SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
MỤC LỤC
Mục lục...............................................................................................................1
Phần I : Mở đầu................................................................................................2
1.1 Lý do chọn đề tài.......................................................................................5
1.2 Nhiệm vụ chủa đề tài.................................................................................5
1.3 Giới hạn của đề tai.....................................................................................5
Phần II: Nội dung.............................................................................................7
Chương I: Cơ sơ và tổng quan........................................................................7
2.1.1 Cơ sở liên quan đến đề tài...................................................................7
2.1.2 Nội dung nghiên cứu...........................................................................8
Chưong II: Phương pháp và đối tượng nghiên cứu.........................................9
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu.........................................................................9
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu....................................................................9
Chương III: Kết quả và thảo luận..................................................................10
Chuyên đề I : Hòan thành sơ đồ chuyển đổi hóa học................................10
2.3.1 Phương pháp chung.....................................................................10
2.3.1.1 Phương pháp.............................................................................10
2.3.1.2 Bài tập vận dụng.......................................................................11
2.3.2.1 Phương pháp.............................................................................22
2.3.2.2 Bài tập vận dụng.......................................................................22
Chuyên đề II: Điều chế..............................................................................28
2.3.2.1 Phương pháp điều chế...............................................................28
2.3.2.2 Bài tập áp dụng.........................................................................31
Chuyên đề III: Tách và tinh chế các chất vô cơ và hữu cơ........................42
2.3.3.1 Phương pháp............................................................................42
2.3.3.2 Bài tập vận dụng.......................................................................42
Chuyên đề IV: Nhận biết...........................................................................52
2.3.4.1 Phương pháp vật lý...................................................................53
2.3.4.2 Phương pháp hóa học................................................................53
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Môn: Hóa Học
hiện bài tiểu luận:“ Một số dạng câu hỏi lý thuyết ở trường trung học cơ sở ”.
Đồng thời qua bài tiểu luận này chúng tôi đã bước đầu tiếp cận với công việc
nghiên cứu khoa học.
1.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Hệ thống hoá các bài tập dạng câu hỏi lý thuyết trong chương trình THCS.
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Môn: Hóa Học
3
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
- Việc nghiên cứu và giải các dạng bài tập lý thuyết ở trường phổ thông là
cơ sở, tiền đề cho chúng ta nắm vững lý thuyết và từ đó vận dụng vào giải các bài
tập.
- Rèn luyện khả năng tư duy, vận dụng linh hoạt kiến thức vào công tác
giảng dạy sau này.
- Rèn luyện năng lực tự học thói quen độc lập nghiên cứu, làm việc nghiêm
túc sáng tạo, kĩ năng phân tích tổng hợp vận dụng các nguồn tài liệu có liên quan.
1.3 Giới hạn của đề tài
đề tài được tiến hành trong khoảng thời gian ngắn từ: 11/ 2008
→
04/ 2009 nên
không thể đi sâu nghiên cứu 1 cách toàn diện. mặt khác, hoá học là một bộ môn đòi
hỏi thực hành và quan sát tinh tế. đồng thời nguồn tài liệu bộ môn rất phong phú nên
muốn hệ thống hoá đầy đủ cần có thời gian để tra cứu, do vậy đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy , cô và
các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
PHẦNII: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ VÀ TỔNG QUAN
2.1.1 Cơ sở liên quan đến đề tài:
Để giải một số dạng câu hỏi bài tập lý thuyết trước hết chúng ta cần nắm vững
tính chất của các chất, cần phải có sự tổng hợp và hệ thống hoá kiến thức lý
thuyết đã học, từ đó vận dụng giải quyết các bài tập dạng:
trưng…. Qua đó lựa chọn thuốc thử để nhận biết một cách nhanh, ngắn gọn va
chính xác nhất
5. Một số dạng câu hỏi tổng hợp: [21], [19], [16], [23], [24], [26].
Để làm tốt các bài tạp dạng này càn nắm vững tính chất, viết đúng công thức
hoá học.
2.1.2 Nội dung nghiên cứu:
Tìm hiểu về các chuyên đề có nội dung như sau:
Chuyên đề chuỗi phản ứng hóa học
Chuyên đề nhận biết
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Môn: Hóa Học
5
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
Chuyên đề tách và tinh chế
Chuyên đề điều chế
Chuyên đề câu hỏi tổng hợp.
