Một số câu hỏi lý thuyết và bài tập vật lý đại cương 2 - Pdf 22

1

Một số câu hỏi lý thuyết và bài tập Vật lý đại cương II
PHẦN I: ĐIỆN TỪ
Chương 1: Trường tĩnh điện
1. Khái niệm điện trường, vectơ cường độ điện trường tại một điểm và vai trò của
điện trường trong đối với các tương tác tĩnh điện. Nêu một cách để phát hiện một
nơi có điện trường hay không?
2. Khái niệm vectơ cường độ điện trường tại một điểm, vectơ cảm ứng điện, đường
đường sức điện trường và mối liên hệ giữa mật độ đường sức điện trường và
vectơ cường độ điện trường tại một điểm?
3. Trình bày định luật Culomb về tương tác tĩnh điện trong các môi trường. Hãy cho
một ví dụ trong cuộc sống về việc ứng dụng các tương tác tĩnh điện?
4. Trình bày khái niệm đường sức điện trường, các tính chất của đường sức điện
trường. Hãy vẽ dạng đường sức điện trường của một điện tích dương cô lập và
một điện tích dương cô lập.
5. Khái niệm vectơ cảm ứng điện, điện thông qua một mặt phẳng S được đặt trong
điện trường đều và hãy chỉ ra các trường hợp điện thông đó đạt cực đại và bằng
không.
6. Định nghĩa mặt đẳng thế và các tính chất của mặt đẳng thế.
7. Chứng minh trường tĩnh điện là một trường lực thế?
8. Các tính chất của vật dẫn mang điện, hãy cho một ví dụ về ứng dụng liên quan
đến mỗi tính chất đó.
9. Trình bày khái niệm, tính chất của cường độ dòng điện và vectơ mật độ dòng
điện.
10. Trình bày mối liên hệ giữa vectơ mật độ dòng điện và mật độ hạt tải điện trong
vật dẫn chỉ có một loại hạt tải điện dương.
11. Trình bày khái niệm dòng điện và bản chất của dòng điện trong môi trường kim
loại, trong chất điện phân, trong chất khí.
12. Trình bày nội dung thuyết electron cổ điển về kim loại
13. Trình bày những hạn chế của thuyết electron cổ điển

điện ngoài. Phát biểu các định luật quang điện.
31. Tại các đỉnh A, B, C của một hình tam giác người ta lần lượt đặt các điện tích
điểm: q
1
= 1.10
-8
C; q
2
= 4.10
-8
C; q
3
= -7.10
-8
C. Xác định lực tác dụng tổng hợp
lên điện tích đặt tại A. Cho biết AC = 3cm, AB = 4cm, BC = 5cm. Các điện tích
đều đặt trong không khí.
32. Cho ba điện tích điểm q
1
= q
2
= q
3
= 9.10
-8
C đặt lần lượt tại ba đỉnh A, B và C của
hình vuông ABCD có cạnh AB = 10cm. O là giao điểm của AC và BD. Các điện
tích được đặt trong chân không.
a) Xác định
D

34. Cho ba điện tích điểm q
1
= q
2
= q
3
= 9, 10
-8
C đặt lần lượt tại ba đỉnh A, B và C
của hình vuông ABCD có cạnh AB = 10cm.
a) Xác định
D
E

.
b) Trên đường thẳng AC đặt điện tích Q sao cho
D
E 0


, xác Q và định vị trí của
nó.
35. Cho ba điện tích điểm q
1
= q
2
= q
3
= q = 9.10
-8

V ,V
.
37. Cho hai điện tích q và 2q được đặt lần lượt tại các điểm A, B cách nhau 10 cm.
Hãy tìm điểm V trong không gian để tại đó điện trường bằng không.
38. Một dây dẫn hình tròn bán kính a = 8cm tích điện đều với mật độ điện dài  = 10
-
8
C/m. Xác định cường độ điện trường tại một điểm A trên trục  của hình tròn và
3

cách tâm hình tròn một đoạn b = 6cm. Có nhận xét gì nếu b>>a (b lớn hơn a rất
nhiều lần).
39. Xác định vị trí của những điểm ở gần hai điện tích điểm q
1
và q
2
tại đó điện
trường bằng không trong hai trường hợp sau đây: 1) q
1
, q
2
cùng dấu; 2) q
1
, q
2

khác dấu. Cho biết khoảng cách giữa q
1
và q
2

đó xa thêm một đoạn 90cm.
43. Tính công cần thiết để dịch chuyển một điện tích q = (1/3).10
-7
C từ một điểm M
cách quả cầu tích điện bán kính r = 1cm một khoảng R = 10cm ra xa vô cực. Biết
quả cầu có mật độ điện mặt  = 10
-11
C/cm
2
.
44. Một vòng dây tròn bán kính 4cm tích điện đều với điện tích Q = (1/9).10
-8
C. Tính
điện thế tại:
a) Tâm vòng dây.
b) Một điểm M trên trục vòng dây, cách tâm của vòng dây một đoạn h = 3cm.
45. Tại hai đỉnh C, D của một hình chữ nhật ABCD (có các cạnh AB = 4m,
BC = 3m) người ta đặt hai điện tích điểm q
1
= -3.10
-8
C (tại C) và q
2
= 3.10
-8
C
(tại D). Tính hiệu điện thế giữa A và B.
46. Tính công của lực điện trường khi chuyển dịch điện tích q = 10
-9
C từ điểm C đến

đoạn MA = 1cm.
48. Trên hình vẽ bên mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô
hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện AB = 10cm. Cường độ
của các dòng điện lần lượt bằng I
1
= 20A, I
2
= 30A. Xác
định vectơ cường độ từ trường tổng hợp tại các điểm M
1
,
M
2
, M
3
. Cho biết M
1
A = 2cm, AM
2
= 4cm, BM
3
= 3cm.
49. Trên hình vẽ bên biểu diễn tiết diện của ba dòng điện
thẳng song song dài vô hạn. Cường độ các dòng điện
lần lượt bằng: I
1
= I
2
= I; I
3

M
1
M
2
M
3
I
1
B

A
I
3
I
1
C
B
I
2

4

Tìm trên đoạn AC điểm có cường độ từ trường tổng hợp bằng không.
50. Hai dòng điện thẳng dài vô hạn đặt thẳng góc với nhau và nằm trong cùng một
mặt phẳng (hình bên). Xác định vectơ cường độ từ trường tổng
hợp tại các điểm M
1
và M
2
, biết rằng: I

b) Cường độ từ trường tại điểm B nằm trên phân
giác của góc vuông và cách đỉnh O một đoạn
OB = 10cm.
55. Một dây dẫn dài vô hạn được uốn thành một góc
56
0
. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn I = 30A.
Tìm cường độ từ trường tại điểm A nằm trên phân giác
của góc và cách đỉnh góc một đoạn a = 5cm (hình
bên).
56. Trên hình vẽ bên biểu một đoạn dây dẫn bằng đồng AB có
dạng nửa hình tròn với bán kính R = 3m. Đặt vào hai đầu AB
một hiệu điện thế U = 30V. Hãy xác định cường độ từ trường
tại tâm O của hình tròn chứa dây dẫn. Biết tiết diện ngang của
dây dẫn là S = 1,6.10
-7
m
2
và điện trở suất của đồng là  =
1,7.10
-8
.m.
57. Một electron được gia tốc bởi hiệu điện thế U = 1000V bay vào một từ trường
đều có cảm ứng từ B = 1,19.10
-3
T. Hướng bay của electron vuông góc với các
đường sức từ trường. Tìm:
a) Bán kính quỹ đạo của electron.
b) Chu kỳ quay của electron trên quỹ đạo.
58. Một electron sau khi được gia tốc bằng hiệu điện thế U = 300V thì chuyển động

E

D

C

B

l

α

A

b
O

A

B

I
A


a) Bán kính của một vòng xoắn ốc.
b) Bước của đường đinh ốc.
62. Một khung hình vuông được đặt trong một từ trường có cảm ứng từ biến đổi theo
định luật B = B
0
sint, trong đó B
0
= 0,01Tesla,
T


2
 , T = 0,02 giây. Diện tích
của khung S = 25 cm
2
. Mặt phẳng của khung vuông góc với đường sức từ trường.
Tìm sự phụ thuộc vào thời gian và giá trị cực đại của các đại lượng sau:
a) Từ thông gửi qua khung.
b) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung.
63. Cho một dây dẫn dài vô hạn xy có hình dạng như hình
vẽ bên. Bên trong dây dẫn có cường độ dòng điện không
đổi I = 30A. Biết ABCD là hình vuông với cạnh AB = a
= 10cm. Hãy xác định vector cường độ từ trường tại
điểm D.
64. Cho một dây dẫn dài vô hạn xy có hình dạng như
hình vẽ bên. Bên trong dây dẫn có cường độ dòng
điện không đổi I = 10A. Biết ABC là một tam giác
đều với cạnh AB = a = 10cm. Hãy xác định vector
cường độ từ trường tại trung điểm D của cạch AC
và điểm B.


quan sát được.
66. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young, khoảng cách giữu hai khe S
1
S
2
=
1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 2m. Chiếu bức xạ có bước
sóng
0.5
m
 

vào khe S.
a) Xác định khoảng vân và khoảng cách giữu vân tối bậc 3 và vân sáng bậc 4.
b) Đặt ngay sau khe S
1
bản mỏng có độ dày d
1
, chiết suất n
1
và ngay sau khe S
2

bản mỏng có độ dày d
2
, chiết suất n
2
. Tìm mối liên hệ giữa các đại lượng này
để vân sáng trung tâm không bị dịch chuyển.

x

y

I
6

b) Dùng bức xạ có tần số f = 1.5.10
15
Hz chiếu vào catốt, xác định U
h
và vận tốc
ban đầu cực đại của electron quang điện.
68. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young, khoảng cách giữu hai khe S
1
S
2
=
1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 2m. Chiếu đồng thời hai bức
xạ có bước sóng
1
0,5

m
 
,
2

2
tới màn quan sát D = 1.2m.
a) Biết khoảng vân i = 0.6mm, xác định bước sóng của ánh sáng phát ra từ khe S
và vị trí vân tối bậc 3.
b) Ngay sau khe S
1
, đặt một bản mỏng trong suốt hai mặt song song, dày e
1
=
20.10
-6
m và có chiết suất n
1
= 1.5. Xác độ rời của vân sáng trung tâm.
c) Trong trường hợp b) để vân sáng trung tâm trở về vị trí ban đầu (như khi chưa
đặt bản mỏng e
1
) người ta đặt ngay sau khe S
2
một bản mỏng trong suốt, chiết
suất n
2
=4/3 và hai mặt song song. Xác định độ dày e
2
của bản mỏng này.
71. Một đèn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng
6
0.4.10
m


2
=
16.5V. Biết e = 1.6.10
-19
C, c = 3.10
8
m/s. Hãy xác định hằng số Plăng (h) và công
thoát A của kim loại đó.
74. Chiếu một chùm tia sáng đơn sắc có bước sóng
1
0.5
m
 

vuông góc với mặt
của một nêm không khí và quan sát ánh sáng phản xạ trên mặt nêm, người ta thấy
bề rộng mỗi vân bằng 0.05cm.
a) Xác định góc nghiêng giữa hai mặt nêm
b) Thay ánh sáng chiều vào bằng ánh sáng có bước sóng
2
0.6
m
 

, xác định
bề rộng mỗi vân lúc này.
75. Chiếu lần lượt hai bức xạ có bước sóng 
1
= 0,4 m; 
2


và vân tối bậc 6 của
2

.
b) Tìm trên màn quan sát những vị trí mà hai vân sáng trùng nhau.
77. Một đèn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng
6
0.4.10
m



được dùng để chiếu
vào một tế bào quang điện. Công thoát đối với kim loại dùng làm catốt là A =
2.26eV.
a) Xác định bước sóng và tần số giới hạn quang điện của kim loại làm catốt.
b) Xác định vận tốc cực đại của electron quang điện.
c) Bề mặt có ích của catốt nhận được công suất chiếu sáng P = 3mW. Cường độ
dòng quang điện bão hào của tế bào quang điện là I
bh
= 6.43.10
-6
A. Tính số
phôtôn n mà catốt nhận được trong mỗi giây và số electron n’ bị bật ra trong
mỗi giây.
78. Chiếu một chùm ánh sáng trắng xiên một góc 45 lên một màng nước xà phòng.
Tìm bề dày nhỏ nhất của màng để những tia phản chiếu có màu vàng. Cho biết
bước sóng của ánh sáng vàng là 6.10
-5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status