TRẠI HÈ HÙNG VƢƠNG LẦN THỨ XI
MÔN: ĐỊA LÍ
**************
MÔN ĐỊA LÍ
M CHẤM ĐIỂM: D06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
TRONG THI HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ
0
MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, GIỚI HẠN PHẠM VI VÀ GIÁ TRỊ CỦA ĐỀ
TÀI
II. NỘI DUNG
1. ĐẶC ĐIỂM CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
1.1. Địa hình
1.2. Khí hậu
1.3. Thủy văn (sông ngòi)
1.4. Thổ nhưỡng
1.5. Sinh vật
2. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN TỰ
NHIÊN VIỆT NAM
Tự nhiên Việt Nam là học phần quan trọng, hay nhưng khó đối với giáo viên và
học sinh. Trong nội dung đó, việc phân tích mối quan hệ giữa các thành phần địa lí
tự nhiên Việt Nam là một nội dung khó, đòi hỏi tư duy phân tích tổng hợp khá sâu
của học sinh giỏi.
Các câu hỏi về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên Việt Nam xuất
hiện ngày càng nhiều trong các đề thi học sinh giỏi môn Địa lí. Các câu hỏi này
thường là các câu mang tính chất phân hóa cao, nếu học sinh không được rèn luyện
kĩ sẽ khó giải quyết một cách nhanh chóng, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến việc giải
quyết các câu hỏi tiếp theo trong đề thi.
Các dạng bài tập về “Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên Việt Nam”
hết sức đa dạng, phong phú. Tùy từng yêu cầu đề bài và nội dung kiến thức sẽ có
cách giải quyết khác nhau. Tuy nhiên, làm thế nào để bài làm đạt được yêu cầu, thể
hiện được tư duy logic và đạt được điểm số tối đa là một vấn đề rất khó.
Trong quá trình dạy và học, giáo viên và học sinh các trường THPT Chuyên
có thể gặp nhiều bài tập liên quan đến “mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
Việt Nam” trong các sách tham khảo như: Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi môn Địa
lí – Lê Thông (chủ biên) – NXB Giáo Dục Việt Nam, hoặc Hướng dẫn khai thác
Atlat Địa lí Việt Nam - Lê Thông (chủ biên) – NXB Đại học quốc gia Thành phố
Hồ Chí Minh,… Tuy nhiên, phần lớn các tài liệu này đều mới chỉ đưa ra các câu
hỏi cụ thể và lời giải cho từng câu khiến học sinh gặp nhiều khó khăn trong khi
nắm bắt kiến thức. Nếu câu hỏi rơi vào phần này nhưng không giống với các sách
tham khảo thì thường học sinh rất bỡ ngỡ và làm lạc đề, đạt kết qủa không cao.
Cho đến nay chưa có một giáo trình chuyên biệt nào giảng dạy riêng cho phần này.
Xuất phát từ vai trò, vị trí và mức độ khó, đa dạng về mối quan hệ giữa các
thành phần tự nhiên Việt Nam, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một số dạng bài tập về
mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên Việt Nam trong thi Học sinh giỏi môn
Địa lí”
2
3
NỘI DUNG
1. ĐẶC ĐIỂM CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
1.1. Địa hình
1.1.1. Đặc điểm chung của địa hình
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích
o Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, phân bố chủ yếu ở phía tây – tây bắc.
Hệ thống núi kéo dài từ biên giới Việt Trung đến Đông Nam Bộ với
chiều dài khoảng 1400km.
o Đồng bằng: chỉ chiếm ¼ diện tích, trong đồng bằng còn nhiều núi sót, ở
nhiều nơi núi ăn ra sát biển.
- Chủ yếu là đồi núi thấp:
o Địa hình đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích. Nếu kể cả đồng bằng thì
địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích.
o Địa hình cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích lãnh thổ.
Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình nước ta là địa hình cổ được trẻ lại trong tân sinh
- Địa hình mang tính phân bậc rõ nét
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
o Hướng tây bắc – đông nam thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy
Bạch Mã.
o Hướng vòng cung: thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam
Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
- Trong cấu trúc địa hình Việt Nam có sự tương phản và thống nhất giữa các
dạng địa hình
rộng diện tích. Xây dựng các công trình kĩ thuật để khắc phục những trở ngại về
địa hình núi (xây dựng cầu, đường, hầm) hoặc khai thác tổng hợp nhiều mục
đích…
- Tác động tiêu cực: Tàn phá rừng; Khai thác khoáng sản bừa bãi làm phá hủy bề
mặt địa hình; Canh tác không hợp lí làm tăng xói mòn, mất đất.
1.1.2. Đặc điểm các khu vực địa hình
Thể hiện tính chất phân hoá và đa dạng: Mỗi khu vực có những nét nổi bật về
cấu trúc và kiến tạo địa hình như hướng, độ cao, độ dốc, tính chất của đá…
a) Địa hình núi
* Vùng núi Đông Bắc:
- Phạm vi: Từ tả ngạn sông Hồng đến ven biển QN, phía Bắc giáp TQ, phía
Nam giáp ĐBSH.
- Hướng nghiêng
5
- Hướng núi: Vùng này nổi bật với những cánh cung lớn uốn quanh khối núi
đá kết tinh cổ thượng nguồn sông chảy, các cánh cung mở rộng về phía bắc và quy
tụ ở Tam Đảo, gồm….
Kèm theo là hướng vòng cung của các sông…
- Về độ cao, độ dốc
+ Là vùng đồi núi thấp. Do ảnh hưởng của tân kiến tạo, khu vực này được
nâng lên với mức độ trung bình.
+ Độ dốc từ nghiêng từ TB- ĐN, phía TB và phía B là những đỉnh núi cao
VD…. và những cao nguyên đá vôi đồ sộ chạy dọc biên giới Việt – Trung (cao
>1000m) như: sơn nguyên Bắc Hà, Simacai, Đồng Văn, Quản Bạ, Mèo Vạc. Trên
nền cao nguyên đá vôi có các khối núi cao trên 2000m. phía N phát triển dải đồi
trung du.
- Địa hình caxto khá phổ biến tạo nên những cảnh quan đẹp và hùng vĩ như hồ
Ba Bể, vịnh Hạ Long.
khối núi cao như: khối núi Komtum và khối cực nam trung bộ với những đỉnh trên
2000m và dốc và ăn sát về phía biển, chia cắt đồng bằng nhỏ hẹp.
- Khu vực ở giữa Tây Nguyên được nâng lên yếu, và có sự phun trào bazan
mãnh liệt tạo nên vùng cao nguyên đất đỏ rộng lớn có độ cao khác nhau (500-8001000m): cao nguyên Con Tum, Lâm Viên, Di Linh.. tập trung chủ yếu ở phía Tây
tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đ và T của TS Nam.
b. Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du.
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng: Bán bình nguyên phát triển ở
Đông Nam bộ còn đồi trung du phát triển rộng nhất là rìa ĐBSH sau và thu hẹp ở
BTB.
c) Khu vực đồng bằng gồm:
Đồng bằng Sông Cửu Long:
- Bồi tụ bở phù sa sông Tiên, sông Hậu
- có diện tích lớn nhất khoảng 40.000 km2, địa hình thấp và bằng phẳng ( cao 23m so với mực nước biển)
- Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng đặc biệt là các vùng trũng lớn: Đông
Tháp…. Mùa cạn thì bị xâm nhập mặn nên nhân dân đã đào hệ thống kênh rạch
nhằm thoát nước vào mùa lũ và cung cấp nước rửa mặn.
Đồng bằng sông Hồng:
- Bồi tụ bởi phù sa sông Hồng và sông Thái Bình
- Diện tích thứ 2: khoảng 15.000km2, địa hình cao ở rìa phía Tây và phía Bắc,
thấp dần ra biển.
- Dọc theo các bờ sông, nhân dân ta đã xây dựng hệ thống đê lớn để chắn lũ
vững chắc.
Các đồng bằng ven biển: Dải đồng bằng duyên hải miền trung có tổng diện
tích khoảng 15.000 km2 và được chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, lớn nhất là
đồng bằng Thanh- Nghệ- Tĩnh….
7
1.2. Khí hậu
- Chế độ mưa: Miền Bắc – Nam; Trung
- Chế độ gió: mùa hạ - mùa đông có những loại gió nào
8
Phân hóa theo không gian
- Bắc – Nam:
o Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm: tăng dần từ Bắc vào Nam
Nhiệt độ trung bình tháng 1: tăng dần từ Bắc vào Nam
Biên độ nhiệt độ năm: tăng dần
Biến trình nhiệt: MB có 1 cực đại, MN có 2 cực đại.
o Chế độ mưa
Sự phân hóa mùa mưa và mùa khô càng vào nam càng sâu sắc.
Mùa mưa chậm dần từ B và N, tháng mưa cực đại có sự thay
đổi từ Bắc vào Nam.
o Chế độ gió: Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, miền
Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
o Chế độ bão: mùa bão lùi dần từ Bắc và Nam
o Vùng khí hậu: có 2 miền khí hậu với chế độ nhiệt và mưa khác nhau:
Miền khí hậu phía Bắc
Miền khí hậu phía Nam
- Độ cao
o Chế độ nhiệt:
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm: 0,60C trên 100m.
Chứng minh qua Atlat: Hà Nội – Sa Pa; Đà Lạt – Nha Trang.
o Chế độ mưa:
Càng lên cao lượng mưa càng tăng: dẫn chứng Hoàng Liên
Sơn, Vòm Sông Chảy,…
Độ cao địa hình kết hợp với hướng sườn đã tạo thành các khu
thời gian không mưa liên tục
Sự xuất hiện các trận mưa trái mùa.
Tính thất thường của thời tiết
Bão: số lượng các cơn bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn.Đường đi
của bão có dấu hiệu dịch chuyển dần xuống phía Nam và mùa bão kết thúc
muộn hơn.
Không khí lạnh với số đợt ảnh hưởng trực tiếp tới Việt Nam giảm đi rõ reeth
trong 2 thập kỉ
Mưa phùn có số ngày mưa giảm dần.
Hạn hán xảy ra trầm trọng và kéo dài hơn trước.
10
1.3. Sông ngòi
1.3.1. Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam
a) Mạng lƣới sông ngòi dày đặc
- Nước ta có 2360 con sông có chiều dài trên 10km
- Mật độ: dày đặc: 0,5 – 1km-km2, nhất là vùng cửa sông Hồng và Cửu Long
- Dọc bờ biển cứ 20km lại có 1 cửa sông
- Tuy nhiên, sông ngòi nước ta chủ yếu là các sông ngắn, dốc, diện tích lưu
vực nhỏ:
o Nhiều lưu vực sông: 10 lưu vực.
o Các sông lớn nước ta: Hồng, Cửu Long chủ yếu từ ngoài lãnh thổ
- Phần lớn các sông nước ta đều đổ ra biển Đông (trừ 1 vài hệ thống sông Kì
Cùng – Bằng Giang và các sông Xê Xan, Xre Pốc)
b) Nhiều nƣớc, giàu phù sa
- Nhiều nƣớc:
o Tổng lưu lượng nước: 839 tỉ m3-năm. (40% nước phát sinh trong lãnh
thổ, 60% ngoài lãnh thổ)
Vòng cung
o Hình dạng mạng lưới sông: nan quạt (chủ yếu)
- Đặc điểm thủy chế
o Tổng lưu lượng nước: lớn (do: S lưu vực lớn, được tiệp nhận 1 phần
lớn từ ngoài lãnh thổ vào như sông Hồng, Mã,…)
o Thủy chế: phân mùa:
Mùa lũ = mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10) đỉnh lũ vào tháng 8.
Mùa cạn = mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4), cạn nhất vào
tháng 2, 3.
o Tính chất lũ: lũ lên nhanh, rút chậm, lũ khá phức tạp
- Giá trị kinh tế sông ngòi: khá lớn:
o Đầu nguồn: giá trị thủy điện (hệ thống sông Hồng chiếm 1-3 trữ năng
thủy điện cả nước)
o Hạ lưu: sông bồi đắp phù sa hình thành đồng bằng châu thổ, cung cấp
nước cho hoạt động sinh hoạt và kinh tế; phát triển gtvt,…
b) Miền thủy văn Đông Trƣờng Sơn
- Giới hạn: Phía Nam Nghệ An đến Cam Ranh (Khánh Hòa)
- Đặc điểm lƣu vƣc – hình thái
o Sông có diện tích lưu vực nhỏ, ngắn, dốc
o Hướng chảy: Tây – Đông phù hợp với hướng địa hình.
o Hình dạng: đa dạng, đổ ra biển qua 1 cửa (chủ yếu)
- Đặc điểm thủy chế
o Tổng lưu lượng nước: nhỏ (diện tích lưu vực nhỏ, ngắn, chảy chủ yếu
trên địa phận nước ta)
o Phân mùa: lệch pha so với cả nước:
Mùa lũ: thu đông từ tháng 9 – 12, đỉnh vào tháng 10, 11
Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8, có thêm lũ tiểu mãn vào tháng
5, 6
12
tích hữu cơ lớn, phong phú; hoạt động vi sinh vật mạnh phân hủy tàn
tích hữu cơ hình thành các khoáng bazo dễ tan: Mg2+, Ca2+, K+,…
o Mưa nhiều, tập trung theo mùa làm rửa trôi các bazơ dễ ra làm cho đất
chua. Đồng thời tích tụ các ô xit sắt và nhôm làm cho đất có màu đỏ
vàng (Fe2O3, Al2O3,…)
13
b) Thổ nhƣỡng nƣớc ta đa dạng về thể loại, phức tạp về tính chất
- Biểu hiện: có 19 nhóm đất và 54 loại đất khác nhau.
- Nguyên nhân: Kết quả tác động tổng hợp, lâu dài của nhiều nhân tố: Đá mẹ,
khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và con người.
c) Thổ nhƣỡng có sự phân hóa đa dạng theo không gian
- Phân hóa Đông – Tây: miền núi – đồng bằng – ven biển
- Phân hóa độ cao: 3 đai cao:
o Nhiệt đới ẩm gió mùa: feralit
o Cận nhiệt đới ẩm gió mùa trên núi: Đất feralit có mùn (600 – 1600m)
và đất mùn (1600 – 2600m)
o Ôn đới gió mùa trên núi: đất mùn thô (trên 2600m)
- Ngoài ra còn có sự phân hóa Bắc – Nam (không rõ rệt) và phân hóa khác
nhau giữa các địa phương, vùng lãnh thổ.
d) Thổ nhƣỡng Việt Nam là một thành phần tự nhiên khá nhạy cảm, mỏng
manh dễ bị suy thoái
- Biểu hiện: Đễ bị suy thoái, bạc màu.
- Nguyên nhân: Địa hình chủ yếu là đồi núi + lớp phủ thực vật mất, khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa; các nguyên nhân khác: canh tác, du canh, du cư,…
1.4.2. Đặc điểm các loại đất ở nước ta.
a) Nhóm đất feralit
Đặc điểm chung
- Tỉ lệ diện tích: diện tích lớn nhất >3-4 diện tích lãnh thổ
đồng cỏ chăn nuôi gia súc.
b) Nhóm đất phù sa
Đặc điêm chung
- Tỉ lệ diện tích: 1-4 diện tích lãnh thổ
- Phân bố: vùng đồng bằng chây thổ và đồng bằng ven biển.
- Tính chất: tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, màu mỡ.
- Giá trị kinh tế: thích hợp trồng các loại cây lương thực, thực phẩm, các loại
CCN hàng năm.
Đặc điểm từng loại đất
- Đất phù sa sông
o Tỉ lệ diện tích: 1-2 diện tích đất phù sa
o Phân bố: ĐBSH, ĐBSCL, Duyên hải miền Trung.
o Đất phù sa sông Hồng:
Nguồn gốc: do phù sa sông Hồng và Thái Bình bồi đắp.
Thành phần cơ giới nhẹ từ cát pha đến đất thịt trung bình.
Có đê ngăn lũ nên đất phân thành 2 loại: trong đề và ngoài đê
o Đất phù sa sông Cửu Long
Nguồn gốc: phù sa sông Tiền, Hậu bồi đắp.
Thành phần cơ giới: nặng từ đất thịt đến đất sét.
Tính chất: không có đê nền thường xuyên được bồi đắp, đất
màu mỡ.
o Đất phù sa sông DHMT
15
-
-
-
o Phân bố: Dọc ven biển, nhiều nhất ở ven biển miền Trung.
o Tính chất: nghèo dinh dưỡng, thoát nước tốt.
o Giá trị kinh tế: ít, chủ yếu trồng rừng phòng hộ (phi lao)
c) Các loại đất khác và núi đá
- Diện tích: 11%
- Phân bố: Trung du miền núi Bắc Bộ, rải rác ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.
16
1.5. Sinh vật
1.5.1. Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
a) Sinh vật Việt Nam đa dạng và phong phú
Sự đa dạng và phong phú của sinh vật Việt Nam trước hết thể hiện ở số
lượng lớn của các loài thực vật, động vật, nguồn gen và các kiểu hệ sinh thái:
Về thực vật: Việt nam có trên 11 nghìn loài thực vật bậc cao, 1030 loài rêu,
2500 loài tảo, 826 loài nấm, trong đó có 10% số loài đặc hữu.
Về động vật, Việt Nam có khoảng 210 loài thú, 840 loài chim, 288 loài bò
sát, 162 loài lưỡng cư, 3170 loài cá, khoảng 7500 loài côn trùng và động vật không
xương sống.
Nguồn gen đa dạng và phong phú, được xếp là 1 trong 12 trung tâm nguồn
gốc giống cây và thuần hóa nổi tiếng trên thế giới.
Các kiểu hệ sinh thái Việt nam đa dạng và phong phú: HST tiêu biểu là rừng
rậm nhiệt đới ẩm thường xanh quanh năm, HST rừng rậm nhiệt đới gió mùa nửa
rụng lá, HST rừng ngập mặn, HST rừng thưa nhiệt đới,...
b) Sinh vật Việt Nam khá tiêu biểu cho sinh vật của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Trong các HST tự nhiên Việt nam thì HST rừng nhiệt đới ẩm gió mùa là tiêu
biểu và phổ biến nhất, chiếm diện tích lớn nhất và được phân bố rộng khắp từ vùng
núi phía Bắc đến vùng rừng tràm, rừng đưc ở tận cùng phía nam của đất nước.
Thành phần loài đa dạng nhưng chủ yếu là sinh vật nhiệt đới, trong số hơn
Trong đó, số lượng
loài có nguy cơ
tuyệt chủng
500
96
57
62
90
100
62
29
-
-
1.5.2. Sự phân hóa sinh vật Việt Nam
a) Phân hóa theo chiều Bắc – nam
* Phần lãnh thổ phía Bắc: từ 16ºB trở ra
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. Thiên nhiên
thay đổi theo mùa: mùa đông (lạnh, khô, cây rụng lá), mùa hạ (nóng, ẩm, mưa
nhiều, cây cối xanh tốt).
trên đất alit với các cây ôn đới như đỗ quyên, thiết sam, lãnh sam. Trong rừng
xuất hiện các loài chim thú á nhiệt đới phương bắc như gấu, sóc, cầy, cáo có
lông dày
Đai ôn đới trên núi
- Trên 2600m: Do tầng đất mỏng nên ở đây chủ yếu là các quần thể thực vật núi
cao, rừng kém phát triểm, cành lá cong queo.
19
2.
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN
TỰ NHIÊN VIỆT NAM
2.1. Dạng 1: Phân tích mối quan hệ của 1 thành phần tự nhiên đối với các
thành phần phần tự nhiên khác.
2.1.1. Địa hình đến các thành phần tự nhiên khác
a) Các dạng câu hỏi thường gặp
Địa hình là nhân tố tác động sâu sắc đến đặc điểm chung của các thành phần tự
nhiên cũng như sự phân hóa của nó. Do vậy, các dạng câu hỏi liên quan tác động
của địa hình khá nhiều, có thể đề cập dưới nhiều dạng khác nhau như:
- Phân tích tác động chung của địa hình đến đặc điểm chung của TPTN
- Phân tích tác động chung của địa hình đến đặc điểm của các yếu tố của
TPTN: Khí hậu (nhiệt, ẩm, gió,...); Sông ngòi (thủy chế, hàm lượng phù
sa,..)
- Phân tích tác động của 1 yếu tố địa hình (độ cao hoặc hướng sườn, hoặc
hướng núi) tác động đến đặc điểm chung của các TPTN (hoặc các yếu tố
của các TPTN)
c) Các ví dụ minh họa
* Độ cao của địa hình ảnh hưởng đến khí hậu:
- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp nên tính chất nhiệt đới của khí hậu được bảo
toàn.
- Sự phân hóa địa hình theo độ cao làm thay đổi chế độ nhiệt ẩm : Càng lên cao
nhiệt độ càng giảm, độ ẩm thay đổi
+ Hình thành 3 đai khí hậu(tên)
+ Địa hình núi cao dễ đón gió ẩm…-> lượng mưa… nơi địa hình thấp, khuất gió…
lượng mưa (VD)
+ Độ cao ảnh hưởng đến chế độ nhiệt (dẫn chứng thông qua trạm khí hậu).
- Tạo ra hiện tượng thời tiết khác biệt giữa đồi núi và đồng bằng: tại đồi bằng diện
bão rộng, cường độ bão mạnh. Tài vùng núi cường độ bão giảm nhưng hay diễn ra
các hiện tượng thời tiết cực đoạn: sương muối, giá rét….
* Hướng địa hình ảnh hưởng tới khí hậu
- Hướng nghiêng: làm khí hậu ảnh hưởng sâu sắc của biển (d/c)
- Hướng núi:
+ Hướng núi vòng cung ở đông bắc….. tạo thuận lợi cho GMĐB dễ dàng xâm
nhập và trở thành bức chắn ngăn gió ĐN ảnh hưởng tới KV Lạng Sơn, Bắc Giang,
đón gió gây mưa lớn cho DH Quảng Ninh (d/c)
+ Hướng T-Đ của các dãy núi ăn ngăn cản sự hoạt động của GMĐB xuống phía N
tạo sự phân hóa khí hậu theo B- N…
+ Hướng TB-ĐN cử Trường Sơn và HLS tạo ra sự phân hóa khí hậu theo hướng TĐ (2 d/c)
- Hướng địa hình // với hương gió (khu vực cực NTB) khó tạo ra được hình thế gây
mưa-> khô hạn.
* Độ cao và hướng địa hình ảnh hưởng đến sư phân hóa chế độ gió (d/c)
21
Ví dụ 3: Ảnh hưởng của địa hình đến sông ngòi nước ta?
Hướng dẫn
- Địa hình có hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam nên sông ngòi
+ Tại vùng đồng bằng:
Vùng đồng bằng: xảy qua quá trình tích tụ…. tầng đất dày, min, giàu dinh dưỡng….
22
Địa hình trũng ngập nước lâu ngày trong điều kiện nhiệt độ cao -> đất bị
yếm khí, glay hóa, chua -> đất phèn.
Địa hình thấp ven biển có sự xâm nhập mặn của biển qua các lưỡi mặn =>
tạo đất mặn. VD…
- Địa hình tạo ra sự phân hóa của đất theo độ cao. Trình bày 3 đai đất theo độ cao….
- Tác động của địa hình nhân văn tới đất: Đất trong đê và ngoài đê thì ntn?
2.1.2. Khí hậu đến các thành phần tụ nhiên khác
a) Các dạng câu hỏi thường gặp
Khí hậu có tác động sâu sắc nhất đến thành phần sông ngòi. Ngoài ra, mối
quan hệ giữa khí hậu với các thành phần tự nhiên khác có thể thường xuyên được
kể đến như: sinh vật, thổ nhưỡng, địa hình.
b) Một số ví dụ
Ví dụ 1: Phân tích tác động của khí hậu đến đặc điểm sông ngòi nước ta.
Hướng dẫn
Khái quát chung
Phân tích tác động của khí hậu
- Khí hậu hình thái sông ngòi
o Khí hậu mang tính chất nhiệt đới, nền nhiệt cao, nước sông không bị
đóng băng.
o Khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều, kết hợp với địa hình chủ yếu là đồi
núi làm cho mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- Khí hậu thủy chế
o Đặc điểm khí hậu mang tính nhiệt đới nguồn cung cấp nước chính
là nước mưa thủy chế phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa.
o Tổng lượng mưa lớn tổng lưu lượng nước lớn