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Các sách giáo khoa, sách bài tập hóa học lớp 8 và 9, các sách tham khảo. Nội
dung hóa hữu cơ và vô cơ, giáo trình phương pháp dạy học hóa học của chương trình
Cao Đẳng Sư Phạm.
Các dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm hóa học của trường Cao Đẳng Sư
Phạm ĐăkLăk, các trường THCS qua đợt thực tập sư phạm năm 3.
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu:
1 Thu thập số liệu từ các nguồn tài liệu khác nhau.
2 Tiến hành một số thí nghiệm và thu thập kết quả.
3 Phương pháp phân tích tài liệu.
4 Phương pháp tổng hợp.
5 Phương pháp thảo luận nhóm.
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
CHUYÊN ĐỀ 1
→
AlCl
3
→
Al(OH)
3
→
Al
2
O
3
→
Al
→
AlCl
3
.
Giải:
2Al + 3O
2
→
2Al
2
O
3
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Môn: Hóa Học
7
H
3
→
0t
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
Al
2
O
3
→
0,tdpnc
2Al + 3O
2
Al + 6HCl
→
2AlCl
3
+ 3H
2
↑
Bài2: (Câu5/tr 83/ sách Hướng dẫn giải bài tập hóa học 9 – NXB ĐHQGTPHCM -
Tác giả : Huỳnh Bé)
Cho sơ đồ biến hóa sau:
→
)3(
MgSO
4
→
)4(
BaSO
4
S + O
2
→
SO
2
2SO
2
+ O
2
→
2
SO
3
SO
3
+ H
2
O
→
N
2
→
NH
3
→
NO
→
NO
2
→
HNO
3
→
NH
4
NO
3
Giải:
N
2
+ 3H
2
→
xtpt ,,0
2NH
3
4NH
3
+ 5O
OH
→
NH
4
NO
3
+ H
2
O
Bài4: (Câu 14/tr9/sách 500 bài tập hóa học - NXBGD - Tác giả : P.G.S Đào Hữu
Vinh)
Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hóa sau:
Fe
(dây sắt nung đỏ)
+ O
2
→
A
A + HCl
→
B + C + H
2
O
B + NaOH
→
D + G
C + NaOH
→
2
O
FeCl
2
+2NaOH
→
Fe(OH)
2
↓
+2 NaCl
FeCl
3
+3NaOH
→
Fe(OH)
3
↓
+3NaCl
Vì B + Cl
2
→
C nên B phải là FeCl
2
do đó D là Fe(OH)
2
4Fe(OH)
2
+ O
4HNO
3
5HNO
3
+ 3P + 2H
2
O
→
3H
3
PO
4
+ 5NO
↑
2H
3
PO
4
+ 3Ca
→
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 3H
2
↑
Ca
PO
4
→
3Ca(H
2
PO
4
)
2
Bài 5: (Câu 23/ tr25/ Sách hóa học cơ bản và nâng cao 9 - NXBGD - Tác giả : Ngô
Ngọc An).
Viết phương trình phản ứng hóa học để biểu diễn các chuyển hóa sau:
a) FeS
2
→
SO
2
→
SO
3
→
H
2
SO
4
→
CaSO
4
.
H
2
SO
4
+Ca
→
CaSO
4
+H
2
b) Ca
→
CaO
→
Ca(OH)
2
→
CaCl
2
→
CaCO
3
2Ca +O
2
→
2CaO
CaO +H
2
O
→
sắt(II) clorua
→
sắt (II) sunfat
→
sắt (II) nitrat.
2Fe(OH)
3
→
0t
Fe
2
O
3
+3H
2
O
Fe
2
O
3
+ 2CO
→
2Fe + 3CO
3
Fe +2HCl
→
Al
2
O
3
→
AlCl
3
→
Al(OH)
3
→
Al
2
O
3
→
Al
2
S
→
Al
2
(SO
4
)
3
2Al +3O
2
→
2Al
+3H
2
O
Al
2
O
3
+3H
2
S
→
Al
2
S +3H
2
O
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Môn: Hóa Học
10
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
Al
2
S +3H
2
SO
4
→
Al
2
(SO
2
O
Na
2
CO
3
+HCl
→
NaCl +CO
2
+H
2
O
2NaCl +2H
2
O
→
ĐPMNX
2NaOH+H
2
+Cl
2
Bài 6: (Câu 129/ tr65/ Sách hóa học cơ bản và nâng cao 9 - NXBGD - Tác giả : Ngô
Ngọc An).
Viết phương trình phản ứng hóa học để biểu diễn các chuyển hóa sau:
CaCl
2
→
1
Ca
→
9
CaCO
3
→
10
CaCl
2
→
11
Ca(NO
3
)
2
→
12
CaSO
4
Giải
1. CaCl
2
→
dpnc
Ca + Cl
2
2. 2Ca + O
2
→
2CaO
2
→
0t
CaCO
3
+ H
2
O + CO
2
↑
7. CaCl
2
+ Na
2
CO
3
→
CaCO
3
+2NaCl
8. CaCO
3
→
0t
CaO + CO
2
↑
9. Ca(OH)
2
12. Ca(NO
3
)
2
+ H
2
SO
4
→
CaSO
4
↓
+2HNO
3
Bài 7: (Câu 28/ tr 98/ Sách câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 9 - NXB Hà Nội -
Tác giả : Võ Tường Huy)
Viết các phương trình bởi chuỗi biến hóa sau:
a) Ba
→
BaO
→
Ba(OH)
2
→
Ba(HCO
3
)
2
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Môn: Hóa Học
11
→
K
2
O
→
KOH
→
K
2
SO
4
4K + O
2
→
2K
2
O
K
2
O + H
2
O
→
2 KOH
2KOH + H
2
SO
4
→
K
→
H
2
SO
4
Giải
a)2Cu + O
2
→
2CuO
CuO + H
2
SO
4
→
CuSO
4
+ H
2
O
CuSO
4
+ 2NaOH
→
Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4
3
+ H
2
O
→
H
2
SO
4
Bài 9: ( Câu 112/ tr20/ Sách 400 bài tập hóa học 9 NXB ĐHQGTPHCM -Tác giả :
Lê Đình Nguyên)
a) Viết phương trình phản ứng hóa học để biểu diễn các chuyển hóa sau:
Al
→
)1(
Al
2
(SO
4
)
3
→
)2(
Al(OH)
3
→
)3(
3
+ 3H
2
↑
(1)
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH
(vừa đủ)
→
2Al(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
(2)
Al(OH)
3
+ NaOH
→
NaAlO
2
+3H
2
O (6)
b) Ta không dùng dụng cụ bằng nhôm để chứa dung dịch kiềm vì Al có phản
ứng với dung dịch kiềm
ví dụ: NaOH,KOH…
2Al
+ 2NaOH+ 2H
2
O
→
NaAlO
2
+ H
2
↑
Bài 10: (Câu 171/ tr43/ Sách 400 bài tập hóa học 9 - NXB ĐHSP - Tác giả : Ngô
Ngọc An)
Cho sơ đồ biến đổi sau:A
→
B
→
C
→
D
→
Cu
→
o
t
CuO + H
2
O
CuO + H
2
→
Nit
o
,
Cu + H
2
O
Bài11: (Câu 177/tr44/ sách 400 bài tập hóa học 9 - NXB ĐHSP - Tác giả : Ngô Ngọc
An)
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Môn: Hóa Học
13
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
Viết phương trình phản ứng hóa học để biểu diễn chuỗi biến hóa sau:
NaH
2
PO
4
P
→
P
+ 3H
2
O
→
2H
3
PO
4
H
3
PO
4
+ NaOH
→
NaH
2
PO
4
+ H
2
O
NaH
2
PO
4
+ NaOH
3
PO
4
+ 3H
2
O
2Na
3
PO
4
+H
3
PO
4
→
3Na
2
HPO
4
Na
2
HPO
4
+ NaOH
→
Na
3
PO
4
)3(
H
2
O
Giải
a) 2KClO
3
→
0,2 tMnO
2KCl + 3O
2
↑
(1)
3Fe + 2O
2
→
0t
Fe
3
O
4
(2)
Fe
3
O
4
+4CO
→
0t
O (3)
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Môn: Hóa Học
14
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
Bài 13: (câu 4/Tr 60/Sách hưỡng dẫn làm bài tập hoá học 9/ NXB Tổng hợp Tp.Hồ
Chí Minh/Tác giả: Ngô Thò Diệu Minh – Ngô Nhã Trang)
Viết phương trình hoá học biểu diễn chuyễn hoá sau đây ( Ghi số ĐK phản
ứng )
Al
→
)1(
Al
2
O
3
→
)2(
AlCl
3
→
)3(
Al(OH)
3
→
)4(
Al
2
O
3
→
4
OH
→
Al (OH)
3
+ 3 NH4 Cl
Hoặc : AlCl
3
+ 3 NaOH
→
Al(OH)
3
+ 3NaCl
4. 2Al(OH)
3
→
0
t
Al2O
3
+ 3H
2
O
5. 2Al
2
O
3
→
dpnc
Al (OH)
3
→
)3(
Al2O
3
→
)4(
Al
→
)5(
Cu
1.Al + 3 H
2
SO
4
loãng
→
Al(SO4 )
3
+ 3 H
2
2. Al
2(
SO4)
3
3
)
2
→
2Al (NO
3
)
3
+ 3 Cu
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Mơn: Hóa Học
15
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
Bài 15: (câu 21/tr.51/ Sách: Rèn luyện và hướng dẫn giải bài tập hoá học 9 /NXB
Đà Nẵng/ Tác giả:Ngô Thuý Nga – Lê Đình Nguyên)
Cho 4 chất sau : Al , AlCl
3
, Al(OH)
3
, Al
2
O
3
, hãy xếp 4 chất này thành 2 giãi
biến hoá .(mỗi giãi đều có 4 chất ) và viết các phương trình xảy ra .
a) Al
→
)1(
Al
2
O
a) Phương trình hoá học:
1. 4Al +3O
2
→
2Al
2
O
3
2. Al
2
O
3
+ 6HCl
→
2AlClO
3
+ 3H
2
O
3. AlCl
3
+ 3NaOH
→
3NaCl + Al (OH)
3
↓
b) Phương trình hoá học:
1. 2Al(OH)
NXB GD/ Tác giả: Cao Văn Đưa – Huỳnh Văn t)
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Mơn: Hóa Học
16
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
FeSO
4
→
)4(
Fe(OH)
2
(3) (5)
FeS
2
→
)1(
Fe
2
O
3
→
)2(
Fe
(9) (10) (11)
Fe(NO
3
)
O
3
+ 8SO
2
↑
2. Fe
2
O
3
+ 3H
2
↑
→
FeSO
4
+ H
2
↑
3. Fe + H
2
SO
4 (loãng)
→
FeSO
4
+ H
2
↑
4. FeSO
4
2
SO
4
N
D
→
Fe2(SO
4
)
3
+ 3SO
2
↑
+ 6H
2
O
7. Fe
2
(SO
4
) + 6NaOH
→
2 Fe(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
2
(SO
4
)
3
+ Fe
→
3FeSO
4
11. 4Fe(OH)
2
+ 2O
2
+ 2H
2
O
→
4Fe(OH)
3
Bài 17: (câu 33/tr.28/sách 342 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hoá học lớp 9 –
NXB GD/ Tác giả: Cao Văn Đưa – Huỳnh Văn t)
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
FeS
2
→
)1(
SO
→
)7(
K
2
SO
3
→
)8(
K
2
SO
4
Gi ải:
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Mơn: Hóa Học
17
(3)
(4)
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
1. 4FeS
2
+ 11O
2
→
0
t
FeCl
2
SO
4
4. H
2
SO
4
+ Fe
→
FeSO
4
+H
2
↑
5. 3FeSO
4
+ 3/2 Cl
2
→
0
t
FeCl
3
+ Fe
2
(SO
4
+H
2
SO
4
→
K
2
SO
4
+ SO
2
↑
+H
2
O
Bài 18: (Câu:37/tr.31/Sách rèn luyện và hương dẫn giả bài tập hoá học 9 - Tác
giả: Ngô Thúy Nga – Lê Đình Nguyên)
Viết phương trình hoá học cho những biến đổi hoá học sau :
FeCl
3
(1) (2)
Fe(SO
4
)
3
Fe(OH)
3
3
+6NaOH
→
2Fe(OH)
3
↓
+3Na
2
SO
4
4. 2Fe(OH)
3
+3H
2
SO
4
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6H
2
O
5. 2Fe
2
O
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Mơn: Hóa Học
18
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
< ii > Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: (Câu 29/ tr41/ sách câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 9 - NXB Hà Nội -
Tác giả Võ Tường Huy)
Cho sơ đồ biến hóa sau:
Al
→
AlCl
3
→
A
→
0t
B
→
O
2
Các chất A,B lần lượt là:
A.Al
2
(SO
4
)
3
, Al(OH)
3
C.Al, Al
0t
B
Al
2
(SO
4
)
3
D
→
2O
CuO
→
C
Các chất A,B,C,D lần lượt là:
A.Al(OH)
3
, Al
2
O
3
,
CuSO
4
, Cu
B.Al
2
O
3
Cho sơ đồ biến hóa sau:
X
→
HX
→
NaCl
→
AgX
X là:
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Môn: Hóa Học
19
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
A.Clo. B.Cacbon.
