Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------------------------------- NGUYỄN HUY KHÁNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP CANH TÁC GÓP
PHẦN BẢO VỆ VÀ CẢI THIỆN ðỘ PHÌ NHIÊU CỦA ðẤT
TRỒNG CÀ PHÊ CHÈ GIAI ðOẠN KIẾN THIẾT CƠ BẢN Ở
HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC ðẤT
MÃ SỐ: 60.62.15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
0
LỜI CẢM ƠN !
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin chân trọng cảm ơn Tiến sĩ
Lê Quốc Doanh – Viện trưởng Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp
miền núi phía Bắc ñã giúp ñỡ tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu hoàn thành luận văn Thạc sĩ nông nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Viện Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam; Ban ðào tạo Sau ñại học cùng các thầy cô giáo, ñã tạo ñiều kiện tốt
nhất cho tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn các anh, chị em trong Bộ môn Canh tác – Trung tâm
nghiên cứu cà phê Ba Vì (nay là Trung tâm Nghiên cứu Nông Lâm nghiệp
Tây Bắc), Bộ môn Khoa học ñất và sinh thái vùng, Viện khoa học Kỹ thuật
Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc và toàn thể cán bộ Trung tâm Nước sinh
hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Thành Phố Hà Nội ñã hết sức nhiệt tình
giúp ñỡ tôi trong quá trình công tác và nghiên cứu ñể hoàn thành ñề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã
quan tâm, ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và xây dựng luận văn.
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2008
3. Ý nghĩa khoa hoạc của ñề tài……………………………..
2
4.
ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu....................
3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu.................................. 4
1.1.1.
Giới thiệu vài nét về cây cà phê............................................
4
1.1.2. Yêu cầu Sinh thái của cây cà phê..........................................
12
1.1.3. Nhu cầu dinh dưỡng khoáng của cây cà phê........................ 19
1.1.4. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các biện pháp canh tác
hợp lý trên ñất dốc...............................................................
24
1.2. Một số kết quả nghiên cứu trong và nước liên quan ñến ñề
tài.....................................................................................
27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
01.2.1. Nghiên cứu trên thế giới........................................................ 27
1.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam…………………………………… 31
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1.
ðiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Sơn La..................
45
3.1.2.
ðặc ñiểm ñịa hình................................................................. 45
3.1.3. ðặc ñiểm khí hậu.................................................................. 45
3.1.4. ðiều kiện ñất ñai................................................................... 46
3.1.5. ðặc ñiểm kinh tế xã hội........................................................ 47
3.2. Ảnh hưởng của các biện pháp canh tác ñến sinh trưởng của
cây cà phê…………………………………………………..
47
3.2.1.
Ảnh hưởng của các biện pháp trồng xen tới các chỉ tiêu cấu
thành năng của cây cà phê…………………………………47
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
03.2.2. Ảnh hưởng của các biện pháp công trình tới các chỉ tiêu
cấu thành năng của cây cà phê
.................................................
3.4.2. Ảnh hưởng của các biện pháp canh tác cho c
à phê KTCB
ñến tính chất hóa học của ñất………………………………
80
3.4.3. Tác ñộng của các biện pháp canh tác cho cà phê KTCB
ñến tính chất vật lý của ñất…………………………………82
3.4.4. Ảnh hưởng của các biện pháp canh tác ñến khối lượng
dinh dưỡng ñất mất do xói mòn……………………………
94
3.5. Tàn dư chất hưũ cơ và chất dinh dưỡng trả lại cho ñất trong
nghiên cứu thí nghiệm……………………………………...
86
3.6.
Hiệu quả kinh tế và môi trường của các biện pháp canh tác
với cây cà phê chè giai ñoạn KTCB ở huyện Mai Sơn -
Sơn La……………………………………………………... 87
3.6.1.
Hiệu quả kinh tế của biện pháp trong cà phê giai ñoạn
KTCB………………………………………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
0DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Nghĩa
KTCB Kiến thiết cơ bản
TB Trung bình
T/ha Tấn/ha
P 100 Trọng lượng một trăm quả
V 100 Thể tích 100 quả
T1 Công thức 1
T2 Công thức 2
T3 Công thức 3
T4 Công thức 4
T5 Công thức 5
T6 Công thức 6
10
1.2
Sản lượng cà phê thế giới qua các niên vụ từ 1990-1995
11
1.3 Diện tích, năng suất sản lượng cà phê Việt Nam 1980-2003 13
1.4 Yêu cầu sinh thái thổ nhưỡng của cây cà phê 18
1.5 Phân cấp ñất trồng cà phê 19
1.6 Thành phần chất dinh dưỡng trong các bộ phận sinh khí của
cây cà phê chè giống Mundo Novo 10 tuổi cân nặng 20 kg
ở Brasil như sau…………………………………………
21
1.7
Lượng ñinh dưỡng của quả cà phê lấy từ ñất………………
22
3.1 Ảnh hưởng của các biện pháp trồng xen ñến chiều cao của
cà phê sau 5 tháng trồng…………………………………...
53
3.2 Ảnh hưởng của các biện pháp trồng xen ñến chiều cao của
cà phê sau 15 tháng trồng…………………………………..
54
3.3
Ảnh hưởng của các biện pháp trồng xen ñến ñường kính tán
của cà phê sau 5 tháng trồng……………………………
64
3.10 Ảnh hưởng của biện pháp công trình ñến chiều cao của cà
phê sau 15 tháng trồng……………………………………..
64
3.11 Ảnh hưởng của các biện pháp công trình ñến ñường kính
tán của cà phê sau 5 tháng trồng……………………………
66
3.12 Ảnh hưởng của các biện pháp công trình ñến ñường kính
tán của cà phê sau 15 tháng trồng…………………………..
66
3.13 Ảnh hưởng của các biện pháp công trình ñến số cặp cành
của cà phê sau 5 tháng trồng………………………………..68
3.14 Ảnh hưởng của các biện pháp công trình ñến số cặp cành
của cà phê sau 15 tháng trồng………………………………68
3.15 Ảnh hưởng của các biện pháp công trình ñến số ñốt mang
của cà phê sau 15 tháng trồng………………………………
69
3.16 Hàm lượng dinh dưỡng trong lá cà phê ở thí nghiệm biện
pháp công trình……………………………………………..
77
3.23 Ảnh hưởng của các biện pháp công trình ñến trọng lượng
78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
quả cà phê vụ thu bói……………………………………….
3.24 Ảnh hưởng của các biện pháp công trình ñến thể tích quả
cà phê vụ thu bói…………………………………………… 79
3.25 Ảnh hưởng của các biện pháp công trình ñến tỷ lệ
tươi/nhân quả cà phê vụ thu bói…………………………... 80
3.26 Lượng ñất mất do xói mòn ở khu thí nghiệm cà phê KTCB 81
3.27 Lượng ñất mất do xói mòn ở khu thí nghiệm cà phê KTCB 84
3.28 Tính chất hóa học ñất trồng cà phê trước thí nghiệm……… 87
3.29 Tính chất hóa học ñất trồng cà phê sau 2 năm thí nghiệm 88
3.30 Một số tính chất lí học của ñất trồng cà phê trước thí
nghiệm………………………………………………………90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
0DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên hình Trang
3.1 Tăng trưởng về chiều cao của cây cà phê sau 5 và 15
tháng ở biện pháp trồng xen…………………………...
55
3.2 Tăng trưởng về ñường kính tán của cây cà phê sau 5
và 15 tháng ở biện pháp trồng xen…………………….
57
3.3 Tăng trưởng về chiều cao của cây cà phê sau 5 và 10
tháng ở biện pháp công trình…………………………..65
3.4 Tăng trưởng về ñường kính tán của cây cà phê sau 5
và 10 tháng ở biện pháp công trình……………………67
3.5 Năng suất cà phê vụ thu bói ở thí nghiệm trồng xen. 72
3.6 Năng suất cà phê vụ thu bói ở thí nghiêm các biện
pháp công trình………………………………………..
ñúng vùng sinh thái và thâm canh ñã ñược xác ñịnh là giải pháp hiệu quả ñể
khai thác lợi thế này.
Hạn chế lớn nhất ñối với việc phát triển cà phê chè ở các tỉnh trung du
miền núi phía Bắc là ñịa hình ñồi núi, ñất có ñộ dốc lớn, sườn dốc dài, lượng
mưa hàng năm lớn và tập trung vào mùa mưa nên quá trình xói mòn và rửa
trôi chất dinh dưỡng trong ñất diễn ra rất quyết liệt. Quá trình xói mòn này
xảy ra nặng nề hơn trong giai ñoạn KTCB khi cà phê chưa khép tán. Vì vậy,
nghiên cứu ñề xuất ñược kỹ thuật canh tác cà phê chè góp phần nâng cao tính
bền vững của vườn cây, ngoài ra còn có thể tăng thêm thu nhập ở giai ñoạn
KTCB cho người dân ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc là một ñòi hỏi
cấp bách của sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
ðề tài “Nghiên cứu một số biện pháp canh tác góp phần bảo vệ và
cải thiện ñộ phì nhiêu của ñất trồng cà phê chè giai ñoạn kiến thiết cơ
bản ở tỉnh Sơn La” sẽ góp phần giải quyết vấn ñề trên, nhằm ñạt mục tiêu
phát triển 100.000 ha cà phê chè của Chính phủ.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
- Xác ñịnh ñược biện pháp canh tác hợp lý nhằm hạn chế xói mòn, bảo
vệ và ổn ñịnh ñộ phì nhiêu của ñất trồng cà phê chè Catimor trong thời kỳ
kiến thiết cơ bản (KTCB).
- Xác ñịnh ñược phương thức xen canh cho cà phê giai ñoạn kiến thiết
cơ bản, góp phần cải thiện ñộ phì ñất và tạo thêm thu nhập trong thời kỳ cà
phê chưa cho thu hoạch.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
a. Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu tìm ra các loại cây trồng xen ngắn ngày cho cà phê chè
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU & CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
Khác với ñiều kiện ở Tây Nguyên, cà phê vối ñược trồng trên ñất
bazan có ñịa hình tương ñối bằng phẳng, ñộ phì nhiêu tốt, cà phê chè ở trung
du miền núi phía Bắc ñược trồng hầu hết trên diện tích ñất ñồi núi có ñộ dốc
lớn, phần lớn là ñất bị thoái hoá có ñộ phì nhiêu thấp. Hàng năm, lượng mưa
bình quân của vùng nghiên cứu thường ñạt từ 1800 - 2000 mm, lượng mưa
lớn lại tập trung từ 80 - 90% trong 6 tháng mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 10,
ñặc biệt có những vùng như trung tâm mưa Bắc Quang lượng mưa bình quân
năm lên tới 4000 - 5000mm/năm. Vì vậy, hoạt ñộng xói mòn luôn xảy ra rất
mãnh liệt, làm cho ñất vốn dĩ ñã thoái hoá, hàm lượng dinh dưỡng thấp, lại
lục, trọng lượng 100 nhân từ 13 - 18 g. Hàm lượng caffein trong nhân từ 1,8 - 2 %.
Hiện nay các giống cà phê chè ñược trồng chủ yếu là: giống Typica
(Coffea arabica L.var. Typica); giống Bourbon (Coffea arabica L.var.
Bourbon); giống Caturra (Coffea arabica L.var. Caturra); giống Catuai
(Coffea arabica L.var. Catuai); giống Catimor (Coffea arabica L.var.
Catimor). ðáng chú ý nhất là giống Catimor hiện nay là giống cà phê chè chủ
lực ñược trồng rộng rãi ở Việt Nam. Giống Catimor là giống lai giữa Hibribo
de Timor với Caturra. Và là thế hệ F6 do Viện Nghiên cứu Cà phê Eakmat
(nay là Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên) chọn lọc từ
thế hệ F4 và F5 nhập nội. ðặc ñiểm giống là cây thấp lùn, bộ tán nhỏ gọn,
lóng ñốt ngắn, lá non có màu ñồng nhạt; lá xanh ñậm và dày, mép lá gợn
sóng; cây cao từ 2 - 3 m; cành cơ bản dài từ 0,8 - 1,2 m; ñường kính tán từ 1,2
- 1,5 m; chiều dài lóng ñốt từ 3 - 4 cm. Cành cơ bản vươn thẳng tạo với thân
một góc < 80
0
. Quả chín màu ñỏ, trọng lượng 100 hạt từ 12 - 16 g, là giống có
khả năng cho năng suất cao, thích hợp với mật ñộ trồng dày, chịu hạn tốt và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
có khả năng thích hợp với những vùng có ñộ cao so với mặt biển thấp. Và ñặc
biệt có khả năng kháng cao ñối với hầu hết các nòi sinh lý của bệnh gỉ sắt
hiện có.
- Cà phê vối (Coffea canephora Pierre) có nguồn gốc ở vùng Trung Phi
thuộc vùng châu thổ Congo khoảng giữa 10
0
vĩ Bắc và 10
0
từ vùng Tây Phi, ở các nước Guinea, Liberia và Côté D’Ivoire. Cây cao từ 15
- 18 m cành to khoẻ, lóng ñốt dài, lá to hình bầu dục có chiều dài 15 - 35 cm,
rộng từ 8 - 15 cm. Trên phiến lá có 8 - 12 cặp gân nổi ở mặt dưới. Hoa mọc
thành cụm 2 - 3 xim hoa và mỗi xim có 6 - 8 hoa, hoa có 5 - 11 cánh. Quả to
hình tròn, dài từ 12 - 25 mm, rộng 11 - 12 mm. Thời gian từ khi ra hoa ñến
lúc quả chín từ 12 - 14 tháng. Quả chín màu ñỏ. Hạt to, dài 12 - 18 mm, vỏ
lụa dính chặt. Hạt màu vàng hoặc nâu, trọng lượng 100 hạt 30 - 45g. Phẩm
chất cà phê mít, dâu ta rất thấp, chua, hương vị kém hấp dẫn. Các giống này
thường mẫn cảm với bệnh gỉ sắt.
2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê
Theo ðoàn Triệu Nhạn (1999)[16] diện tích cà phê thế giới cho ñến
năm 1998 là 11,3 triệu hecta, bình quân sản lượng khoảng 5,7 triệu tấn, giá trị
xuất khẩu mỗi năm là 10,5 tỉ USD và ñã tạo việc làm cho hàng trăm triệu lao
ñộng.
Cà phê là thứ nước uống hàng ngày không thể thiếu của người dân ở
các nước phát triển và ñang phát triển. Chất cafein trong cà phê có tác dụng
kích thích thần kinh, tăng cường hoạt ñộng của tế bào não, tăng cường hoạt
ñộng của cơ bắp, tạo nên cảm giác sảng khoái, tinh thần minh mẫn hơn cho
con người khi làm việc, nhất là làm việc trí óc.
Theo Trình Công Tư (2000)[32] hạt cà phê còn chứa nhiều chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể con người như các axit amin (Glutamic, Leucine,
Valine, Aspastic, Proline, Glixine, Phenylatanine, Alanine, Isoleucine,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
Tyrosine), các vitamin (B1, B2, B6, B12, PP) và nhiều chất khoáng (K, Mg,
Mn, Na, Zn…).
Theo Anald Alwar (1994)[37] một tách cà phê ñược pha từ 10 - 11 g cà
Sản xuất niên vụ Xuất khẩu
Cà phê/nước sản xuất
2001-2002 2002-2003 2001 2002
Tổng cộng 110,46 117,48 90,3 88,6
- Chia ra theo loại cà phê:
+ Robusta 37,85 38,62 33,5 31,6
+ Arabica 72,61 78,86 56,7 56,9
- Chia theo nước SX chính:
+ Brasil 33,32 47,16 22,9 27,7
+ Việt Nam 12,25 10,30 13,9 11,8
+ Colombia 11,50 11,25 9,98 10,3
+ Indonesia 7,56 5,83 5,4 6,2
+ Ấn ðộ 4,92 4,63 3,7 3,4
+ Mexico 4,32 4,06 3,4 2,9
+ Guatemala 3,60 3,08 3,0 3,4
Nguồn: ICO-ðặng Kim Sơn trích dẫn 2003[27]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
3,7 4,1 2,8 4,4 5,1
Châu Á và TBD 12,2 11,4 11,6 12,9 12,8
(%)
Arabica /
Robusta
70,8/29,2 70,4/29,6 73,1/26,9 69,7/30,3 67,0/33,0
Nguồi: Tư liệu của ICO EB 3558/95, ðoàn Triệu Nhạn trích dẫn,
1999[16]. Ghi chú: (OAMCAF: Các nước cà phê châu Phi và Malgache)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
Trong 5 vụ cà phê từ 1990/1991 ñến 1994/1995 sản lượng cà phê thế
giới ñạt từ 85,5 triệu bao ñến 97,9 triệu bao; trong ñó cà phê chè chiếm tỷ
trọng 67,0 - 73,1 % và cà phê vối chiếm tỷ trọng 26,9 - 33,0 % [17].
Sản lượng cà phê toàn thế giới từ năm 1988 ñến 1999 bình quân 5,8
triệu tấn/năm, trong ñó cà phê chè ñạt 3,9 triệu tấn/năm và cà phê vối 1,9 trệu
tấn/năm; sản lượng cà phê chè chiếm 67,24 % và cà phê vối chiếm 32,76 %.
Trong mấy năm gần ñây sản lượng cà phê khu vực châu Á - Thái Bình Dương
tăng rất nhanh, niên vụ cà phê 1990/1991 sản lượng chiếm 15,2 % tổng sản
lượng cà phê của thế giới, so với 7,4 % của năm 1970, ñã tăng hơn 2 lần
(ðoàn Triệu Nhạn ,1999)[16].
Cây cà phê ñược nhập vào Việt Nam từ năm 1888. Giai ñoạn ñầu trồng
thử ở một số nhà thờ ở Ninh Bình và Quảng Bình. Mãi tới ñầu thế kỷ 20 từ
1920 trở ñi cây cà phê mới thực sự có diện tích ñáng kể với các ñồn ñiền có
qui mô từ 200 - 300 ha và năng suất chỉ ñạt 400 - 600 kg/ha (ðoàn Triệu
Nhạn ,1999)[18].
Theo (ðoàn Triệu Nhạn ,1999)[18], diện tích cà phê ở Việt Nam so
sánh với năm 1975 thì năm 1995 tăng gấp 13 lần, sản lượng tăng gấp 40 lần.
lượng
(1000tấn)
Diện
tích
Năng
suất
Sản
lượng
1980 22,4 9,2 8,4 7,7 99,6 155,6 151,0
1981 19,1 9,5 5,6 5,3 85,3 66,7 68,8
1982 19,8 11,0 4,8 5,3 103,7 85,7 100,0
1983 26,8 12,0 4,8 5,7 135,4 100,0 107,5
1984 24,5 11,8 4,1 4,8 91,4 85,4 84,2
1985 44,7 14,1 8,7 12,3 182,4 212,2 256,2
1986 65,6 19,1 9,8 18,8 146,8 112,6 152.8
1987 92,3 23,4 8,8 20,5 140,7 89,8 109,0
1988 111,9 32,3 9,7 31,3 121,2 110,2 152,7
1989 123,1 43,3 9,4 40,9 110,0 96,9 130,6
1990 119,3 61,9 14,9 92,0 96,9 158,5 224,9
1991 115,1 73,2 13,7 100,0 96,5 91,9 108,7
1992 103,7 81,8 14,9 119,2 90,1 106,6 119,2
1993 101,3 82,1 16,6 136,1 97,7 113,7 114,2
1994 123,9 99,9 18,0 180,0 122,3 108,4 132,3
1995 186,4 99,9 21,8 218,1 150,4 121,1 121,1
1996 254,2 157,5 20,3 320,1 136,4 93,1 145,3
1997 340,4 174,4 24,7 420,5 133,9 121,7 132,7
1998 370,6 205,8 19,9 409,3 108,9 80,6 97,3
1999 447,7 330,8 14,7 486,8 120,8 73,9 124,6
2000 561,9 417,0 19,2 802,5 123,3 130,6 137,0
o
C cây ngừng quang hợp và lá sẽ bị tổn
thương nếu nhiệt ñộ này kéo dài. Nhiệt ñộ xuống dưới 5
o
C cây bắt ñầu ngừng
sinh trưởng và nhiệt ñộ xuống tới 1
o
C trong một vài ñêm cũng chưa gây ra
những thiệt hại ñáng kể (Hoàng Thanh Tiệm, 1999)[30].
Cây cà phê vối cần nhiệt ñộ cao hơn, thích hợp là 24 - 30
o
C, tối thích là
24 - 26
o
C. Cà phê vối chịu rét kém, ở 7
o
C cây ñã ngừng sinh trưởng và ở 5
o
C
cây bị gây hại nghiêm trọng (Hoàng Thanh Tiệm, 1999; René Coste,
1960)[30][48].
Theo Ngô Văn Hoàng, Nguyễn Sỹ Nghị (1964)[6] thì biên ñộ nhiệt
ngày và ñêm có ảnh hưởng ñến khả năng tích luỹ glucosit và tinh dầu trong cà
phê. Cũng theo Ngô Văn Hoàng, Nguyễn Sĩ Nghị (1964)[6] thì biên ñộ nhiệt
ngày và ñêm có ảnh hưởng sâu sắc tới năng suất và phẩm chất cà phê.
Theo Hoàng Thanh Tiệm (1999)[30] thì sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa
các tháng và ngày ñêm có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cà phê, ñặc biệt là
hương vị. Chất lượng cà phê chè phản ứng rất mạnh với sự thay ñổi về nhiệt
ñộ. Vì vậy muốn trồng cà phê chè có chất lượng cao cần phải chọn những