1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
QUYỀN THỊ DUNG ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC MỎ ĐẾN MÔI TRƢỜNG ĐẤT, NƢỚC
TẠI THỊ TRẤN TRẠI CAU, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và thông tin trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012
Ngƣời thực hiện luận văn
Quyền Thị Dung Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ vô cùng tận tình của cơ sở đào tạo, gia đình và bạn bè.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới Trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, khoa đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phan Thị Thu Hằng đã hết
lòng tận tụy hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài của mình.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên và cổ vũ tôi
trong suốt quá trình học tập.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012
Ngƣời thực hiện luận văn
1.1.4. Công nghệ khai thác 5
1.1.5. Phƣơng pháp khai thác 6
1.1.6. Các hình thức khai thác, chế biến khoáng sản 7
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về hoạt động khai thác
khoáng sản 10
1.2.1. Tình hình khai thác khoáng sản trên thế giới 10
1.2.2. Tình hình khai thác khoáng sản tại Việt Nam 13
1.3. Ảnh hƣởng của hoạt động khai thác mỏ đến môi trƣờng ở Việt Nam 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
1.3.1. Tác động của hoạt động khai thác mỏ đến môi trƣờng nƣớc 16
1.3.2. Ảnh hƣởng của hoạt động khai thác mỏ tới môi trƣờng đất 19
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 24
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu 24
2.2.2. Thời gian nghiên cứu: 24
2.3. Nội dung nghiên cứu 24
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 25
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp 25
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa 25
2.4.3. Phƣơng pháp lấy mẫu đất, nƣớc đánh giá mức độ ô nhiễm 25
2.4.4. Phƣơng pháp phỏng vấn hộ dân xung quanh các mỏ 27
2.4.5. Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 28
2.4.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu 29
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1. Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội TT. Trại Cau 30
3.4.5. Quản lý chất thải 62
3.4.6. Các vấn đề xã hội 63
3.4.7. Biện pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trƣờng trong khai thác
quặng sắt 63
3.5. Phục hồi, cải tạo môi trƣờng do khai thác khoáng sản 69
3.5.1. Mục tiêu phục hồi, cải tạo môi trƣờng 69
3.5.2. Nguyên tắc phục hồi môi trƣờng 69
3.5.3. Các nội dung phục hồi, cải tạo môi trƣờng 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Diễn giải đầy đủ nội dung
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
HT
Hệ thống
KLN
Kim loại nặng
Bảng 1.4. Biến đổi hàm lƣợng kim loại nặng trong đất do các hoạt động khai
khoáng theo thời gian 19
Bảng 1.5. Diện tích rừng và đất rừng bị thu hẹp, thoái hóa ở một số mỏ 20
Bảng 1.6. Ảnh hƣởng đến đất nông nghiệp do khai thác mỏ 21
Bảng 3.1. Diện tích sử dụng đất tại các mỏ khai thác 44
Bảng 3.2. Kết quả phân tích mẫu đất tại công trƣờng núi Đ 44
Bảng 3.3. Kết quả phân tích mẫu đất tại mỏ Đông Chỏm Vung 45
Bảng 3.4. Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực Thác Lạc I 46
Bảng 3.5. Kết quả phân tích mẫu nƣớc mặt tại khu vực công trƣờng núi Đ 47
Bảng 3.6. Kết quả phân tích mẫu nƣớc mặt tại mỏ Đông Chỏm Vung 48
Bảng 3.7. Kết quả phân tích mẫu nƣớc mặt tại khu vực Thác Lạc I 49
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mẫu nƣớc ngầm khu vực công trƣờng núi Đ 50
Bảng 3.9. Kết quả phân tích mẫu nƣớc ngầm khu vực mỏ Đông Chỏm Vung
50
Bảng 3.10. Kết quả phân tích mẫu nƣớc ngầm khu vực Thác Lạc I 51
Bảng 3.11. Các nguồn phát sinh và đặc điểm của nguồn gây tiếng ồn 52
Bảng 3.12. Đánh giá ảnh hƣởng của khai thác khoáng sản tới môi trƣờng
thông qua thăm dò ý kiến ngƣời dân tại khu vực nghiên cứu 54
Bảng 3.13. Bảng tổng hợp bồi thƣờng thiệt hại sụt lún đất, mất nƣớc do khai
thác mỏ Thác Lạc 56
Bảng 3.14. Tình trạng đƣờng hô hấp của ngƣời dân và công nhân khai thác
mỏ tại khu vực nghiên cứu 58
Bảng 3.15. Bệnh về da, niêm mạc, đáp ứng thần kinh của ngƣời dân, công
nhân mỏ khu vực nghiên cứu 59
Bảng 3.16. Đánh giá hiệu quả của hoạt động khai thác khoáng sản tới môi
trƣờng kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
Nhiên liệu khoáng, khoáng sản kim loại, khoáng chất công nghiệp, khoáng
sản làm vật liệu xây dựng và nƣớc khoáng. Trong đó có một số khoáng sản có
trữ lƣợng lớn nhƣ: Wonfram khoảng trên 100 triệu tấn, than khoảng 80 triệu
tấn, sắt khoảng 40 triệu tấn, titan khoảng 8 triệu tấn; chì-kẽm khoảng 0,5 triệu
tấn, đá vôi xi măng khoảng 200 triệu tấn. Sự phong phú về tài nguyên khoáng
sản với 250 mỏ và điểm khoáng sản … trong đó gồm nhiều loại quý hiếm nhƣ
vàng, titan, sắt, than (đặc biệt là than mỡ) đã tạo một lợi thế lớn cho tỉnh trong
việc phát triển ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng. Tuy nhiên, đây
cũng là một thách thức cho Thái Nguyên trong vấn đề bảo vệ môi trƣờng đi
đôi với phát triển kinh tế, do công nghệ khai thác lạc hậu, không có hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
xử lý chất thải, đá thải đã làm cho môi trƣờng sông, suối, hồ nƣớc bị ô nhiễm
nghiêm trọng bởi các hoá chất độc hại nhƣ: As, Pb, Cd,…. [25]
Thị trấn Trại Cau thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; cách trung
tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 20km về phía Đông Bắc, là một trong ba
cụm công nghiệp lớn của huyện Đồng Hỷ. Thị trấn Trại Cau đƣợc thiên nhiên
ƣu đãi cho nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú, thuận lợi cho phát
triển ngành công nghiệp khai khoáng đóng góp và phát triển các ngành công
nghiệp trên địa bàn nhƣ: Ngành khai thác mỏ, ngành chế biến quặng sắt,
ngành xuất khẩu,… tạo công ăn việc làm cho nguồn lao động dồi dào tại địa
phƣơng, đóng góp vào ngân sách Nhà nƣớc nói chung và huyện Đồng Hỷ nói
riêng hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm.
Tuy nhiên, hoạt động khai thác mỏ nơi đây đã và đang có những ảnh
hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng sống và sức khỏe ngƣời dân bởi vì hầu hết
ở các mỏ đều áp dụng công nghệ khai thác lộ thiên. Phƣơng pháp này thƣờng
làm thay đổi mạnh mẽ địa hình, mất đất canh tác, mất rừng, tạo ra nhiều bụi
và chất thải rắn mà không có biện pháp khắc phục nên ảnh hƣởng lớn đến môi
trƣờng đất và nƣớc. Xu hƣớng ô nhiễm có chiều hƣớng ngày càng gia tăng cả
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản là sự tập trung hoặc tích tụ tự nhiên của các
khoáng chất thể rắn, lỏng, khí ở trên, trong vỏ trái đất. Chúng có đặc điểm
hình thái, chất lƣợng đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho phép khai thác, sử dụng
một loại trong tích tụ đó. Có khả năng đem lại lơi ích kinh tế trong thời điểm
hiện tại hoặc tƣơng lai. Chúng đƣợc nhận định là có giá trị kinh tế và có đặc
trƣng địa chất xác định.
Tài nguyên khoáng sản đƣợc phân loại theo nhiều cách:
- Theo dạng tồn tại: Rắn (nhôm, sắt, mangan, đồng, chì, kẽm, …), khí
(khí đốt, Acgon, Heli), lỏng (thủy ngân, dầu, nƣớc khoáng, nƣớc ngầm, ….);
- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh
(sinh ra trên bề mặt trái đất);
- Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim
loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý,
vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy). [31]
Tài nguyên khoáng sản thƣờng tập trung trong một khu vực gọi là mỏ
khoáng sản. “Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các
loại khoáng sản do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên”. [8]
1.1.2. Khai thác mỏ
Khai thác mỏ là hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các vật liệu địa
chất từ lòng đất, thƣờng là các thân quặng, mạch hoặc vỉa than. Các vật liệu
đƣợc khai thác từ mỏ nhƣ kim loại cơ bản, kim loại quý, sắt, urani, than, kim
cƣơng, đá vôi, đá phiến, dầu, đá muối và kali cacbonat. Bất kỳ vật liệu nào
không phải từ trồng trọt hoặc đƣợc tạo ra trong phòng thí nghiệm hoặc nhà
máy đều đƣợc khai thác từ mỏ. Khai thác mỏ ở nghĩa rộng hơn bao gồm việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
tiện vận chuyển;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
- Sử dụng thiết bị vận tải bằng xe tải để chuyển đất đá thải từ khai
trƣờng ra bãi thải và vận chuyển các loại quặng khai thác về kho chứa;
- Sản phẩm từ kho chứa đƣợc thiết bị xúc lên phƣơng tiện vận tải
đƣờng bộ về nơi tiêu thụ. [11]
1.1.5. Phương pháp khai thác
Trong thực tế sản xuất hiện nay, tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của
khu vực có mỏ khoáng sản, điều kiện địa chất của các thân quặng và tính chất
hóa lý của loại quặng, ngƣời ta tiến hành các phƣơng pháp khai thác mỏ
khoáng sản chủ yếu sau:
- Phương pháp khai thác lộ thiên (Surface mining): Thƣờng áp dụng
với khoáng sản rắn nằm gần bề mặt bằng cách bóc đi các lớp đất đá phủ lên
thân quặng để lấy lên các khoáng sản cần thiết [33]. Phƣơng pháp này
thƣờng làm thay đổi mạnh mẽ địa hình, mất đất canh tác, mất rừng, tạo ra
nhiều bụi và chất thải rắn.
- Phương pháp khai thác hầm lò (Underground mining): Áp dụng đối
với các thân quặng nằm sâu trong lòng đất bằng cách đào giếng và lò đến thân
quặng để lấy đƣợc các khoáng sản cần thiết. Phƣơng pháp này thƣờng tiềm ẩn
nhiều sự cố mất an toàn cho công nhân khai thác, đòi hỏi một lƣợng lớn gỗ
chống lò và gây ra các biến động trên mặt đất.
Hình 1.1. Phƣơng pháp khai thác lộ thiên và hầm lò
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
- Phương pháp khoan và bơm hút khoáng sản: Thƣờng đƣợc áp dụng
cho một số loại khoáng sản tồn tại dƣới dạng khí và lỏng nhƣ dầu và khí đốt
Hình thức này đang diễn ra phổ biến ở hầu hết các địa phƣơng trong cả
nƣớc và tập trung chủ yếu vào các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
ngoài ra nhiều tỉnh phía Bắc khai thác quặng sắt, antimon, thiếc, chì, kẽm,
bauxit, quặng ilmenit dọc theo bờ biển để xuất khẩu.
Mặc dù đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng
sản theo quy định, có đề án khai thác, chế biến, có bản đăng ký đạt tiêu chuẩn
chất lƣợng môi trƣờng đƣợc phê duyệt, nhƣng do vốn đầu tƣ ít, khai thác bằng
phƣơng pháp thủ công hoặc bán cơ giới là chính nên trong quá trình khai thác,
chế biến đã ảnh hƣởng đến môi trƣờng, cảnh quan.
1.1.6.3. Khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản
Hoạt động khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản đang là một
vấn đề thời sự, đòi hỏi các cơ quan quản lý, các cấp chính quyền phải
quan tâm, xử lý. Việc khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản kéo theo
các hậu quả nghiêm trọng nhƣ tàn phá môi trƣờng, làm thất thoát, lãng
phí tài nguyên, gây mất an toàn lao động, làm mất trật tự, an ninh, an
toàn xã hội, v.v phải đƣợc ngăn chặn, truy quét và giải tỏa triệt để.
Việc khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản gây hậu quả lớn đến môi
trƣờng chủ yếu là nạn khai thác vàng sử dụng cyanur - hóa chất độc hại
thu hồi vàng; khai thác quặng ilmenit dọc bờ biển đã tàn phá các rừng
cây chắn sóng, chắn cát, chắn gió ven biển; khai thác cát, sỏi lòng sông
gây xói lở bờ, đê, kè ảnh hƣởng các công trình giao thông, gây ô nhiễm
nguồn nƣớc……[18] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Hình 1.2. Sơ đồ hoạt động tổng quát của dự án khai thác mỏ
Thời kỳ
Hoạt động phát triển
Công nghệ thực hiện
Xây dựng
mỏ
Chuẩn bị mặt
bằng dự án
Vệ sinh
thu dọn
dự án
Di dời
Tháo
khô
Xây dựng
công nghiệp
San gạt
Xây
dựng
Nghiền đập
Phân loại
Khoan nổ
Bốc xúc
Vận tải
Nạo vét tận thu
tài nguyên
Thủ công kết
hợp cơ giới
Khai thác
mỏ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về hoạt động khai thác
khoáng sản
1.2.1. Tình hình khai thác khoáng sản trên thế giới
Vỏ trái đất có phần lục địa chiếm khoảng 50% khối lƣợng toàn bộ
của vỏ trái đất tƣơng đƣơng với 2,9% khối lƣợng của trái đất. Phần lớn vỏ
trái đất đƣợc cấu tạo bởi các nham thạch bị nóng chảy, nguội dần và kết
tinh. Thành phần các nguyên tố cấu tạo nên vỏ trái đất đƣợc biết nhƣng
chƣa đầy đủ vì những khảo cứu chỉ mới đƣợc thực hiện trên lục địa. Hơn
nữa, trên lục địa cũng có những vùng không khảo cứu đƣợc vì nơi này có
lớp trầm tích quá dày.
Bảng 1.1. Thành phần các nguyên tố cấu tạo nên vỏ trái đất
TT
Thành phần
Trọng lƣợng (%)
1
5, 00
3, 63
2, 83
2, 59
2, 09
0, 44
0, 14
0, 83
Trong sự phát triển của nền kinh tế hiện đại, những kim loại có nhu cầu
lớn và có nhiều trong vỏ trái đất nhƣ nhôm, sắt và cả những kim loại có ít hơn
nhƣ đồng, chì, kẽm, đều bị khai thác triệt để, tất nhiên chỉ khai thác đƣợc
chúng khi chúng tập trung thành quặng, mỏ. Những kim loại hiếm nhƣ thiếc,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
thủy ngân, titan, và các kim loại quý nhƣ vàng, bạc, bạch kim, có trữ
lƣợng rất ít và phân tán nên khó xác định đƣợc chính xác.
Trong những chỉ số về phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia, ngƣời
ta thƣờng quan tâm đến ba chỉ số: Tăng trƣởng dân số, tăng trƣởng sản xuất
công nghiệp và tăng tổng sản lƣợng thu hoạch; vì sự gia tăng các chỉ số này
luôn gắn liền với nhu cầu ngày càng cao về năng lƣợng và khoáng sản. Làm
cơ sở cho sự phát triển công nghiệp hiện nay bao gồm một số kim loại chủ
yếu nhƣ sắt, đồng, nhôm, chì, kẽm, Ở nhiều quốc gia có nền công nghiệp
phát triển thì nhu cầu về các kim loại này chiếm tỉ lệ 80% - 90% tổng lƣợng
kim loại sử dụng trên thế giới. Ngoài ra, nhu cầu về khoáng sản phi kim loại
cũng tăng lên, chủ yếu đƣợc sử dụng để làm phân bón, sử dụng trong xây
dựng và dùng làm nguyên liệu cho một số ngành công ngiệp. Sau đây là một
số khoáng sản kim loại chủ yếu đƣợc khai thác sử dụng trên thế giới:
- Quặng sắt: Ðây là loại khoáng sản thƣờng gặp và khá phổ biến
trong vỏ trái đất, gồm bốn loại quặng có tầm quan trọng trong thƣơng mại
1,463
1,568
(Nguồn: Nguyễn Hằng - 2011) [7]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
- Quặng đồng: Mặc dù trữ lƣợng đồng trên thế giới ít hơn nhƣng nhu
cầu sử dụng cũng gia tăng. Năm 1965 sản xuất đồng trên toàn thế giới là 6,6
triệu tấn và với nhịp điệu gia tăng hàng năm từ 3,4% - 5,8%. Vấn đề đặt ra
hiện nay trong công nghiệp đồng là nhu cầu về đồng càng tăng trong khi đó
phẩm chất của quặng lại giảm nên giá thành của sản xuất đồng càng ngày
càng tăng lên. Vì thế những công cụ truyền thống vốn làm bằng đồng dần dần
đƣợc thay thế bằng nhôm hoặc bằng chất dẻo.
Bảng 1.3. Sản lƣợng và trữ lƣợng đồng trên thế giới (ngàn tấn)
Quốc gia
Sản lƣợng
2010
Sản lƣợng
2011
% Sản lƣợng
thế giới 2011
Trữ lƣợng
Chile
5.420
5.420
33,7%
190.000
Peru
1.220
1.252
3,9%
28.000
Canada
525
550
3,4%
7.000
Congo
343
440
2,7%
20.000
Ba Lan
425
425
2,6%
26.000
Mexico
260
365
2,3%
38.000
Kazakhstan
380
360
2,2%
7.000
Các nƣớc khác
1.900
2.000
nhu cầu chì ngày càng tăng nhất là Liên Xô và một số nƣớc ở Châu Á, một
phần do phát triển sản xuất ô tô ở khu vực này.
1.2.2. Tình hình khai thác khoáng sản tại Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong
phú với gần 5.000 mỏ và điểm quặng của khoảng 60 loại khoáng sản khác
nhau. Những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng do tình
trạng hoạt động khai thác khoáng sản đang là vấn đề bức xúc diễn ra trên
khắp cả nƣớc. Một thực tế không thể phủ nhận rằng, không dễ dàng kết hợp
hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã hội với BVMT, khai thác và sử dụng một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
cách hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nhất là đối với nƣớc ta, trong giai đoạn
đầu của thời kỳ CNH - HĐH, khi mà nền kinh tế về cơ bản vẫn phải dựa vào
nguồn tài nguyên thiên nhiên vốn có hạn. [29]
Từ khi đất nƣớc ta hoàn toàn giải phóng, công tác điều tra địa chất và
tìm kiếm thăm dò khoáng sản mới đƣợc triển khai trên quy mô toàn lãnh thổ
Việt Nam. Trong công tác điều tra cơ bản, bằng việc lập bản đồ địa chất
khoáng sản tỷ lệ 1/50.000, đã phát hiện thêm nhiều vùng, điểm mỏ có triển
vọng lớn. Theo kết quả của công tác điều tra, khảo sát, thăm dò địa chất cho
thấy, Việt Nam có tiềm năng khoáng sản khá phong phú, đa dạng. Nhiều
khoáng sản có trữ lƣợng lớn nhƣ bôxit, quặng sắt, đất hiếm, apatit,… chủng
loại khoáng sản đa dạng.
Hiện trạng khai thác và chế biến một số khoáng sản kim loại chính:
* Quặng sắt:
Ở Việt Nam hiện nay đã phát hiện và khoanh định đƣợc trên 216 vị trí
có quặng sắt, có 13 mỏ trữ lƣợng trên 2 triệu tấn, phân bố không đều, tập
trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc.
Trong tất cả các mỏ quặng sắt của Việt Nam, đáng chú ý nhất là có hai mỏ
lớn đó là mỏ sắt Quý Xa ở Lào Cai và mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh. Năng lực
nghiên cứu ứng dụng điện phân thiếc đạt thiếc thƣơng phẩm loại I: 99,95%;
Viện Nghiên cứu Mỏ và Luyện kim và Công ty Luyện kim mầu Thái Nguyên
đã xây dựng các xƣởng điện phân thiếc với công suất: 500 - 600tấn/năm. Hiện
nay, có ba xƣởng điện phân thiếc thƣơng phẩm loại I xuất khẩu với tổng công
suất là 1.500tấn/năm - 1.800tấn/năm.
* Quặng đồng:
Quặng đồng phát hiện ở Việt Nam cho tới nay đáng kể nhất là ở mỏ
đồng Sinh Quyền - Lào Cai, sau đó là mỏ đồng Niken - Bản Phúc.
Công nghệ khai thác lộ thiên kết hợp với hầm lò. Công nghệ tuyển nổi
đồng để thu đƣợc quặng tinh đồng, tinh quặng đất hiếm và tinh quặng
manhetit. Khâu luyện kim áp dụng phƣơng pháp thuỷ khẩu sơn (luyện bể) cho
ra đồng thô, sau đó qua lò phản xạ để tinh luyện và đúc dƣơng cực, sản phẩm
đồng âm cực đƣợc điện phân cho đồng thƣơng phẩm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn