DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH- HĐH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TKV : Tập đàn Than và khoáng sản Việt Nam
BOD : Nhu cầu oxy sinh học
COD : Nhu cầu oxy hóa học
ÔNMT : Ô nhiễm môi trường
GDP : Mức tăng trưởng kinh tế
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong . . Error: Reference
source not found
Bảng 2.2. Bảng giới hạn tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí thải
công nghiệp (mg/m
3
) (QCVN 19 – 2009 – BTNMT) Error: Reference source
not found
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu chuyên môn đánh giá môi trường đất Error:
Reference source not found
Bảng 3.1: Số lượng mẫu tiến hành điều tra . . Error: Reference source not found
Bảng 4.1: Sản lượng và doanh thu ngành than của Thành phố Uông Bí (2008
– 2013) Error: Reference source not found
Bảng 4.2: Kết quả xác định hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí . Error:
Reference source not found
Bảng 4.3: Kết quả xác định hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí dọc tuyến
đường vận chuyển than, thành phố Uông Bí năm 2013Error: Reference source
not found
Bảng 4.4 Kết quả phân tích chất lượng không khí tháng 4/2013 Error:
Reference source not found
Bảng 4.5. Kết quả phân tích chất lượng không khí tháng 6/2013 khai thác
khai thác than Error: Reference source not found
Hình 4.2: Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới bệnh tật và nghèo đói
Error: Reference source not found
MỤC LỤC
1.2.1 Mục tiêu chung 8
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 8
2.1.1. Một số khái niệm 9
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường 9
2.3.2 Thực tiễn khai thác than ở Việt Nam 13
2.4.1 Ô nhiễm nước thải 14
2.4.1.1 Nguyên nhân 14
2.4.1.2 Tính chất 14
2.4.1.3 Các chỉ số đánh giá mức độ ô nhiễm 14
Bảng 2.1. Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong 15
nước thải công nghiệp 15
2.4.2.1 Nguyên nhân 15
2.4.2.2 Tính chất 16
Bảng 2.2. Bảng giới hạn tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí thải công nghiệp (mg/m3) (QCVN
19 – 2009 – BTNMT) 17
2.4.3 Ô nhiễm đất 17
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu chuyên môn đánh giá môi trường đất 18
- Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của việc khai thác than đến môi trường và sức khỏe của Thành
phố 20
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 21
3.3.1.1. Thu thập tài liệu thứ cấp 21
3.3.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp 21
Bảng 3.1: Số lượng mẫu tiến hành điều tra 22
3.3.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 22
3.3.2.1. Phương pháp thống kê mô tả 22
chóng, vững chắc và mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển kinh tế thì kéo theo nó
các vấn đề môi trường diễn ra ngày càng phức tạp. Nguy cơ suy thoái môi
trường đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển, nơi nhu
cầu cuộc sống ngày càng xung đột mạnh mẽ với sự cần thiết phải phải bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Nhưng do môi trường là một khái niệm
có nội hàm vô cùng rộng lớn và phức tạp nó chứa đựng rất nhiều vấn đề như:
Ô nhiễm không khí, nước, đất, tiếng ồn . Bất kỳ hoạt động kinh tế xã hội cũng
như trong đời sống sinh hoạt con người đều phải sử dụng các nguồn năng
lượng khác nhau. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc
tìm kiếm nguồn năng lượng mới, song chúng chưa thể thay thế cho nhiên liệu
hoá thạch và có khả năng cạn kiệt bất cứ lúc nào như than đá dầu mỏ Quá
trình khai thác và đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có ảnh hưởng rất lớn đến
môi trường đặc biệt là khai thác và sử dụng than.
Hoạt động khai thác than có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự
nghiệp CNH- HĐH đất nước, xong việc khai thác thiếu quy hoạch tổng thể
không quan tâm đến cảnh quan môi trường đã và đang làm biến động nguồn
tài nguyên thiên nhiên như mất dần đất canh tác, giảm diện tích rừng gây ô
nhiểm nguồn nước bao gồm nước mặt, nước ngầm và cả ô nhiểm biển ảnh
hưởng tới tài nguyên sinh vậtvà sức khoẻ cộng đồng. Vì vậy,việc chống ô
nhiễn môi trường là một bài toán vô cùng phức tạp và khó khăn đồi hỏi mọi
người cùng tham gia thì mới hy vọng giảm thiểu ô nhiễm.
Thành phố Uông bí tỉnh Quảng Ninh được biết đến là vùng đất dồi dào
tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản, đặc biệt là than đá với lịch sử khai thác
than kéo dài hàng trăm năm qua. Điều này giúp cho nền công nghiệp của
Uông Bí phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế lại kéo
theo những ảnh hưởng tiêu cực không nhỏ đến môi trường của địa phương. Là
một sinh viên ngành môi trường tôi rất mong muốn được tìm hiểu về về các
hoạt động sản xuất, khai thác than cũng như ảnh hưởng của nó đến môi
trường. Vì vậy, tôi chọn đề tài : "Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác
than đến môi trường thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” làm chuyên đề
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường
Khái niệm:
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật. Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi
trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và
các hình thái vật chất khác (theo khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Luật Bảo vệ
môi trường năm 2005).
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá
học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu
tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi, sông, biển cả, không
khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở,
đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các
loại tài nguyên khoáng sản cần thiết cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa
đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho
cuộc sống con người thêm phong phú.
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần
thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên,
không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ
bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc
sống con người.
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở
để sống và phát triển. [1]
Vai trò của môi trường:
Môi trường có các vai trò cơ bản sau:
làm trực tiếp hay gián tiếp nhằm giảm sự ô nhiễm môi trường xuống giới hạn
cho phép được quy định trong tiêu chuẩn môi trường.[1]
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Luật Khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản do Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm
2005.
- Luật Tài nguyên nước do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của chính
phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ về Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày
09 tháng 08 năm 2006
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày0 1 tháng 03 năm 2010 của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất độc hại trong không khí
xung quanh
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp
- QCVN 03:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép
của kim loại nặng trong đất
- QCVN 08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt
- QCVN 09:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
đường biển, song sản lượng than xuất khẩu không tăng nhanh, chỉ dao động ở
mức 550 đến 600 triệu tấn/năm. Từ nhiều năm nay, Ôxtrâylia luôn là nước
xuất khẩu than lớn nhất thế giới, chiếm trên 35% lượng than xuất khẩu. Tiếp
sau là các nước Trung Quốc, Nam Phi, Hoa Kỳ, Inđônêxia, Côlômbia,
Canađa, Nga, Ba Lan Các nước công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Hàn
Quốc, Hà Lan, Pháp, Italia, Anh có nhu cầu rất lớn về than và cũng là các
nước nhập khẩu than chủ yếu. [11]
2.3.2 Thực tiễn khai thác than ở Việt Nam
Ở Việt Nam, than có nhiều loại, trữ lượng lớn, tập trung chủ yếu ở
Quảng Ninh (90% trữ lượng than cả nước). Trữ lượng than của nước ta ước
chừng hơn 6,6 tỷ tấn, trong đó trữ lượng có khả năng khai thác là 3,6 tỷ tấn
(đứng đầu ở Đông Nam Á). Sản lượng và xuất khẩu than tăng nhanh trong
những năm gần đây.
Tại Việt Nam, trữ lượng than khoảng 6 tỷ tấn, trong khi tổng trữ lượng
than thế giới khoảng 13.000 tỷ tấn. Những năm vừa qua, Việt Nam dù vẫn
thực hiện xuất khẩu than ra thế giới, nhưng cũng là quốc gia nhập khẩu than
với số lượng tăng cao.
Khu vực Quảng Ninh là nơi tập trung khoảng 67% trữ lượng toàn quốc
và cũng có khả năng khai thác lớn nhất. Loại than chủ yếu tại Quảng Ninh là
than đá (than antraxit), được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp
điện, xi măng, phân bón… Tuy nhiên, khu mỏ Quảng Ninh đã được khai thác
từ thời Pháp thuộc, đến nay đã trên 100 năm nên ở những khu mỏ tốt nhất tài
nguyên đã bắt đầu phải khai thác ở các tầng (mức sâu hơn)
Từ đầu năm 2012 trở lại đây trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động
rất phức tạp và khó khăn nhiều hơn, thương mại sụt giảm mạnh, tăng trưởng
toàn cầu thấp, tác động tiêu cực đến nền kinh tế đã hội nhập sâu rộng và có độ
mở lớn như nền kinh tế. Ở trong nước, việc thắt chặt tài khóa và tiền tệ để
kiềm chế lạm phát là cần thiết nhưng hệ quả là cầu nội địa giảm mạnh, hàng
tồn kho lớn, lãi suất tín dụng tăng cao; doanh nghiệp khó tiếp cận vốn, sản
xuất khó khăn. Theo báo cáo của TKV trong năm 2013 toàn TKV đã sản xuất
nước phát triển mạnh, gây ô nhiễm môi trường nước.
