Đánh giá ảnh huởng của hoạt động khoáng sản đến môi truờng nuớc mặt tại Mỏ Sắt Ngườm Cháng - xã Dân Chủ - Huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN TÝ
Tên đề tài:
“Đánh giá ảnh huởng của hoạt động khoáng sản đến môi truờng nuớc
mặt tại Mỏ Sắt Ngườm Cháng, xã Dân Chủ, Huyện Hòa An, tỉnh Cao
Bằng”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường

Khoá học : 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Đặng Hồng Phương
Khoa Môi trường - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên


Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Văn Tý
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên & Môi trường
BVMT : Bảo vệ Môi trường
BVTV : Bảo vệ thực vật
BOD
5
: Nhu cầu ôxi hóa 5 ngày
CEETIA : Trung tâm Kỹ thuật Môi trường đô thị và khu công nghiệp
COD : Nhu cầu ôxi hóa học
DDT : Gồm Neocid, Pentachlor, Cholorophenothane….
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
ĐCTV : Địa chất thủy văn
IWMI : Viện Quản lý nguồn nước Quốc tế
KCN : Khu công nghiệp
LHQ : Liên Hợp Quốc
NĐ/CP : Nghị định Chính phủ
MNP/100ml : Số lượng vi sinh vật trong 100 ml
QĐ : Quyết định
QCMT : Quy chuẩn Môi trường
SS : Chất rắn lơ lửng
TCMT : Tiêu chuẩn Môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam


Bảng 4.5: Kết quả phân tích nước thải của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ
(Công ty đã áp dụng hệ thống xử lý nước thải)Error! Bookmark not defined.

Bảng 4.6: Kết quả phân tích mẫu nước thải tại Bệnh viện Đa khoa trung
ương Thái Nguyên(nước thải đã qua xử lý)Error! Bookmark not defined.

Bảng 4.7: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt

của khách sạn Thái
Nguyên Error! Bookmark not defined.

Bảng 4.8: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt

tại phường Hoàng Văn
Thụ Error! Bookmark not defined.

Bảng 4.9: Nồng độ các chất ô nhiễm trong mẫu phân tích nước mặt

trên
suối Xương Rồng Error! Bookmark not defined.

Bảng 4.10: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước sông Cầu- cách điểm tiếp
nhận nước suối Xương Rồng 150m về phía hạ lưu
Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.11: Biến động chất lượng nước mặt trên sông Cầu- cách điểm xả
suối Xương Rồng 150m và nước mặt trên suối Xương Rồng
Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.12: Hiện trạng cống thải của một số hộ trong khu vực nghiên cứu
Error! Bookmark not defined.

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU
E
rror! Bookmark not defined.
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
E
RROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
E
RROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
E
RROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
E
RROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
E
rror! Bookmark not defined.
2.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Er
ror! Bookmark not defined.
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

not defined.
3.3.5. Phương pháp chuyên gia Error! Bookmark not defined.
3.3.6. Phương pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined.
3.3.7. Phương pháp đánh giá nhanh Error! Bookmark not defined.
3.3.8. Phương pháp khảo sát thực địa Error! Bookmark not defined.
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Error! Bookmark not defined.
4.1.1. Điều kiện tự nhiên Error! Bookmark not defined.
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội Error! Bookmark not defined.
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên Error! Bookmark not defined.
4.2. THỰC TRẠNG NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN KHU TRUNG TÂM PHÍA
BẮC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Nguồn phát sinh nước thải 44
4.2.2. Đánh giá chất lượng nước thải tại khu trung tâm phía Bắc thành phố
Thái Nguyên Error! Bookmark not defined.
4.2.3. Ảnh hưởng của nước thải tới chất lượng nước mặt tại khu trung
tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên…………………………… 51
4.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI KHU TRUNG TÂM PHÍA BẮC
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Error! Bookmark not defined.
4.3.1. Thực trạng thoát nước Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Thực trạng xử lý nước thải Error! Bookmark not defined.
4.3.3. Thực trạng quản lý nước thải Error! Bookmark not defined.
4.3.4. Công tác truyền thông môi trường Error! Bookmark not defined.
4.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI TỚI
MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT KHU TRUNG TÂM PHÍA BẮC THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN
Error! Bookmark not defined.

của tỉnh trong nhiều năm tới. Lãnh thổ Cao Bằng có lịch sử phát triển địa chất
từ rất sớm, từ Cambri cho đến ngày nay. Các khoáng sản quan trọng của Cao
Bằng: mangan, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, khoáng chất công
nghiệp (fluorit…), bauxit, chì - kẽm, uran, antimon. Vấn đề hiện nay là thăm
dò, khai thác, chế biến và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên
khoáng sản mà vẫn bảo đảm phát triển bền vững. Hoạt động khai thác
khoáng sản này, đặc biệt là khai thác quặng , đã đem lại lợi ích về mặt kinh tế
tạo công ăn việc làm cho nguời dân địa phuơng, góp phần thúc đẩy nền kinh
tế thị trường phát triển. Tuy nhiên hoạt động khoáng sản tại Mỏ Sắt Nguờm
Tráng, Cao Bằng đã và đang ảnh huởng đến môi truờng nước mặt xung
quanh. Đó là tác động môi truờng mà chúng ta khó kiểm soát.
Chính vì thế đề tài

“ Đánh giá ảnh huởng của khai thác khoáng sản
đến môi truờng nuớc mặt tại Mỏ Sắt, xã Dân Chủ, Huyện Hòa An, tỉnh
Cao Bằng ” được thực hiện.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá được tình hình khai thác quặng sắt tại Ngườm Tráng, xã Dân
Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng trong những năm vừa qua.
- Đánh giá được các ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tới môi
trường nước mặt.
- Đề xuất giải pháp phòng ngừa, khắc phục các tác động tiêu cực của
hoạt động khai thác mỏ sắt đến môi trường nước mặt trên địa bàn xã Dân
Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
1.2.2. Yêu cầu
- Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng khai thác quặng tại mỏ sắt
Nguờm Tráng và ảnh hưởng của nó tới môi trường nước khu vực phát tán ô
nhiễm.
- Các mẫu nước phải được lấy trong khu vực chịu tác động của hoạt

không khí.
Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy việc cung cấp nước ngọt
và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt cung ở
một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm
cho nhu cầu nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ
nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây. Trong
suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến
mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái
nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các
hệ sinh thái biển và đất liền.
2.1.1.2.Các nguồn nước ngọt bao gồm
2.1.1.2.1. Nước mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập
nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất
đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các
nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước, cũng có thể bởi
cấp nhân tạo từ các nguồn khác, tuy nhiên số lượng không đáng kể. Con
người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi
ô nhiễm. Brasil được đánh giá là quốc gia có nguồn cung cấp nước ngọt lớn
nhất thế giới, sau đó là Nga và Canada.
2.1.1.2.2. Dòng chảy ngầm
Trên suốt dòng sông, lượng nước chảy về hạ nguồn thường bao gồm
hai dạng là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt
nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông. Đối với một số thung lũng
lớn, yếu tố không quan sát được này có thể có lưu lượng lớn hơn rất nhiều so
với dòng chảy mặt. Dòng chảy ngầm thường hình thành một bề mặt động lực
học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự. Nó nhận nước từ nguồn nước ngầm
khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung nước vào tầng nước
ngầm khi nước ngầm cạn kiệt. Dạng dòng chảy này phổ biến ở các khu vực

hoà khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. Có thể
nói sự sống của con người và mọi sinh vật trên trái đất phụ thuộc vào nước.
Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km
3
,
tập trung trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km
3
), còn lại trong khí quyển và
thạch quyển. 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong
băng ở hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ. Lượng nước
trong khí quyển khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối
0,00007% tổng lượng nước trên trái đất. Lượng nước ngọt con người sử dụng
xuất phát từ nước mưa (lượng mưa trên trái đất 105.000km
3
/năm. Lượng nước
con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km
3
, trong đó 8% cho sinh
hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp).
2.1.1.2.4. Vai trò của tài nguyên nước mặt
*Đối với sản xuất nông nghiệp
Việc sử dụng quan trọng nhất của nước trong nông nghiệp là dành cho
thủy lợi, và là một thành phần quan trọng để sản xuất đủ lương thực. Thủy lợi
chiếm đến 90% ở các nước đang phát triển và đáng kể tỷ lệ ở các nước kinh tế
phát triển hơn (Hoa Kỳ, 30% sử dụng nước ngọt để tưới tiêu). Nó mất khoảng
3.000 lít nước, chuyển đổi từ chất lỏng hơi, để sản xuất đủ lương thực để đáp
ứng nhu cầu chế độ ăn uống hàng ngày của một người. Đây là một số lượng
đáng kể, khi so sánh cần thiết để uống, mà là giữa hai và năm lít. Sản xuất
lương thực cho 7 tỉ người sống trong hành tinh ngày hôm nay đòi hỏi các
nước sẽ phải đào một kênh sâu mười mét, rộng 100 mét và dài 7,1 triệu km –

* Hóa chất sử dụng
Nước được sử dụng rộng rãi trong các phản ứng hóa học như một dung
môi hoặc chất phản ứng và ít phổ biến như là một chất tan hoặc chất xúc tác .
Trong các phản ứng vô cơ, nước là một dung môi phổ biến, giải thể nhiều hợp
chất ion. Trong các phản ứng hữu cơ, nước thường được sử dụng như là một
phản ứng dung môi.
* Trao đổi nhiệt
Nước và hơi nước được sử dụng như chất lỏng truyền nhiệt trong hệ
thống trao đổi nhiệt đa dạng, do sẵn có của nó và khả năng nhiệt độ cao, cả
hai đều là chất làm mát và sưởi ấm. Nước lạnh thậm chí có thể là tự nhiên có
sẵn từ một hồ nước hoặc biển. Ngưng tụ hơi nước là một chất lỏng nóng đặc
biệt hiệu quả bởi vì nhiệt lớn xông hơi. Một bất lợi là nước và hơi nước là một
chất ăn mòn. Trong gần như tất cả điện nhà máy điện, nước là nước làm mát,
làm bay hơi và lái hơi tua bin máy phát điện ổ đĩa. Tại Mỹ, làm mát nhà máy
điện là việc sử dụng lớn nhất nước.
* Chữa cháy
Nước có nhiệt độ cao bay hơi và là tương đối trơ, mà làm cho nó một
chữa cháy chất lỏng. Sự bay hơi của nước mang nhiệt ra khỏi đám cháy. Nó là
nguy hiểm để sử dụng nước vào đám cháy liên quan đến dầu và các
khỏi hồ buộc phải thông qua các tua-bin quay máy phát điện.
Nước áp lực được sử dụng trong phun nước và máy cắt tia nước. Ngoài
dung môi hữu cơ, bởi vì nhiều loại vật liệu hữu cơ nổi trên mặt nước và nước
có xu hướng lan truyền chất lỏng cháy.
Sử dụng nước chữa cháy cũng phải tính đến các nguy hiểm của một vụ
nổ hơi nước, có thể xảy ra khi nước được sử dụng các đám cháy rất nóng
trong không gian kín, và của một vụ nổ hydro, khi chất phản ứng với nước,
chẳng hạn như một số kim loại hoặc carbon nóng như than đá, than củi, than
chì than cốc, phân hủy nước.
* Nước công nghiệp
Các ngành công nghiệp nước cung cấp nước uống và các dịch vụ nước

rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm.
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:
"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài
hoang dã".
Nguồn gốc nước bị ô nhiễm: Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy
ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép
kín. Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm
cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoá được. Kết quả làm
cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ
đục của nước, gây suy thoái thủy vực.
2.1.2.1. Ô nhiễm tự nhiên
Là do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động
sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng
bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ, một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau
đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm.
Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ
trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và
cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ.
Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ
nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải. Công nhân thu dọn lân
cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá
chất. Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, ) có
thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên
nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu.
2.1.2.2. Ô nhiễm nhân tạo
a) Từ sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt (domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ
các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải

nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có
thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp
cụ thể. Ví dụ: nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa
lượng lớn các chất hữu cơ; nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các
chất hữu cơ còn có các kim loại nặng, sulfua,
Từ y tế:
Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng
xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm,
bát đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt
của bệnh nhân, người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong
bệnh viện. Nước thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây
bệnh, nhất là đối với nước thải được xả ra từ những bệnh viện hay những
khoa truyền nhiễm, lây nhiễm.
c) Từ hoạt động sản xuất nông, ngư nghiệp
+ Trong sản xuất nông nghiệp: Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân,
nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các
hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng
lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm
nguồn nước ngầm và nước mặt.
+ Trong sản xuất ngư nghiệp: Nước ta là nước có bờ biển dài và có
nhiều điều kiện thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy hải sản, tuy nhiên cũng vì
đó mà việc ô nhiễm nguồn nước do các hồ nuôi trồng thủy sản gây ra không
phải là nhỏ. Nguyên nhân là do thức ăn, nước trong hồ, ao nuôi lâu ngày bị
phân hủy không được xử lý tốt mà xả ra sông suối, biển gây ô nhiễm nguồn
nước. Các chất thải nuôi trồng thủy sản là nguồn thức ăn dư thừa thối rữa bị
phân hủy, các chất tồn dư sử dụng như hóa chất và thuốc kháng sinh, vôi và
các loại khoáng chất. Chất thải ao nuôi công nghiệp có thể chứa đến trên 45%
Nitrogen và 22% là các chất hữu cơ khác, là nguồn có thể gây ô nhiễm môi
trường và dịch bệnh thủy sản phát sinh trong môi trường nước.
d) Từ hoạt động khai thác khoáng sản:

CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm
dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Thông tư số 05/2005/TT- BTNMT ngày 22 tháng 7 năm 2005 về
hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005
của Chính phủ Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tài nguyên nước.
- Thông tư số 02/2009/TT- BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Tài Nguyên và Môi trường Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước
thải vào nguồn nước.
- Quyết định số 17/2006/QĐ- BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về việc cấp
phép hành nghề khoan nước dưới đất.
- Quyết định số 13/2007/QĐ- BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về việc điều tra,
đánh giá nước dưới đất.
- Quyết định số 14/2007/QĐ- BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về việc xử lý,
trám lấp giếng không sử dụng.
- Quyết định số 15/2008/QĐ- BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về việc bảo vệ
tài nguyên nước dưới đất.
- Chỉ thị số 02/2004/CT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2004 của Bộ
trường Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc tăng cường công tác quản lý tài
nguyên nước dưới đất.
- Thông tư số 118/2008/TTLT- BTC- BTNMT ngày 05 tháng 12 năm
2008 về hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự
nghiệp kinh tế đối với hoạt động quản lý tài nguyên nước.
- Thông tư số 15/2009/TT- BTNMT ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường Quy định về Định mức- Kinh tế kỹ
thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước.

titan, wolfram, crôm v.v
Bô xít có 2 loại chủ yếu là diaspor và gibsit.
Diaspor có nguồn gốc trầm tích phân bố ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng
Sơn, Hải Dương và Nghệ An với tài nguyên trữ lượng không lớn chỉ đạt gần
200 triệu tấn.
Gibsit có nguồn gốc phong hoá từ đá bazan, phân bố chủ yếu ở Tây
Nguyên với trữ lượng đạt gần 2,1 tỷ tấn (Sở Địa chất Mỹ năm 2010 đã công
bố sách hàng hoá khoáng sản thế giới và xếp bauxit Việt nam đứng hàng thứ 3
thế giới sau Guinea 7,4 tỷ tấn và Australia 6,2 tỷ tấn). Hiện bauxit đang được
khai thác thử nghiệm để sản xuất alumina ở Tân Rai, Lâm Đồng và Nhân Cơ,
Đăk Nông.
Đất hiếm ở Việt Nam tập trung chủ yếu ở Tây Bắc Bộ với tổng tài
nguyên trữ lượng đạt gần 10 triệu tấn đứng thứ 3 trên thế giới sau Trung Quốc
(36 triệu tấn) và Mỹ (13 triệu tấn). Quặng đất hiếm ở Việt Nam chưa được
khai thác sử dụng.
Quặng titan (Ilmenit) ở Việt nam có 3 loại: quặng gốc trong đá xâm
nhập mafic, quặng trong vỏ phong hoá và quặng sa khoáng ven biển.
Quặng titan gốc trong đá xâm nhập mafic ở Cây Châm, Phú Lương
Thái Nguyên có trữ lượng 4,83 triệu tấn ilmenit và tài nguyên đạt 15 triệu tấn
đang được khai thác.
Quặng ilmenit trong vỏ phong hoá và sa khoáng ở các huyện Phú
Lương và Đại Từ Thái Nguyên với tài nguyên dự báo đạt 2,5 triệu tấn.
Quặng titan sa khoáng ven biển phân bố rải rác từ Móng Cái đến Vũng
Tàu. Đặc biệt ở một số diện tích ven biển tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Bà
Rịa - Vũng Tàu có tiềm năng lớn, tài nguyên dự báo đạt hàng trăm triệu tấn.
Ngoài khoáng vật ilmenit, còn có các khoáng vật có giá trị kinh tế kỹ
thuật là zircon và monazit. Một số mỏ ilmenit ở Hà Tĩnh, Bình Định, Bình
Thuận v.v đã được khai thác và xuất khẩu.
Quặng Wolfram tập trung chủ yếu ở tụ khoáng Đá Liền, Đại Từ, Thái
Nguyên. Công ty Tiberon Minerals đã tiến hành thăm dò xác định tài nguyên

Tài nguyên
dự báo
A+B+C
1
+C
2

I. Nhiên liệu
1- Than nâu
2- Urani
10
3
tấn
Tấn
10
196 II. Sắt và hợp kim sắt
3- Sắt
4- Mangan

10
3
tấn
10
3
tấn
48.560
4.352,5


4.700
74,7
V. Khoáng chất công
nghiệp
10- Fluorit
11- Phosphorit
Tấn
Tấn
102.014

15.000
VI- Vật liệu xây dựng

12- Sét gạch ngói (Tam
Trung)
13- Đá vôi xi măng
14- Đá vôi xây dựng
15- Cát cuội sỏi
10
3
m
3

10
3
m
3

10

chancopyrit. Các loại quặng sắt ở Cao Bằng có hàm lượng sắt đạt từ 55% đến
70%. Trong quặng sắt, hàm lượng: Mn= 0,02-0,03%; TiO
2
=1%; S= 0,006-
0,29%; P= 0,008-0,23% và SiO
2
= 1-6%, Zn= 0,01-0,025%. Tổng trữ lượng
quặng sắt magnetit - skarnơ tính được vào khoảng 56,476 triệu tấn, trong đó
có cấp A+B: 16,39 triệu; C
1
+C
2
:37,98 triệu và TNDB: 2,1 triệu tấn.
* Mangan (Mn)
Mangan là khoáng sản trọng tâm của Tỉnh, đã phát hiện được 9 mỏ quy
mô nhỏ và 8 điểm quặng, phân bố rải rác ở các huyện Trà Lĩnh, Trùng Khánh,
Quảng Hoà và Hạ Lang: Nộc Cu, Hát Pan, Nà Num, Bản Mặc; Lũng Luông,
Tốc Tát; Lũng Thàn (Roỏng Tháy), Bản Khuông, Khưa Khoang và các điểm
quặng: Tòng Ngà, Nà Khiêu, Pò Na, Hạ Lang, Đồng Sẳng, Bản Nhổn, Lũng
Sườn, Tài Soỏng. Trong số này nhiều mỏ đã được tìm kiếm tỉ mỷ, đã và đang
được khai thác. Mỗi mỏ mangan thường có 1-2 thân quặng dạng vỉa, riêng mỏ
Tốc Tát có 6 vỉa. Các vỉa quặng có chiều dài từ 300-500m đến 3000-4000m,
dày đạt 0,2-0,3m đến 1,4m (trung bình 0,4-0,6m).
Quặng trong toàn vùng có thành phần chủ yếu là pyrolusit, psilomelan,
ít rhodocrosit, braunit và manganit. Hàm lượng mangan trong quặng thường
chỉ đạt 13-17%, riêng Lũng Luông, Roỏng Tháy, Tốc Tát có hàm lượng cao
hơn: 23-40%. Hàm lượng sắt trong quặng thường từ 1-5%, ít 10-15% (Tốc

Trích đoạn Ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng đối với môi trường nước Hình 4.3Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt tới chất lượng nước Theo kết quả điều tra ý kiến của người dân Định hướng trong công tác quản lý môi trường nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status