TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP KHOA
BIÊN SOẠN TÀI LIỆU THAM KHẢO
“HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ Bài tập TẬP
HỌC PHẦN THUẾ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP”
MÃ SỐ: 01
NHÓM THỰC HIỆN:
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 04 năm 2016
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Thuế
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
I.
Những vấn đề cần lưu ý
II.
Câu hỏi trắc nghiệm
4
4
4
CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT KHẨU-NHẬP KHẨU
I.
23
29
29
31
III.
Bài tập
CHƯƠNG V: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
I.
Những vấn đề cần lưu ý
II.
Câu hỏi trắc nghiệm
39
49
49
50
III.
Bài tập
CHƯƠNG VI: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
I.
Những vấn đề cần lưu ý
II.
Câu hỏi trắc nghiệm
57
66
66
Chương 5: Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân.
Tập thể tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết, thiếu sót nhất định, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn
đọc, đồng nghiệp và các nhà nghiên cứu để tài liệu ngày càng hoàn chỉnh hơn.
Những ý kiến đóng góp chân tình của bạn đọc xin liên hệ địa chỉ email:
Xin chân thành cảm ơn!
3
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Thuế
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
I.
Những vấn đề cần lưu ý
1. Khái niệm
2. Phân loại thuế
3. Các yếu tố cấu thành sắc thuế
-
Tên gọi
-
Đối tượng nộp thuế
Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã
hội.
II.
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước vì:
a. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính hoàn trả trực tiếp
b. Thuế chỉ thu vào một số ít đối tượng và có tính bắt buộc
c. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính không bắt buộc
d. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính bắt buộc
Câu 2: Đặc điểm của thuế là:
a. Thuế là một khoản thu không mang tính hoàn trả trực tiếp
b. Thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc
c. Các tổ chức và cá nhân chỉ phải nộp thuế cho Nhà nước các khoản thuế đã được
pháp luật quy định
d. Cả a,b và c đều đúng
Câu 3: Căn cứ vào phương thức đánh thuế thì các sắc thuế được chia thành:
a. Thuế trực thu và thuế gián thu
b. Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập
c. Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản
d. a,b và c đều sai
4
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Thuế
Câu 4: Căn cứ vào cơ sở đánh thuế thì các sắc thuế được chia thành:
a. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
b. Thuế thu nhập cá nhân
c. Thuế thu nhập doanh nghiệp
5
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Thuế
d. a,b và c đều đúng.
C âu 11: Chọn câu phát biểu đúng:
a. Thuế là khoản thu duy nhất tài trợ cho chi tiêu công
b. Thuế không có sự hoàn trả trực tiếp
c. Thuế mang tính không bắt buộc
d. a,b và c đều sai
Câu 12: Yếu tố nào là linh hồn của một sắc thuế:
a. Tên gọi, đối tượng không chịu thuế, thuế suất.
b. Đối tượng không chịu thuế, đối tượng nộp thuế, thuế suất.
c. Đối tượng không chịu thuế, đối tượng nộp thuế, tên gọi, đối tượng chịu thuế
d. Thuế suất
Đáp án:
Câu
1
3
5
7
9
11
Đáp án
Những vấn đề cần lưu ý
1. Khái niệm
2. Đối tượng chịu thuế
3. Đối tượng không chịu thuế
4. Đối tượng nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
5. Căn cứ & phương pháp tính thuế
5.1 Hàng hóa áp dụng theo tỷ lệ phần trăm
Thuế xuất khẩu,
nhập khẩu phải nộp
-
=
Số lượng
x
Giá tính thuế
x
Thuế suất
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng
thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng
thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối.
-
Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá.
6. Thời hạn nộp thuế
7. Miễn thuế
8. Giảm thuế
7
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Thuế
II.
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Trường hợp nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu:
a. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu qua của khẩu biên giới Việt Nam.
b. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài và ngược lại.
c. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại.
d. Câu (a) và (b) đều đúng.
Câu 2: Giá tính thuế nhập khẩu là:
a. Giá CIF
b. Giá FOB
c. Giá mua theo hợp đồng.
d. Câu (a) và (c) đều đúng.
Câu 3: Trường hợp nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu:
a. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu qua của khẩu biên giới Việt Nam.
b. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài và ngược lại.
ngoài:
a. Nộp thuế xuất khẩu khi tạm xuất, khi tái nhập nộp thuế nhập khẩu
b. Nộp thuế xuất khẩu khi tạm xuất, khi tái nhập thì được hoàn thuế xuất khẩu và
không nộp thuế nhập khẩu
c. Nộp thuế xuất khẩu khi tạm xuất, khi tái nhập thì được hoàn thuế xuất khẩu
d. Được miễn thuế xuất khẩu khi tạm xuất và miễn thuế nhập khẩu khi tái nhập.
Câu 9: Công ty thương mại nhập khẩu xe ô tô 4 chỗ ngồi nguyên chiếc, phải tính các
loại thuế ở khâu nhập khẩu theo trình tự sau:
a. Thuế Nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT.
b. Thuế Nhập khẩu, thuế GTGT.
c. Thuế Nhập khẩu, thuế TTĐB.
d. Thuế Nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB.
Câu 10: Ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu được xem là đã qua sử
dụng để áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối khi:
a. Được đăng ký sử dụng với thời gian tối thiểu 6 tháng ở nước ngoài tính đến
thời điểm về đến cảng VN, nhưng thời gian sử dụng không quá 5 năm.
b. Chạy được quảng đường tối thiểu 10.000 km ở nước ngoài tính đến thời điểm
về đến cảng VN, nhưng thời gian sử dụng không quá 5 năm
c. a và b đều đúng.
d. a và b đều sai
Câu 11: Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường:
a. Do Bộ tài chính ban hành.
b. Do Hải quan ban hành.
c. Bằng 150% thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.
d. Bằng 150% thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
9
7
9
11
13
Đáp án
d
b
c
d
a
c
b
Câu
2
4
6
8
10
12
14
Đáp án
a
b
d
d
c
b
Bài tập 2: Tính thuế XK, thuế NK của một Công ty kinh doanh XNK trong các trường
hợp sau:
1/ Nhập khẩu 2.500 sp A, giá hợp đồng theo giá FOB là 10USD/sp, phí vận chuyển
và bảo hiểm quốc tế là 1,5USD/sp, tỉ giá tính thuế: 22.500đ/USD
2/ Trực tiếp xuất khẩu 5.000sp B theo điều kiện CIF là 15USD/sp, phí vận chuyển
và BH quốc tế là 5.000đ/sp, tỉ giá tính thuế: 22.000đ/USD
3/ Nhập khẩu 15.000 sp C theo giá CIF quy ra đồng Việt Nam là 50.000 đ/sp. Theo
biên bản giám định của cơ quan chức năng có 2.000 sp bị hỏng hoàn toàn do thiên tai
trong quá trình vận chuyển.
11
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Thuế
Biết rằng: Thuế suất thuế NK mặt hàng A là 20%, mặt hàng C là 10%; Thuế suất thuế
XK mặt hàng B là 1%
Giải:
1/ Thuế nhập khẩu phải nộp:
[2.500sp A x( 10USD/sp + 1,5USD/sp)] x 22.500đ/USD x 20%
= 129.375.000đ
2/Thuế xuất khẩu phải nộp:
[(5.000sp B x 15USD/sp x 22.000 đ/USD) – (5.000đ/sp x 5.000sp)] x 1%
= 16.250.000đ
3/ Thuế nhập khẩu phải nộp:
(15.000sp – 2.000sp) x 50.000đ/sp x 10% = 65.000.000đ
Bài tập 3: Công ty X nhập khẩu 2 lô hàng từ Nhật, cả 2 lô hàng đều mua theo điều
kiện FOB. Tổng chi phí vận chuyển cho 2 lô hàng là 6.000USD (Chi phí vận chuyển
phân bổ cho 2 lô hàng theo trị giá hàng nhập)
-Lô hàng A có tổng trị giá là 20.000USD, được mua BH với giá 2% giá FOB
-Lô hàng B gồm 10.000sp, đơn giá 4USD/sp, được mua BH với giá 1% giá FOB.
sp có giá 5 USD/sp; lô hàng C gồm 2.000 sp có giá 40 USD/sp.
3/ Xuất khẩu 20.000sp Z theo điều kiện CIF là 20USD/sp, chi phí vận chuyển và
bảo hiểm quốc tế là 1USD/sp
Yêu cầu: Tính thuế XK, NK mà công ty Thiên Ân phải nộp trong T12/201x
Biết rằng:
-Thuế suất thuế NK đối với nguyên liệu Y là 20%, sản phẩm A là 10%, sp B là 12%, sp C
là 15%
-Thuế suất thuế XK đối với sản phẩm X là 2%, sản phẩm Z là 1%
-Tỷ giá tính thuế là : 21.872đ/USD
Giải:
1)
Số sản phẩm X được sản xuất ra theo định mức 100.000kg nguyên liệu Y:
100.000 : 10 = 10.000 sp X
Trong 10.000 sp X thì chỉ có 9.800 sp xuất khẩu sang Mỹ, 200 sản phẩm tiêu thụ trong
nước
Theo quy định của luật thuế XNK :Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi
xuất khẩu -> miễn thuế
Số kg nguyên liệu Y để sx 200 sp X:
200 x 10 = 2.000 kg
Thuế NK của 2.000kg nguyên liệu Y:
2.000 x (20 + 2) x 20% x 21.872 = 192.473.600đ
2)
Tổng chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho cả 3 lô hàng là 10.000 USD
Tổng trị giá của 3 lô hàng :
15.000 USD + (10.000sp x 5USD/sp) + (2.000sp x 40) = 145.000USD/sp
Chi phí vận chuyển và bảo hiểm của lô hàng A:
10.000USD : 145.000USD/sp x 15.000USD = 1.035USD
Chi phí vận chuyển và bảo hiểm của lô hàng B:
10.000USD : 145.000USD/sp x 50.000USD = 3.448USD
Chi phí vận chuyển và bảo hiểm của lô hàng B:
5.1. Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra
và hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
Giá bán chưa có thuế
Giá tính thuế
TTĐB
=
GTGT
-
Thuế bảo vệ môi trường
(nếu có)
1 + Thuế suất thuế TTĐB
5.2. Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu, giá tính thuế TTĐB được xác định như
sau:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.
5.3. Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT,
thuế bảo vệ môi trường (nếu có), chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì.
5.4. Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá bán ra của cơ sở giao gia
công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng
chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB.
5.5. Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và
cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất thì giá
làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường
(nếu có) của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất.
1 + Thuế suất thuế TTĐB
5.9. Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh
TTĐB
=
chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB:
Giá tính
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB
=
thuế TTĐB
6. Hoàn thuế
7. Khấu trừ thuế
Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTĐB, thuế TTĐB phải
nộp được xác định theo công thức sau:
Số thuế TTĐB đã nộp đối với
Số thuế TTĐB của
Số thuế TTĐB
phải nộp
=
hàng hoá chịu thuế
TTĐB được bán ra
nạn, thiên tai bất ngờ thì được giảm thuế TTĐB, mức giảm như sau:
a. Mức giảm là tổn thất hại do tai nạn, thiên tai bất ngờ.
b. Mức giảm là tổn thất do tai nạn, thiên tai bất ngờ nhưng không vượt quá 100%
số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá trị giá tài sản thiệt hại
sau khi bồi thường.
c. Mức giảm là tổn thất do tai nạn, thiên tai bất ngờ nhưng không vượt quá 50% số
thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá trị giá tài sản thiệt hại
sau khi bồi thường.
d. Mức giảm là tổn thất do tai nạn, thiên tai bất ngờ nhưng không vượt quá 30% số
thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá trị giá tài sản thiệt hại
sau khi bồi thường.
Câu 4: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là:
a. Giá bán ra bao gồm lãi trả góp.
b. Giá bán ra không bao gồm lãi trả góp.
c. Giá bán tương đương tại cùng thời điểm.
d. Giá thực thu theo từng lần trả góp.
Câu 5. Thời hạn nộp thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB
là:
a. Không quá 20 ngày của tháng tiếp theo.
b. Không quá 30 ngày của tháng tiếp theo.
c. Nộp theo từng lần nhập khẩu.
d. Nộp vào cuối tháng.
Câu 6: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa trao đổi là:
a. Giá bán ra bao gồm lãi trả góp.
b. Giá bán ra không bao gồm lãi trả góp.
c. Giá bán tương đương tại cùng thời điểm.
d. Giá thực thu theo từng lần trả góp.
Câu 7: Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã
chịu thuế TTĐB thì số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ là:
a. Thuế TTĐB của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
c. Rượu trái cây.
d. Câu a, b và c đều đúng.
Câu 12: Sản phẩm nào chịu thuế TTĐB:
a. Mô tô có dung tích xi lanh từ 125 cm3 trở lên
b. Mô tô có dung tích xi lanh trên 125 cm3
c. a và b đều đúng.
d. a và b đều sai.
Câu 13: Doanh nghiệp A chuyên sản xuất rượu, trường hợp nào sau đây vừa chịu
thuế TTĐB vừa chịu thuế GTGT:
a. Bán rượu vào khu công nghiệp.
18
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Thuế
b. Dùng rượu để thanh toán công nợ.
c. Dùng rượu để trao đổi.
d. a,b và c đều đúng
Câu 14: Doanh nghiệp A nhận gia công thuốc lá điếu cho doanh nghiệp B:
a. DN B nộp thuế TTĐB khi bán thuốc lá điếu
b. DN B nộp thuế TTĐB khi nhận thuốc lá điếu từ DN A
c. DN A nộp thuế TTĐB khi xuất trả thuốc lá điếu cho DN B
d. DN A nộp thuế TTĐB khi trả thuốc lá điếu cho DN B và DN B nộp thuế TTĐB
khi bán thuốc lá điếu.
Câu 15: Doanh nghiệp nào nộp thuế TTĐB:
a. DN A nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất rượu thuốc và bán rượu thuốc trong
nước.
b. DN B nhận gia công thuốc lá điếu cho doanh nghiệp trong nước và trả sản
phẩm gia công.
c. Thời điểm chuyển quyền sử dụng (hoặc quyền sở hữu) sản phẩm.
d. Thời điểm ký hợp đồng.
Câu 20: Doanh nghiệp A sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, bán sản phẩm thông
qua đại lý bán đúng giá, giá tính thuế TTĐB là:
a. [Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý / (1 + thuế suất thuế TTĐB)] + Tiền hoa
hồng chưa thuế GTGT của đại lý.
b. Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý / (1 + thuế suất thuế TTĐB).
c. [Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý / (1 + thuế suất thuế TTĐB)] - Tiền hoa
hồng chưa thuế GTGT của đại lý.
d. Giá bán đã có thuế GTGT của đại lý.
Câu 21: Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB được giảm thuế nhập
khẩu. Giá tính thuế TTĐB là:
a. Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu chưa giảm
b. Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu còn phải nộp sau khi đã được giảm
c. Giá tính thuế nhập khẩu.
d. Giá tính thuế nhập khẩu – thuế nhập khẩu được giảm + thuế nhập khẩu còn phải
nộp sau khi đã được giảm.
Câu 22: Doanh nghiệp sản xuất ô tô 4 chỗ ngồi, bán xe theo phương thức trả góp, giá
tính thuế TTĐB là :
a. Giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT và chưa có lãi trả góp.
b. Giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT, chưa có thuế BVMT ( nếu
có) của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền 1 lần.
c. Giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT nhưng bao gồm lãi trả góp.
d. a,b và c đều đúng.
Câu 23: Doanh nghiệp A sản xuất ô tô 4 chỗ ngồi (dung tích xi lanh 2500 cm3) và bán
trong nước, giá chưa thuế GTGT là 700 trđ (thuế suất thuế TTĐB 50%) và khuyến
mãi cho người mua tiền lệ phí trước bạ, thuế TTĐB:
a. [(700 trđ + phí trước bạ) / (1 + 50%)] x 50%
b. [700 trđ / (1 + 50%)] x 50%
c. [(700 trđ - phí trước bạ) / (1 + 50%)] x 50%
-Trực tiếp bán lẻ 2.000 chai rượu vang nho, giá bán chưa thuế GTGT là 110.000
đ/SP
Vậy thuế TTĐB DN A phải nộp:
a. 606.772.710đ
b. 118.500.000đ
c. 251.934.000đ
d. 105.000.000đ
21
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Thuế
Câu 27: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, dùng sản phẩm này để
tiêu dùng nội bộ thì doanh nghiệp:
a. Không phải tính thuế TTĐB.
b. Tính thuế TTĐB theo chi phí sản xuất.
c. Tính thuế TTĐB theo giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại,
hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
d. Tính thuế TTĐB khi việc tiêu dùng xảy ra ngoài doanh nghiệp.
Câu 28: Doanh nghiệp A là đại lý bán đúng giá sản phẩm C ( thuộc đối tượng chịu
thuế TTĐB) để hưởng hoa hồng, doanh nghiệp A:
a. Nộp thuế TTĐB căn cứ trên tiền hoa hồng chưa bao gồm thuế GTGT.
b. Không phải nộp thuế TTĐB.
c. Nộp thuế TTĐB căn cứ trên giá bán chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT của
SP C.
d. Nộp thuế TTĐB căn cứ trên giá bán chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT của
SP C + tiền hoa hồng.
Câu 29: Doanh nghiệp A sản xuất rượu, giá thành 1 chai rượu là 50.000đ, giá bán
chưa thuế GTGT là 120.000đ, thuế suất thuế TTĐB 55%, khi dùng rượu trao đổi để
21
23
25
27
29
III.
Đáp án
b
d
c
b
b
d
d
d
c
c
b
b
b
c
a
Câu
2
4
6
8
10
Bài tập 1:
Tại 1 Công ty sản xuất rượu vang nho, trong kỳ có số liệu như sau:
1. Nhập khẩu 1.000 l rượu 42 o để sản xuất 200.000 rượu chai vang nho, giá
tính thuế nhập khẩu là 40.000đ/l.
2. Xuất khẩu qua Mỹ 100.000 chai vang nho theo giá FOB là 320.000 đ/sp
3. Bán trong nước 5.000 chai vang nho với đơn giá chưa có thuế GTGT là
260.000 đ/sp.
Yêu cầu:
1/Tính thuế XK, thuế NK và thuế TTĐB phải nộp khi nhập khẩu.
2/ Tính thuế TTĐB phải nộp của hàng sản xuất bán trong nước.
3/ Trường hợp xuất khẩu rượu vang qua Mỹ có được hoàn thuế NK và hoàn
thuế TTĐB không? Tính thuế NK và thuế TTĐB được hoàn nếu có.
Biết rằng: Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 42 o là 55%, Thuế suất thuế
TTĐB của rượu vang nho là 30%. Thuế suất thuế NK là 65%. Thuế suất thuế XK:
2%
Giải:
1/ Giá tính thuế: 1.000 x 40.000 = 40.000.000 đ
Thuế NK rượu 42O : 40.000.000 x 65% = 26.000.000 đ
Thuế TTĐB: ( 40.000.000 + 26.000.000 ) x 55% = 36.300.000 đ
2/ Thuế TTĐB hàng trong nườc:
23
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Thuế
5.000 x (260.000/1+30%) x 30% = 300.000.000 đ
3/ Thuế NK được hoàn: 26.000.000 x 100.000/200.000 = 13.000.000 đ
Thuế TTĐB được hoàn: 36.300.000 x 100.000/200.000 = 18.150.000 đ
Bài tập 2:
Tại Nhà Máy thuốc lá X , trong kỳ có các số liệu sau:
24
Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Thuế
Biết rằng:
Thuế suất thuế TTĐB: rượu 55%; rượu trái cây 30%; bia 55%; karaoke, massage 30%; vũ
trường 40%
Giải:
Thuế TTĐB đối với:
-
Dịch vụ karaoke, massage:
117.000.000 : ( 1 + 30%) x 30% = 27.000.000đ
-
Vũ trường:
472.500.000 : ( 1 + 40%) x 40% = 135.000.000đ
Vậy: Thuế TTĐB nhà hàng Hướng Dương phải nộp trong T12/2015:
27.000.000 + 135.000.000 = 162.000.000đ
Bài tập 4:
Công ty XNK Đại Nam , trong kỳ có các số liệu sau:
1/ Mua 50.000 cây thuốc lá từ một cơ sở sản xuất X để xuất khẩu theo hợp đồng đã ký
kết với giá là 40.000đ/cây. Công ty đã xuất khẩu 30.000 cây theo giá CIF quy ra đồng VN
là 110.000đ/cây, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 6.000đ/cây. Số còn lại do
không đủ tiêu chuẩn chất lượng nên phải tiêu thụ trong nước với giá bán chưa có thuế
GTGT 70.000đ/cây.
2/ Nhập khẩu 500 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 20.000 BTU, giá mua tại cửa khẩu