- Các chất độc hại:
Phổ biến trong nước bao gồm các hóa chất độc hại và kim loại nặng
như thủy ngân, chì, kẽm Các chất độc hại này chủ yếu phát sinh từ nước thải
công nghiệp.
Bảng 2.1. Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong
nước thải công nghiệp
T
T
Thông số Đơn vị
Giá trị C
A B
1 Nhiệt độ
0
C 40 40
2 pH - 6-9 5,5-9
3 Mùi - Không khó
chịu
Không khó
chịu
4 Độ mầu (Co-Pt ở pH = 7) - 20 70
5 BOD
5
(20
0
C) mg/l 30 50
6 COD mg/l 50 100
7 Chất rắn lơ lửng mg/l 50 100
8 Asen mg/l 0,05 0,1
9 Thuỷ ngân mg/l 0,005 0,01
,
NO
2
, CO, CO
2
của các phương tiện vận chuyển thường xuyên vào ra để vận
chuyển than ra các khu vực cảng, đặc biệt việc vận chuyển này đi qua khu vực
dân cư sinh sống và sản xuất nông nghiệp.
Mỏ than
Lò chợ khấu than
Than nguyên khai
Đến nhà máy tuyển
Khoan nổ mìn
Combai khấu
ththan
Bụi, khí độc hại
(CH4, CO…)
- Nước thải lò có
tính axit
2.4.2.3 Các chỉ số đánh giá mức độ ô nhiễm
Bảng 2.2. Bảng giới hạn tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí
thải công nghiệp (mg/m
3
) (QCVN 19 – 2009 – BTNMT)
TT Thông số
Nồng độ C
(mg/Nm3)
A B
1 Bụi tổng 400 200
2 Bụi chứa silic 50 50
18 Hơi H
2
SO
4
hoặc SO
3
, tính theo SO
3
100 50
19 Hơi HNO
3
(các nguồn khác), tính theo NO
2
1000 500
Giá trị giới hạn ở cột A áp dụng cho các cơ sở đang hoạt động;
Giá trị giới hạn ở cột B áp dụng cho tất cả các cơ sở xây dựng mới.
2.4.3 Ô nhiễm đất
2.4.3.1. Nguyên nhân
- Nước thải của quá trình bóc dỡ đất đá để khai thác than.
- Bụi bột than phát sinh trong quá trình khai thác, sàng tuyển và vận chuyển.
- Chất thải rắn: than sit bị thải.
2.4.3.2. Tính chất
- Nước thải của quá trình khai thác mang nhiều bột than chảy vào thuỷ
vực làm bồi lắng dòng chảy, khi ngấm trực tiếp xuống đất làm thay đổi tính
chất hóa lý của đất dẫn đến giảm năng suất cây trồng.
- Bụi bột than phát sinh trong quá trình khai thác, sàng tuyển và vận
chuyển phủ lên bề mặt đất, làm thay đổi màu sắc cảm quan, gặp nước bụi bột
than sẽ ngấm xuống đất, khi đó tính chất ô nhiễm tương tự như nước thải.
- Chất thải rắn: là những loại than sít không đủ chất lượng để bán bị loại
ra sẽ chiếm diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
trú trọng. Lượng than này được loại thải ra ngoài một phần sẽ chiếm diện tích
đất sản xuất nông nghiệp, mặt khác do quá t•nh rửa trôi sẽ bồi lấp sông suối,
ngấm vào trong đất, làm biến đổi tính chất đất.
2.4.4.3. Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn
Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn khác với tiêu chuẩn chất lượng nước
hay chất lượng không khí ở chỗ nó không quy định giới hạn các chỉ tiêu tính
chất của chất thải rắn, mà là tiêu chuẩn áp dụng cho các khía cạnh của việc
quản lý chất thải rắn, bao gồm lưu chứa, thu gom, vận chuyển, đổ bỏ chất thải
rắn, cũng như quản lý, vận hành, bảo dưỡng các phương tiện. Chúng cũng bao
gồm các quy định về giảm thiểu và tái chế chất thải.
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
3.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường đất, nước, không khí của thành phố
Uông Bí
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Uông Bí
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Về không gian: Công ty than Uông Bí
- Về thời gian: Thực hiện đề tài từ ngày 05/05/2014 đến ngày
05/08/2014.
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí
+ Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên bao gồm: đặc điểm địa hình, địa mạo;
khí hậu, thời tiết; đặc điểm đát đai của thành phố Uông Bí.
+ Tìm hiểu về đặc điểm kinh tế - xã hội bao gồm: Đặc điểm dân số lao
động; tình hình phát triển kinh tế của thành phố.
- Tìm hiểu các mỏ than chính trên địa bàn, tình hình khai thác than của
thành phố Uông Bí
+ Tìm hiểu về các mỏ than chính trên địa bàn thành phố; chất lượng, trữ
3.3.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp
Do đề tài nghiên cứu tác động của ô nhiễm môi trường do việc khai
thác than đến sản xuất nông nghiệp nên số liệu thứ cấp không đủ đáp ứng
được yêu cầu nghiên cứu, vì vậy bước thu thập số liệu sơ cấp đóng vai trò rất
quan trọng. Quá trình khai thác than ảnh hưởng tới cả hộ gia đình và cộng
đồng nên chúng tôi tiến hành thu thập số liệu sơ cấp như sau:
a. Ở cấp gia đình:
Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu ở cấp hộ chủ yếu bằng những
phương pháp:
- Phỏng vấn theo mẫu câu hỏi: Bảng câu hỏi có chứa đựng những nội
dung liên quan đến các chủ đề về tình trạng ô nhiễm môi trường do khai thác
than trên địa bàn, những thay đổi về kinh tế xã hội, các vấn đề có tính thời sự
do ô nhiễm môi trường từ việc khia thác than của địa phương, những vấn đề
được nhiều người quan tâm là gì?, tác động của ô nhiễm môi trường do khai
thác than như thế nào?, những giải pháp mà địa phương đã áp dụng nhằm hạn
chế tình trạng ô nhiễm môi trường đã đạt được những gì?, còn những vấn đề
gì bất cập trong các biện pháp đó?, mong muốn và đề xuất từ phía người
dân Đây là những thông tin rất quan trọng góp phần làm nổi bật nội dung cần
nghiên cứu.
b. Ở cấp cộng đồng
Đặc trưng của cấp này là các thông tin thu được thường mang tính chất
kiểm nghiệm và kiểm chứng, tức thông tin này nhằm mục đích đối chứng với
các thông tin thu đư
ợc ở cấp hộ có chính xác hay không?. Để thu thập thông
tin ở cấp cộng đồng chúng tôi dùng phương pháp phỏng vấn không chính
thức. Hình thức rất phong phú. Người phỏng vấn có thể là: cán bộ đương chức
hoặc đã nghỉ hưu ở địa phương, phản ánh của khách du lịch, các cụ già, các
cô, bác nông dân tất cả nhằm làm tăng thêm sự phong phú về số liệu cũng
như tính hẫp dẫn cho đề tài.
- Theo nguồn gốc, có thể phân thành 2 loại: Môi trường tự nhiên và môi
trường nhân tạo.
- Theo lãnh thổ, có thể phân thành 2 loại: Môi trường thành thị và môi
trường nông thôn .
- Theo yếu tố thành phần, có thể phân biệt: môi trường nước; môi
trường rừng; môi trường biển; môi tường không khí; môi trường ánh sáng;
môi trường âm thanh.
3.3.4. Phương pháp quan sát thực tế, khảo sát thực địa
- Tiến hành quan sát để tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải từ hoạt
động khai thác, vận chuyển than trên địa bàn.
- Thống kê được thực trạng, tình hình phân bố các nhà chứa rác,
khu xử lý chất thải của các mỏ
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
Thành phố Uông Bí nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, thuộc Vùng duyên
hải Bắc Bộ.là trung tâm kinh tế văn hoá của vùng phía Tây Nam của Tỉnh
Quảng Ninh trên trục đường quốc lộ 18A, Quốc lộ 10 và 18B trong tương lai.
Thành phố cách Hà Nội 120km, cách Thành phố Hải phòng 28km và cách
trung tâm Tỉnh Quảng Ninh hơn 40km về phía Tây; có tuyến đường sắt Hà
Nội - Kép - Bãi Cháy chạy qua, gần các cảng biển, cảnh sông đã tạo cho Uông
Bí một vị trí thuận lợi chiến lược trong trục kinh tế Hà Nội - Hải Phòng -
Quảng Ninh, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài.
Vị trí địa lý nằm trên tọa độ 21
o
00’ vĩ độ Bắc và từ 106
0
40’ đến 106
0
o
C
- Nhiệt độ cao tuyệt đối: 39%
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 8
o
C
Biểu đồ 4.1. Nhiệt độ trung bình các tháng khu vực Uông Bí
(Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Ninh năm 2013)
• Độ ẩm
Độ ẩm trung bình năm khoảng 83%, độ ẩm tương đối thấp tuyệt đối đo
được là 30%. Độ ẩm tương đối đạt giá trị thấp nhất thường vào các đợt gió
mùa ở đầu và cuối mùa đông, độ ẩm trung bình các tháng như bảng sau: