M U
1. Lý do chn ti.
a Trong cụng cuc cụng nghip húa hin i húa, cũng nh trong s nghip
i mi ton din ca t nc, i mi nn giỏo dc l một trong nhng nhim v
trng tõm ca s phỏt trin. Mc tiờu ca giỏo dc nhm o to nhõn lc, bi dng
nhõn ti v nõng cao dõn trớ. Trong cụng cuc i mi ny ũi hi nh trng phi to
ra nhng con ngi t ch, nng ng v sỏng to ỏp ng nhu cu ca xó hi. Vỡ vy
bỏo cỏo chớnh tr i hi ng IX [18] ó khng nh: Phỏt trin giỏo dc v o to
l một trong nhng ng lc quan trng thỳc y s nghip cụng nghip húa - hin
i húa, l iu kin phỏt huy ngun lc con ngi. Yu t c bn phỏt trin
xó hi tng trng kinh t nhanh v bn vng. Tip tc nõng cao cht lng giỏo
dc ton din, i mi ni dung, phng phỏp dy v hc, h thng trng lp v
h thng qun lý giỏo dc, thc hin chun húa, hin i húa, xó hi húa.
b- Cỏc cụng trỡnh nghiờn cu v thc trng giỏo dc gn õy cho thy cht
lng nm vng kin thc ca hs khụng cao c bit vic phỏt huy tớnh tớch cc,
ch ng ca hs, nng lc nhn thc, nng lc gii quyt vn v kh nng t
hc khụng c chỳ ý rốn luyn ỳng mc.
Trong quỏ trỡnh ging dy trng ph thụng nhim v phỏt trin
nng lc nhn thc v t duy cho hs l nhim v rt quan trng, ũi hi tin hnh
ng b tt c cỏc mụn, trong ú Húa hc l mụn khoa hc thc nghim cp
n rt nhiu vn khoa hc, s gúp phn rốn luyn t duy cho hs nhiu gúc .
Trong dy hc húa hc, cú th nõng cao cht lng dy hc phỏt huy nng lc
nhn thc v t duy ca Trong dạy học hóa học, có thể nâng cao chất l-
ợng dạy học phát huy năng lực nhận thức và t duy của hs bng nhiu bin
phỏp,phng phỏp khỏc nhau. Trong ú s dng v hng dn gii bi tp húa hc
l một pp dy hc hu hiu cú tỏc dng tớch cc n vic giỏo dc, rốn luyn v
phỏt huy nng lc nhn thc cũng nh t duy ca hs. Trong xu hng hin nay ca
ca lý lun dy hc l c bit chỳ trng n hot ng v vai trũ ca hs trong quỏ
trỡnh dy hc, ũi hi hs phi lm vic tớch cc, t lc (hs lnh hi v iu khin t
lnh hi kin thc). Do ú ũi hi giỏo viờn cn nghiờn cu bi tp húa hc, trờn c
s hot ng t duy ca hs, t ú ra pp s dng bi tp húa hc trong ging dy
2. Khỏch th nghiờn cu v i tng nghiờn cu.
2.1. Khỏch th nghiờn cu.
2
Vn phỏt trin t duy ca hs trong quỏ trỡnh dy hc hỳa hc. (Quỏ trỡnh dy
hc hỳa hc thụng qua h thng cõu hi v bi tp oxh - k phn vụ c ban KHTN).
1.1. i tng nghiờn cu.
Xõy dng h thng cõu hi lý thuyt v bi tp v phn
ng oxi húa- kh
nhm phỏt huy nng lc nhn thc v t duy cho hc sinh THPT.
2. Nhim v ca ti.
a- Nghiờn cu c s lý lun ca ti v cỏc vn :
- - - Hot ng nhn thc ca hs v vai trũ iu khin ca giỏo viờn
trong dy hc.
- Phỏt huy nng nhn thc v t duy ca - Phỏt huy nng nhn thc v t duy
ca - Phát huy năng nhận thức và t duy của hs trong ging dy chng
trỡnh hỳa hc ph thụng.
- Bn cht ca bi tp nhn thc. - Bn cht ca bi tp nhn thc. -
Bản chất của bài tập nhận thức.
b- b- b- Nghiờn cu xõy dng, la chn h thng húa phõn loi cỏc dng
bi tp p oxh - k (ban KHTN) trờn c s kin thc oxh - k (trong chng trỡnh húa
hc ph thụng v xỏc nh kin thc cn, cng nh cú th m rng).
- Nghiờn cu phng phỏp, cỏch thc, phõn tớch hin tng húa hc da
theo ni dung ca bi.
- Nghiờn cu h thng bi tp húa hc theo lý thuyt v cỏc quỏ trỡnh nhn
thc giỳp hs lnh hi kin thc mt cỏch chc chn, rốn luyn v phỏt huy nng lc
nhn thc v t duy cho hs (biờn son h thng bi tp dựng bi dng hc sinh
khỏ, gii, nõng cao cht lng dy hc hỳa hc).
c- Nghiờn cu v bc u s dng h thng bi tp ny trong ging dy hc
cỏc bi liờn quan c- Nghiên cứu và bớc đầu sử dụng hệ thống bài tập này
trong giảng dạy học các bài liên quan oxh - k.
tìm hiểu thực tiễn giảng dạy phần oxh - k nhm phỏt hin ra vn nghiờn
cu.Tin hnh trao i kinh nghim vi cỏc ng nghip cú nhiu kinh nghim,
cỏc thy cụ t b mụn phng phỏp ging dy ca khoa Hỳa hc trng i hc
S phm H Ni.
c- Thc nghim s phm v s lý kt qu thc nghim.
chỳng tụi tin hnh thc nghim s phm nhm chng minh cho cỏc vn
khoa hc t ra l ỳng n v cú tớnh kh thi khi ỏp dng vo ging dy b
mụn. Chúng tôi tiến hành thực nghiệm s phạm nhằm chứng minh cho các
vấn đề khoa học đặt ra là đúng đắn và có tính khả thi khi áp dụng vào giảng
dạy bộ môn.
4
1. im mi ca ti .
- M rng quan im h thng húa c s lý lun v quỏ trỡnh nhn thc
trong vic phỏt huy nng lc nhn thc v t duy cho hs khi gii bi tp hỳa hc.
- ó - ó - Đã phõn tớch s hỡnh thnh v phỏt trin khỏi nim phn ng
oxi húa- kh trong chng trỡnh húa hc ph thụng. T ú xỏc nh ni dung kin
thc v p oxh - k cú th m rng, nõng cao trờn c s lớ thuyt v cu to nguyờn
t, lớ thuyt v p hỳa hc núi chung v p oxh - k núi riờng.
- ó la chn, xõy dng c h thng cõu hi lớ thuyt v bi tp v p oxh -
k cỏc mc nhn thc khỏc nhau theo cỏc dng khỏc nhau: h thng cõu hi lớ thuyt
(hỡnh thnh cỏc khỏi nim, cp oxi hỳa- kh) h thng bi tp (cõn bng phng trỡnh
phn ng oxi hỳa- kh, hon thnh phng trỡnh phn ng, bi toỏn ỏp dng) phõn tớch cỏc
dng bi tp cú tỏc dng phỏt huy nng lc nhn thc v t duy cho hs.
* Bc u nghiờn cu s dng h thng bi tp ny trong vic son giỏo
ỏn bi ging nghiờn cu ti tiu mi v TNSP ỏnh giỏ hiu qu ca vic s dng
chúng.
Ni dung ca lun vn cú th giỳp cho bn thõn giỏo viờn, cũng Nội
dung của luận văn có thể giúp cho bản thân giáo viên, cũng nh ng
nghip cú thờm mt s t liu trong vic ging dy b mụn.
trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ
sở những biểu tượng đã có.
* Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất,
những mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực
khách quan mà trước đó ta chưa biết.
Nét nổi bật của tư duy là tính "có vấn đề" tức là trong hoàn cảnh có vấn đề tư
duy này được nảy sinh. Tư duy là mức độ lý tính nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhận
thức cảm tính. Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện
tượng.
Tư duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức, nắm bắt được quá trình này,
người giáo viên sẽ hướng dẫn tư duy khoa học cho hs trong suốt quá trình dạy và
học môn hoá học ở trường phổ thông và cần chú trọng những điểm sau:
- Cần phải coi trọng phát triển tư duy cho hs và không thể tách rời việc trau
dồi ngôn ngữ, nhất là ngôn ngữ húa học.
- Việc phát triển tư duy không thể thay thế được việc rèn luyện cảm giác, tri
giác, năng lực quan sát và trí nhớ cho hs.
6
- Muốn thúc đẩy hs tư duy thì giáo viên phải biết đưa hs vào tình huống có vấn
đề.
1. Sù phát triển của năng lực nhận thức.
1.1. Năng lực nhận thức và biểu hiện của nã.
Năng lực nhận thức được biểu hiện ở nhiều mặt cụ thể :
-Mặt nhận thức nh: nhanh biết, nhanh hiểu, nhanh nhí, biết suy xét và tìm ra
các quy luật trong các hiện tượng một cách nhanh chóng.
- Về khả năng tưởng tượng: óc tưởng tượng phong phó, hình dung ra được
những hình ảnh và nội dung theo đúng người khác mô tả.
- Qua hành động: sù nhanh trí, tháo vát, linh hoạt, sáng tạo.
- Qua phẩm chất: óc tò mò, lòng say mê, hứng thú làm việc…còn “trí thông
minh”: là tổng hợp các năng lực trí tuệ của con người (quan sát, ghi nhớ, tưởng
tượng, tư duy) mà đặc trưng cơ bản nhất là tư duy độc lập và tư duy sáng tạo nhằm
nhận thức, năng lực trí tuệ được phát triển khi tư duy được phát triển.
II. Tư duy và tư duy húa học.
Lý luận dạy học hiện đại đặc biệt chú ý đến sự phát triển tư duy cho hs thông
qua sù điều khiển tối ưu quá trình dạy học, còn các thao tác tư duy cơ bản là công cụ
của sự nhận thức. Hs chỉ thực sự lĩnh hội được tri thức khi họ thực sự tư duy. Vậy tư
duy là gì?
1. Khái niệm tư duy.
Theo M.N.Sacđacop: “Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật
và hiện tượng trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản chất của
chúng. Tư duy còng là sự nhận thức sáng tạo những sự vật hiện tượng mới, riêng
lẻ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đã thu nhận được”.
2. Những đặc điểm của tư duy.
Tư duy có những đặc điểm sau:
* Tư duy phản ánh khái quát: Tư duy phản ánh hiện tượng khách quan,
những nguyên tắc hay nguyên lý chung, những khái niệm hay sự vật tiêu biểu
* Tư duy phản ánh gián tiếp: Tư duy giúp ta hiểu biết những gì không tác động
trực tiếp, không cảm giác và quan sát được, mang lại những nhận thức thông qua các
dấu hiệu gián tiếp. Tư duy cho ta những hiểu biết đặc điểm bên trong, những đặc điểm
bản chất mà các giác quan không phản ánh được. Ví dụ giác quan con người không
nhận thấy sự tồn tại của các ion trong dd, các (e) trong nguyên tử, nhưng nhờ những
dấu hiệu phản ứng - biểu hiện gián tiếp mà con người biết được nú.
8
Tư duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính: quá trình tư duy bắt
đầu từ nhận thức cảm tính, liên hệ chắt chẽ với nó và quá trình đó nhất thiết phải sử
dụng những tư liệu của nhận thức cảm tính.
1. Những phẩm chất của tư duy.
Những công trình nghiên cứu về tâm lý học và giáo dục đã khẳng định rằng:
Sự phát triển tư duy nói chung được đặc trưng bởi sự tích luỹ các thao tác tư duy
thành thạo vững chắc của con người. Những phẩm chất tư duy cơ bản là: [17]
* Tính định hướng:thể hiện ở ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng
Cấp 1 :Hs mới nghiên cứu chu trình của nước trong tự nhiên và các ứng
dụng, trạng thái của nước.
Cấp 2 :Hs đã hiểu nước được phân tích thành H
2
và O
2
.
2H
2
O → 2H
2
+ O
2
Cấp 3 : Nghiờn cứu nước bị phân ly thành ion :
H
2
O H
+
+ OH
-
1.1.1. Tổng hợp.
" Là hoạt động nhận thức phản ánh của tư duy biểu hiện trong việc xác lập
tính chất thống nhất của các phẩm chất và thuộc tính của các yếu tố trong mét sự vật
nguyên vẹn có thể có được trong việc xác định phương hướng thống nhất và xác
định các mối liên hệ, các mối quan hệ giữa các yếu tố của sự vật nguyên vẹn đó,
trong việc liên kết và liên hệ giữa chúng và chính vì vậy là đã thu được mét sự vật
và hiện tượng nguyên vẹn mới". Phân tích và tổng hợp là những yếu tố cơ bản của
hoạt động tư duy, thường được dùng khi hình thành phán đoán mới (quy nạp, suy
diễn, suy lý tương tự) và ngay trong cả các tư duy khác như: trừu tượng hóa, khái
quát hóa.
Hoạt động tư duy khái quát húa của hs phổ thông có ba mức độ :
a. Khái quát hoá cảm tính:Là sự khái quát hóa bằng kinh nghiệm, bằng các
sự việc cụ thể khi hs quan sát trực tiếp những sự vật và hiện tượng riêng lẻ, trong
đó các em nêu ra những dấu hiệu cụ thể, thuộc về bên ngoài. Đó là trình độ sơ
đẳng, của sự phát triển tư duy khái quát hóa và là nền tảng để có được những
trình độ khái quát hóa cao hơn.
b. Khái quát hoá hình tượng - khái niệm.
Là sự khái quát hóa cả những cái bản chất và chung lẫn những cái không
bản chất của sự vật hay hiện tượng dưới dạng những hình tượng hay biểu tượng
trực quan.Mức độ này ở lứa tuổi hs đã lớn nhưng tư duy đôi khi còn dừng lại ở sự
vật hiện tượng riêng lẻ.
11
c. Khái quát hoá khái niệm:Là sự khái quát hoá những dấu hiệu và liên hệ
chung bản chất được tách khỏi các dấu hiệu và quan hệ không bản chất được lĩnh hội
bằng khái niệm, định luật, quy tắc. Mức độ này thực hiện trong hs cấp PTTH.
Trong giảng dạy cần phải rèn luyện cho hs khả năng tư duy khái quát
húa.Ngườigiáo viên cần tập luyệncho hs phát triển tư duy khái quáthóa bằng những
hình thức quen thuộc như lập dàn ý, xây dựng kết luận và viết tóm tắt nội dung các
bài, các chương của tài liệu giáo khoa.
1.1. Những hình thức cơ bản của tư duy.
1.1.1. Khái niệm.
Theo định nghĩa thì "khái niệm là một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu
bản chất khác biệt (riêng biệt) của sự vật hiện tượng"
Khái niệm có vai trò quan trọng trong tư duy, là điểm đi tới của quá trình tư
duy, còng là điểm xuất phát của một quá trình.
Bài: Khái niệm " phân tử" là hạt nhỏ nhất, mang tính chất vật lý và hoá học
của chất, do các nguyên tử tạo thành.
1.1.2. Phán đoán.
Trong tư duy, phán đoán được sử dụng nh là những câu ngữ pháp nhằm
liên kết các khái niệm do đó nó có những quy tắc, quy luật bên trong. Trên cơ sở
Phép quy nạp giúp cho kiến thức được nâng cao và mở rộng.
1.1.2. Suy diễn.
Là cách phán đoán đi tõ mét nguyên lý chung đúng đắn tới một kết luận
thuộc về trường hợp riêng lẻ đơn nhất.
Phép suy diễn có tác dụng lớn làm phát triển tư duy lôgic và phát huy tính tự
lập sáng tạo của hs.
Cần phối hợp đúng lúc, đúng chỗ cả hai pp quy nạp và suy diễn. Không nên
chỉ vận dụng quy nạp một chiều hoặc suy diễn đơn điệu trong nghiên cứu còngnh-
trong dạy học húa học.
1.1.3. Loại suy.
Là sự phán đoán, đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt khác để tìm ra
những đặc tính chung và những mối liên hệ có tính quy luật của các chất và hiện
tượng.
Bản chất của phép loại suy là dựa vào sự giống nhau (tương tự) của hai vật
thể hay hiện tượng về một dấu hiệu nào đó mà đi tới kết luận về sự giống nhau của
chúng cả về những dấu hiệu khác nữa.
2. Tư duy hóa học và sự phát triển tư duy trong hóa học
(rèn luyện các thao tác tư duy trong húa học ở trường phổ
thông)
13
1.1. Tư duy húa học.
Trên cơ sở các phẩm chất, thao tác tư duy nói chung mỗi nghành khoa học
còn có những nét đặc trưng của hoạt động tư duy, phản ánh nét đặc thù của ppnhận
thức nghành khoa học đó.
- Tư duy húa học được đặc trưng bởi pp nhận thức húa học nghiên cứu các
chất, quá trình biến đổi của chất và các quy luật chi phối quá trình biến đổi này.
Trong hóa học các chất tương tác với nhau đã xảy ra sù biến đổi nội tại của
các chất để tạo thành chất mới. Sự biến đổi này tuân theo những nguyên lý, quy luật,
những mối quan hệ định tính và định lượng của hóa học. Việc sử dụng các thao tác tư
duy, sù suy luận đều phải tuân theo các quy luật này. Trên cơ sở của sự tương tác
-Sù phát triển tư duy của hs được diễn ra trong quá trình tiếp thu và vận dụng
tri thức, khi tư duy phát triển sẽ tạo ra mét kĩ năng và thói quen làm việc có suy nghĩ,
có pp, chuẩn bị tiềm lực lâu dài cho hs trong hoạt động sáng tạo sau này. Do đó,
trong hoạt động giảng dạy húa học cần phải tập luyện cho hs hoạt động tư duy sáng
tạo qua các khâu của quá trình dạy học. Từ hoạt động học trên lớp, thông qua hệ
thống câu hỏi, bài tập mà giáo viên điều khiển hoạt động nhận thức của hs để giải
quyết các vấn đề học tập được đưa ra. Hs tham gia vào hoạt động này một cách tích
cực sẽ nắm được cả kiến thức và pp nhận thức đồng thời các thao tác tư duy cũng
được rèn luyện.
Trong học tập húa học, hoạt động giải bài tập húa học là một trong các hoạt động
chủ yếu để phát triển tư duy hs. Vậy đánh giá tư duy phát triển bằng cách nào?
Đánh giá sự phát triển tư duy của hs dựa vào các dấu hiệu:
a- Có khả năng chuyển các tri thức và kĩ năng sang tình huống mới.
b- Tái hiện nhanh chóng kiến thức, các mối liên hệ cần thiết để giải một bài toán
nào đó. Thiết lập nhanh chóng các mối liên hệ bản chất giữa các sự vật và hiện tượng.
c- Có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng khác nhau, sù khác
nhau giữa các hiện tượng tương tự.
d- Có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
Nh vậy hoạt động giải bài tập húa học rèn luyện cho hs năng lực phát hiện
vấn đề mới, tìm ra hướng đi mới. Thông qua hoạt động giải bài tập hóa học mà các thao
tác tư duy như: phân tích, so sánh, khái quát hóa… thường xuyên được rèn luyện, năng
lực quan sát, trí nhớ, óc tưởng tượng, năng lực độc lập suy nghĩ của hskhông ngừng
được nâng cao, họ biết đánh giá, nhận xét đúng và cuối cùng tư duy được rèn luyện,
phát triển thường xuyên. Vì vậy cần chọn lọc, lựa chọn hệ thống bài tập tiêu biểu và
thông qua quá trình giải để hướng dẫn hs cách tư duy, sử dụng các thao tác tư duy trong
việc
15
* Là con đường nối liền giữa kiến thức thực tế và lý thuyết tạo ra một thể
hoàn chỉnh và thống nhất biện chứng trong cả quá trình nghiên cứu.
- Đào sâu, mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phó không làm
cho cỏc emlp phng trỡnh p oxh- ktheo ppsoh[60 tr107].
Ngay sau khi ó trang b cho hs kin thc v p oxh - k, sgk ó cho hs nghiờn
cu i din hai nhúm nguyờn t [60 tr 113 182] Vi tớnh cht ca ca cỏc n cht
nh: Cl
2
, O
2
, S(cỏc phi kim in hỡnh), cng nh cỏc hp cht ca chỳng u cha
ng bn cht oxh - k) c bit l H
2
SO
4
(nht l axit c) do vy hu ht cỏc p hỳa
hc c a ra trong hai chng ny ch yu l p oxh - k (ch yu l vụ c), cú
nhiu dng khú v nờu mt s dng ca p oxh - k (nh khỏi nim p tự oxi hoỏ - tự
kh ng thi cú gii thớch tớnh ty mu ca Clo ẩm, tớnh oxh mnh ca cỏc hp cht
cha oxi ca Clo, bờn cnh ú cũn cp c n p in phõn [60 tr
120,129,136].
Thụng qua vic nghiờn cu tớnh cht ca cỏc nguyờn t, cỏc hp cht ca
chúng, kin thc v p thng xuyờn c cng c, m rng, nõng cao hn khi tip
cn vi nhng i tng c th, ngc li nh kin thc v p oxh - k, nờn hs s ht
sc thun li khi tip thu kin thc mi.Qua các Bài đợc xét trong chơng
trìnhhs sẽ đợc mở rộng thêm về các dạng p oxh - k, không chỉ dừng lại ở p-
oxh - k đơn giản (một chất khử và một chất oxi hóa).
Tuy chơng trình không đề cập đến khái niệm cặp oxh - k nhng cũng
tạo tiền đề bớc đầu cho việc hình thành khái niệm này. (Trong các ví
dụnhững kim loại yếu, đứng sau (H) tác dụng H
2
SO
4
5 Kiểm soát số nguyên tử oxi ở hai vế (phải bằng nhau).
Bài 7 : 3Cu
0
+ 8HN
+5
O
3
loãng 3Cu
+2
(N
+5
O
3
)
2
+ 2N
+2
O + 4H
2
O
3x
Cu
0
Cu
+2
+2e
2x N
+5
+3e N
+2
Qua xem xét, phân tích hệ thống các bài tập oxh - k chúng tôi
mạnh dạn phân loại các bài tập lập phơng trình p oxh - k tăng dần độ khó nh
sau
3.1.1. Oxh - kh n gin (trong đó chất khử và
chất oxihóathuộc hai chất khác nhau):
Đây là dạng p oxh - k phổ biến nhất, nó có mặt trong
hầu hết các bài tập liên quan
đến p oxh - k của chơng trình hóa học bậc phổ thông trung học.
Bài 9 [ 60 tr 110] [24 tr 67][7 tr 59] [6 tr 59 ]
a) Đối với mỗi p dới đây, hãy xác định chất nào là chất oxi hóa, chất
nào là chất khử?
b) Cân bằng phơng trình của mỗi p bằng pp thăng
bằng (e): 1. Fe
2
O
3
+
H
2
Fe + H
2
O
2.H
2
S+HClO
3
HCl+H
2
SO
3x
S
-2
S
+ 6
+ 8e
4xClCl Cl
+ 5
+ 6e Cl
- 1
53
H ớng dẫn:
Tính khử: Zn > Fe > Ni > H > Fe
2+
> Ag >
Hg. (Và I
-
> Br
-
> Cl
-
> F
-
)
Tính oxh Hg
2+
> Ag
+
> Fe
3+
, Cu
2+
/Cu,Ag
+
/Ag.
b) Fe
2+
/Fe, Fe
3+
/Fe
2+
, Cu
2+
/Cu, Hg
2+
/Hg, Ag
+
/Ag, 2H
+
/H
2
.
c) Cu
2+
/Cu, Al
3+
/Al, Fe
3+
/Fe
2+
2+
< Cu
2+
< I
2
< Fe
3+
< Ag
+
<
Br
2
Tớnh kh gim dn theo th t: Fe > Cu > I Fe > Cu > I
-
>
Fe
2+
> Ag > Br
-
.
Cho bit sn phm v hon thnh cỏc phng trỡnh p sau:
a) Fe + Br
2
b) Fe + I
2
c) Fe + AgNO
3
d) Cu + FeCl
3
e) KI + e) KI + e) KI + dd FeCl
2
và xác định vị trí của cặp Mn
2+
/Mn là đứng trớc
cặp 2H
+
/H
2
.
Tuy nhiên để các định vị trí cụ thể hơn của cặp
Mn
2+
/Mn còn cần thêm một sự
so sánh với một cặp oxh - k của kim loại đã đợc xếp trớc cặp 2H
+
/H
2
nh vậy ở
đây chỉ xếp đợc Mn trớc H mà không biết vị trí cụ thể của Mn vì không
biết đợc thế điện cực tiêu chuẩn của cặp Mn
2+
/Mn hoặc sự so sánh tơng đối
với các cặp khác.
Bài tập này củng cố thêm một bớc về dãy điện hóa cho hs thấy đợc cơ
sở khoa học của dãy điện hóa đó là dựa trên sự so sánh tính khử,
tính oxhgiữa các cặp oxh để sắp xếp tránh hiểu sai lầm là dãy điện hóa
quy định tính khử, tính oxh của các cặp.
Bài75[64 tr 37]: Hãy so sánh tính chất hóa học của các cặp oxh - k sau:
a) Ni
2+
bằng các bán p . Dùng dể biện luận, lựa chon trờng hợp đúng với bài toán
nhiều trờng hợp.
+ Nh ợc điểm: Chỉ sử dụng cho các quá trình oxh - k, áp dụng cho
hệ phơng trình p oxh - k.
Phơng pháp này đặc biệt lí thú đối với các bài toán phải biện luận
nhiều trờng hợp.Sự hiệu quả của pp giúp ta có một lời giải hài lòng.
-Nhiều khi có những bài toán rất khó viết phơng trình p vì hỗn hợp
chất tham gia tạo ra hỗn hợp sản phẩm khử, không biêt chất nào p tạo ra sản
phẩm nào. Chỉ có sử dụng pp bảo toàn mới giải đợc (gặp thuận lợi).
Xỏc nh th tớch khớ tham gia, to thnh
Bi 94: Cho 19, 2 g Cu tỏc dng ht vi dd HNO
3
, tt c lng khớ NO
thoỏt ra em oxh thnh NO
2
ri sc vo H
2
O cựng vi dũng khớ oxi chuyn ht
thnh HNO
3
. Tớnh th tớch khớ O
2
(ktc) ó tham gia vo quỏ trỡnh trờn.
Gii.
Sau khi phõn tớch ta thy cú th gii theo cỏc bc gii ca mt bi
toỏn húa hc. Vi bi ny cú th gii theo pp bo ton (e).
N
+ 5
N
+ 2
Mục đích của bài:
Yêu cầu hs viết các phơng trình p điện phân, áp
dụng công
thức của định luật Faraday tính thời gian điện phân, nồng độ mol của
các muối.
H ớng dẫn giải: (có 2 cách)
Cách 1: + Xét xem ion nào điện phân trớc, viết phơng trình pđiện
phân dd
Gọi a, b : nồng độ mol ban đầu của AgNO
3
,
Cu(NO
3
)
2
Do ion Ag
+
có tính oxh mạnh hơn Cu
2+
nên AgNO
3
bị
điện phân trớc
rồi đến Cu(NO
3
)
2
2AgNO
3
+ 2H
để điện phân hết ion Cu
2+
t
1
= và t
2
= 48009,95 b(s)
Ta có 24004,975a + 48009,95b = 7200 (II)
+Giải (I) và (II)) tìm đợc a = b = 0,1 M
+ Kết luận: Nồng độ mol của Cu(NO
3
)
2
: 0,1 M và AgNO
3
:
0,1 M
Cách 2 + Tính điện lợng:Q = It = 0,402. 4.A.h = 1,068A.h
Ta có quá trình khử kim loại
Cu
2+
+ 2eCu và Ag
+
+ eAg
+ Số mol (e) đã di chuyển :n
e
= Q/26,8 = 1,608/26,8 = 0,06 mol.
+Gọi số mol Cu
2+
, Ag
+ 3e N
+2
2xx3x3x
3x x
Chng t rng R nhng 2 v 3 (e). (Vỡ s mol (e) 2 p bng nhau)
Nu ha tan 1 mol kim loi s c mi mui RSO
4
v
R(NO
3
)
3
sự chờnh
lch 3NO
3
-
v SO
4
2-
l 196 90 (vc) ng vi 59, 21 % khi lng sunfat. Vy
100% khi lng sunfat ng vi M = 152 vc.
R = 152 96 = 56 (Fe).
Bi 135: Cho 21, 52 g hn hp A gm kim loi M hỳa tr II v mui nitrat ca
kim loi ú vo bỡnh kin khụng cha khụng khớ, ri nung bỡnh n nhit cao
Cho 21, 52 g hn hp A gm kim loi M húa tr II v mui nitrat ca kim loi ú
vo bỡnh kin khụng cha khụng khớ, ri nung bỡnh n nhit cao Cho
21,52 g hỗn hợp A gồm kim loại M hóa trị II và muối nitrat của kim loại đó vào
bình kin không chứa không khí, rồi nung bình đến nhiệt độ cao để pxy ra
hon ton, sn phm thu c l oxit kim loi hỳa tr II. Chia cht rn trong bỡnh
sau p lm 2 phn bng nhau.
đầu2080020800 20 80
0
n. pư.
x3x2xx3x2x x 3x
2x
n. sau. (20-x)(80-3x)2x (80-
3x) 2x
n
hh
sau = 100 - 2x
Trong cùng V, T ta có: → n hh.(sau) =
100.0, 9 = 90 (mol)
n hh.(sau) = 100 - 2x = 90 → x = 5 (mol)
Nhiều hs mắc sai sót khi nghĩ N
2
sẽ hết chỉ còn H
2
còn dư.
a) H
pư.
Do tỉ lệ N
2
: H
2
= 1: 4 mà tỉ lệ phương
trình pư là 1: 3
ta dùng thiếu H
2
, nên hiệu suất được tính theo lượng N
2
Fe
2
O
3
+ NO
2
+ O
2
P+ HNO
3
→H
3
PO
4
+ NO
2
+ H
2
O
Al + HNO
3
→… + N
2
O + …
Giáo án thực nghiệm
Bài: Húa trị và soh của các nguyên tố trong phân tử
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Biết húa trị là gì? soh là gì?
2. Về kĩ năng: Vận dụng quy tắc để xác định hóa trị trong