua bảng 2.1 cho ta thấy:
Về diện tích:Diện tích trồng cà chua trên thế giới có xu hướng tăng
lên qua các năm. Cụ thể năm 2008 thế giới trồng được 4.249.179 ha thì đến
Sản lƣợng
(tấn)
Châu Á
2.824.757
346,553
23.978.927
Châu Phi
1.010.604
177,496
17.937.834
Châu Âu
452.905
547,531
24.797.948
Châu Mỹ
506.583
Quốc gia
Năm
2009
2010
2011
2012
1
Trung Quốc
45.365.543 46.876.084 48572921
2
Mỹ
14.181.320 12.858.670 12.526.070 13.206.950
3
Ấn Độ
11.148.800 12.433.200 16.826.000 17.500.000
7
Iran
5.887.714
5.256.111
5.565.209
6.000.000
8
Tây Ban Nha
4.798.053
4.312.709
3.864.120
4.007.000
9
Braxin
3.867.660
50.125.055
Nguồn: FAOSTAT & FAO Statistics Division 2015 [25]
Theo số liệu bảng 2.3 cho thấy: Trung Quốc là nước có sản lượng cà
chua lớn nhất, trong vòng 4 năm từ năm 2009 đến năm 2012 sản lượng cà
chua của nước này tăng liên tục từ 45.365.543 tấn (năm 2009) lên
50.125.055 tấn (năm 2012), tăng 4.759.512 tấn. Kế tiếp là Ấn Độ với
17.500.000 tấn năm 2012, tăng lên 6.351.200 tấn so với năm 2009
(11.148.800 tấn). Tuy nhiên, một số nước có sản lượng cà chua tăng giảm
6
thất thường như Mỹ, Ai Cập, Italia, Tây Ban Nha, Iran, Hi Lạp sản lượng
tăng vào năm 2010 - 2011 nhưng lại giảm vào năm 2011 - 2012.
Trong những năm gần đây, tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên
thế giới đã gia tăng nhanh chóng. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng này là
do cà chua có giá trị kinh tế cao, khả năng thích ứng rộng, dễ canh tác, thị
trường tiêu thụ rộng lớn và ổn định. Mặt khác với sự quan tâm của người
tiêu dùng đến rau quả, đặc biệt là chính sách giảm thuế, thúc đẩy đầu tư và
tăng cường xúc tiến thương mại của các nước, cà chua nhanh chóng trở
thành cây trồng được ưa chuộng ở nhiều quốc gia trên thế giới.
2.1.2. Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới
Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu chọn tạo
những giống cà chua có năng suất và chất lượng cao, thích hợp cho từng
vùng sinh thái, từng mùa vụ và mục đích sử dụng. Các nhà khoa học đã sử
dụng nguồn gen di truyền của các loài hoang dại và bán hoang dại, nhằm
khai thác khả năng chống chịu tốt với nhiều điều kiện ngoại cảnh bất thuận.
Bằng nhiều con đường khác nhau như: lai tạo, chọn lọc, gây đột biến … Để
tạo ra các giống cà chua có nhiều đặc điểm như mong muốn.
Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua đã được tiến hành ở
AVRDC, trường đại học Kasetsart, thuộc phân viện Kamphaengsean, Thái
Lan. Trong đó nhiều mẫu giống được đánh giá có nhiều đặc điểm tốt như:
CHT - 92, CHT - 104 và CHT - 165 là những giống cà chua Anh Đào có
năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, màu sắc quả đẹp, hương vị ngon và quả
chắc [10].
Cùng với nghiên cứu của các nhà khoa học, công ty giống S&G
seeds của Hà Lan đã đưa ra giống tốt như Rambo (GC775), có đặc tính là
quả dẹt, to, thịt quả dày, quả chắc, có khả năng bảo quản rất lâu. Giống
Elenta (F2024) sinh trưởng khỏe, tỷ lệ đậu quả cao, chất lượng quả tốt, quả
8
chín đỏ đều và rất chắc, thích hợp bảo quản lâu dài trong điều kiện tự
nhiên, ngoài ra một số giống khác có đặc tính tương tự như: GS - 12, GS 28, Lrica, Jackal,Mickey (S902)… (S&G seeds,1998) [27].
Cùng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, những năm gần đây
công nghệ gen ngày càng được áp dụng nhiều vào công tác tạo ra các giống
cà chua có những đặc tính tốt, ít hoặc chưa có trong tự nhiên bằng công
nghệ gen, các nhà khoa học đã đưa vào cà chua một gen có tác dụng hạn
chế sự hình thành nên enzim phân giải các chất pectin (pectin là chất có
nhiều khi quả còn xanh có tác dụng làm quả cứng chắc, khi quả chín chất
này bị phân giải làm cho quả mềm dần ra). Mặt khác đưa vào cà chua một
gen có tác dụng hạn chế việc tạo ra Etylen (chất này có liên quan đến sự
chín của quả) trong quả, từ đó hạn chế và làm chậm lại quá trình chín của
quả. Cũng bằng công nghệ gen, các nhà khoa học đã xác định và tìm cách
vô hiệu hóa một số gen có vai trò trong quá trình tổng hợp Etylen, điều này
cho phép thu hoạch quả muộn hơn cũng như có thể bảo quản lâu hơn
(Trương Đích, 1998) [9].
Bên cạnh các thành tựu về gen, việc áp dụng hiệu quả ưu thế lai vào
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(tấn)
2004
24.644
172
424.126
2005
23.566
198
466.124
2006
22.962
196
450.426
2007
tấn năm 2008).
Phần lớn ở nước ta cà chua được trồng ở các tỉnh phía Bắc, hiện nay
vẫn tập trung lớn ở đồng bằng Sông Hồng như: Hải Dương, Bắc Ninh, Hà
Tây, Nam Định,… chiếm trên 60% diện tích của cả nước. Tại các tỉnh phía
Nam cà chua được trồng nhiều ở các tỉnh như: Lâm Đồng, An Giang, TP.
Hồ Chí Minh, Bình Thuận với khoảng 400 ha trên mỗi tỉnh.
Mặc dù trong thời gian gần đây cà chua có xu hướng tăng lên cả về
diện tích và sản lượng. Tuy nhiên, so với sự phát triển chung của thế giới
thì cả diện tích và năng suất cà chua nước ta còn rất thấp. Trong thực tế sản
xuất cà chua của nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn như:
- Việc xác định bộ giống tốt cho từng vụ trồng, từng vùng sinh thái
còn hạn chế. Để đáp ứng nhu cầu cà chua tiêu dùng và chế biến trong giai
đoạn hiện nay, cần phải có bộ giống năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng
kháng dịch hại cao để phục vụ canh tác trái vụ.
- Sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có sản xuất hàng hóa lớn
phục vụ cho chế biến công nghiệp và xuất khẩu.
- Với điều kiện khí hậu Việt Nam có độ ẩm không khí cao thuận lợi
cho sâu bệnh phá hại. Bên cạnh đó, điều kiện nhiệt độ cao, mưa lớn cũng
gây ảnh hưởng tới khả năng thụ phấn, thụ tinh, gây rụng hoa, rụng quả.
- Chưa xây dựng được quy trình canh tác thích hợp cho mỗi vụ, mỗi
vùng và cho từng giống cà chua.
- Thiếu công nghệ sau thu hoạch làm giảm sản lượng cà chua, ảnh
hưởng tới chất lượng, gây thiệt hại cho người sản xuất và người tiêu dùng.
- Để góp phần giải quyết các tồn tại trên, hàng loạt các vấn đề cần
được xem xét và giải quyết như: quy hoạch vùng sản xuất cụ thể, áp dụng
quy trình kỹ thuật tiên tiến, đầu tư cho sản xuất, xúc tiến thương mại... Giải
11
Trong giai đoạn 1994 - 1995, chương trình nghiên cứu đề tài cấp bộ,
mã số B9-11-42, với tên đề tài “Nghiên cứu chọn lọc giống cà chua thích
hợp với vùng sinh thái khí hậu phù hợp miền Bắc Việt Nam” đề tài được
tiến hành nghiên cứu tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội I và một số
xã ở ngoại thành Hà Nội với 38 dòng, giống có nguồn gốc khác nhau, sau 2
năm nghiên cứu, kết quả cho thấy: trong điều kiện trồng trái vụ, năng suất
thực thu của các giống đạt từ 21.495 - 29.100 kg/ha. Còn về chất lượng đa
số các giống đều có phẩm chất tương đối tốt, quả cứng, tỷ lệ thịt quả và
hàm lượng chất khô cao, đặc biệt là giống Merikurri. Giống DT - 4287 có
triển vọng trồng chính vụ, những giống này có tính chín sớm và tính trạng
có lợi cho sản xuất vụ sớm. Cuối cùng tác giả đã kết luận: hầu hết các
giống nghiên cứu đều có những tính trạng có lợi riêng như: tính kháng
bệnh tốt, có năng suất và chất lượng tương đối tốt. Đây là nguồn gen rất
quý dùng làm vật liệu khởi đầu cho lại tạo (Hồ Hữu An và cs, 1996) [1].
Để tạo nguồn vật liệu khởi đầu, ngoài khối lượng mẫu giống lớn
nhập nội và giống địa phương thu nhập được, nguồn vật liệu khởi đầu còn
được tạo bằng cách xử lý đột biến với hóa chất (NMU 0,02%; DUS 0.02%)
nhằm tạo ra những tính trạng có lợi cho chọn lọc. Bên cạnh các mẫu giống
thuộc dạng trồng, còn nhiều dạng dại và nửa hoang dại như: SSB
Pimpinelli folium Mill, SSP Subspomtancum Brez. Những dạng dại này
được đánh giá là có chất lượng cao, chống chịu tốt với sâu bệnh và môi
trường bất thuận, đồng thời là nguồn vật liệu tốt cho chọn giống cà chua.
Hàng năm các cơ sở nghiên cứu thuộc đề tài NK-01012 này đã lai
tạo được hàng trăm cặp lai cà chua và chọn lọc được hàng ngàn cá thể từ
các đôi lai khác nhau. Kết quả có 3 giống đã được công nhận là giống
quốc gia, còn lại một số giống khác được phép khu vực hóa (Trần Khắc
Thi, 1998) [15].
14
2.1.5. Nghiên cứu về biện pháp bảo vệ thực vật cho cà chua
Cà chua thuộc họ cà Solanaceae thường rất mẫn cảm với nhiều loài
sâu, bệnh hại, gây thiệt hại kinh tế lớn cho người sản xuất. Các loài sâu
bệnh hại phổ biến và nguy hiểm là: bọ phấn, sâu xanh, sâu khoang, sâu
xám, bệnh xoăn lá, bệnh mốc sương, bệnh đốm vòng, bệnh lở cổ rẽ, bệnh
héo rũ do nấm và héo xanh vi khuẩn. Chúng có thể phát sinh ở hầu hết các
vụ trồng cà chua trong đó vụ đông xuân thiệt hại do bệnh nhiều hơn do sâu,
còn vụ xuân hè thì ngược lại. Theo các tác giả: Mai Thị Phương Anh, Tạ
Thu Cúc, Phạm Thị Nhất, Nguyễn Văn Viên và cộng sự thì thời kỳ cây con
trong vườn ươm là phòng trừ sâu bệnh hại cho cà chua có hiệu quả về
nhiều mặt. Ở thời kỳ này cây nhỏ, diện tích hẹp nên việc phát hiện, phòng
trừ bằng biện pháp thủ công cơ giới hoặc bằng thuốc đều rất thuận lợi [2]
[5], [13], [22]. Theo Nguyễn Đức Toàn (2013) [21], có thể trồng xen cà
chua với hành lá để hạn chế sâu bệnh hại, do cây hành lá đã tỏa ra mùi
không ưa thích đối với một số loại sâu hại cà chua, đặc biệt là sâu xanh và
sâu khoang. Để sản xuất cà chua đảm bảo an toàn theo Trần Khắc Thi và
cộng sự cần phải thực hiện phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) như: Sử
dụng giống chống chịu, cây giống khỏe và sạch bệnh, bón phân cân đối,
đúng liều lượng và đúng lúc, bảo vệ thiên địch, xác định hệ thống cây trồng
và các biện pháp luân canh hợp lý. Thăm đồng thường xuyên, phát hiện kịp
thời để ngăn chặn dịch hại, diệt sâu bằng tay, ngắt bỏ bộ phận bị bệnh, hoặc
nhổ bỏ cây bệnh đem thiêu hủy khi mới xuất hiện. Nếu diệt trừ bằng hóa
chất bảo vệ thực vật phải đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng, đúng
ngưỡng kinh tế, tăng cường sử dụng các thuốc vi sinh nhóm Bt, thảo mộc
và sử dụng thuốc có luân phiên. Xử lý hạt giống trước khi gieo [17], [18].
2.1.5.1. Biện pháp hóa học
Thuốc trừ sâu hóa học là những chất độc có nguồn gốc từ những hóa
16
+ Phân bón chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục phân
bón được sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam. Bón phân theo quy
trình sản xuất cà chua an toàn.
+ Trồng xen vụ: sau mỗi vụ cà chua có thể trồng xen vào các loại rau
khác nhằm tiêu diệt mầm mống sâu hại như rau muống, rau xu hào, súp lơ,
rau cải….
- Biện pháp sử dụng thiên địch
Trong quá trình điều tra chúng tôi có phát hiện được một số thiên
địch của các loài sâu như: bọ rùa, ong mắt đỏ, kiến… Vì vậy, khuyến khích
nông dân bảo vệ và cho phát triển những loài thiên địch này.
- Biện pháp sử dụng Pheromone giới tính
Pheromone là một chất hóa học đặc biệt được tiết ra bởi con cái có
khả năng hấp dẫn giới tính mạnh mẽ, thu hút con đực đến để giao phối và
đẻ trứng. Dựa vào đặc tính này mà các nhà khoa học đã tổng hợp nên các
chất Pheromone nhân tạo có đặc tính trên để áp dụng trong phòng trừ sâu
hại, đảm bảo an toàn và không gây độc hại cho người sản xuất và tiêu
dùng. Có thể dùng Pheromone để bẫy sâu khoang, sâu xanh đục quả…
2.2. Độ độc, an toàn thực phẩm
2.2.1. Độ độc cà chua gây ra
- Thứ 1: Trong cà chua có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho
cơ thể như carotene, lycopene, vitamin và kali. Tất cả những chất này đều
rất có lợi cho sức khoẻ con người. Tiêu thụ cà chua có thể làm giảm nguy
cơ ung thư vú, ung thư đầu và cổ, có thể chống lại rất mạnh các bệnh thoái
hóa thần kinh. Tuy nhiên bên cạnh đó, lá và thân cây cà chua có chứa
atropine, tomatine và alkloid tropane là độc hại nếu nuốt phải. Trái cà chua
chín không chứa các hợp chất này. Việc sử dụng lá cà chua làm trà (tisane)