C.Silic. D.Photpho.
(Đáp án A)
Bài 4: ( Câu 1 tr85 - sách kiểm tra đánh giá kết quả hóa học 9 - NXBGD - Tác giả
:Cao Thị Thặng)
Cho sơ đồ biểu diễn biến đổi sau:
H
2
X
X
→
XO
2
→
XO
3
→
H
2
Chất A,Bcó công thức lần lượt là:
A.H
2
O,H
2
SO
4
B.Cu, H
2
O
B. CuO, H
2
O D. CuO,Cu
(Đáp án D)
Bài 6: ( Câu 5/ tr39/ sách kiểm tra đánh giá kết quả hóa học 9 - NXBGD - Tác giả
Cao Thị Thặng)
Có thể thực hiện phản ứng điều chế bazơ M(
(M là Cu,Mg,Zn ) theo sơ đồ
chuyển hoá nào dưới đây?
A.M
→
2,0 Ot
MO
→
HCl
MCl
2
→
2
(Đáp án A)
Bài 7: ( Câu 6/ tr39/ sách kiểm tra đánh giá kết quả hóa học 9 - NXBGD - tác giả :
Cao Thị Thặng)
Sơ đồ chuyển hoá nào dưới đây đúng với X là lưu huỳnh?
A.X
→
2,0 Ot
XO
2
→
OH 2
H
2
XO
3
B. X
→
2,0 Ot
X
2
O
5
→
OH 2
H
3
XO
4
NXBGD-Tác giả :Lê Đình Nguyên)
Cho sơ đồ biến hóa sau:
Fe
→
FeCl
3
→
A
→
0t
B
Fe
2
(SO
4
)
3
Fe
→
C
→
D
Các chất A,B,C,D lần lượt là:
A.FeS,Fe
3
O
4
,FeSO
4
, Fe
21
SKKN Năm 2011 Đề Tài: “ Một Số Câu Hỏi Lý Thuyết Bậc THCS”
Bài 9: ( câu 30 /tr46/ Sách cơ sở lý thuyết và 300 câu hỏi trắc nghiệm hoá hoc 9-NXB
ĐHSP - Tác giả: Huỳnh Bé)
Cho chuỗi biến hoá sau:
A
→
+
HCl
Hỗn hợp muối
→
+
NaOH
Hỗn hợp bazơ
→
)(0 kkt
(B)+H
2
O
(B) là hợp chất nào sau đây :
A. FeO B. Fe
2
O
3
C.Fe
3
O
4
D. FeO
3
, C
( Đáp án C)
Bài11: ( Câu 4/ tr39/ sách kiểm tra đánh giá kết quả hóa học 9 - NXBGD - Tác
giả :Cao Thị Thặng)
Cho sơ đồ biến hóa sau:
M
→
M
2
O
3
→
MCl
3
→
M(OH)
3
→
M
2
O
3
→
đpnc
M
M là kim loại nào sau đây?
A.Zn B.Al
C.Fe D.Cu
( Đáp án B)
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Môn: Hóa Học
C
2
H
6
b) C
2
H
2
→
C
2
H
4
→
C
2
H
5
OH
→
CH
3
COOH
Giải:
a) CaCO
3
→
o
t
CaO + CO
2
H
6
b) C
2
H
2
+ H
2
→
Nit ,0
C
2
H
4
C
2
H
4
+H
2
O
→
xtt ,0
C
2
H
5
OH
C
→
Vinyl clorua
→
Polivinyl clorua (P.V.C)
Giải:
CaCO
3
→
0t
CaO + CO
2
↑
CaO + 3C
→
0t
CaC
2
+ CO
CaC
2
+2H
2
O
→
Ca(OH)
2
+ C
2
H
Tinh bột
→
Glucôzơ
→
Rượu etylic
→
Axit axetic
→
Etyl axetat
→
Rượu etylic.
Giải:
(C
6
H
10
O
5
)n + nH
2
O
→
axit
nC
6
H
12
O
6
C
2
H
5
OH
→
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
→
CH
3
COOH + C
2
H
5
COONa + NaOH CH
4
+ NaCO3
(2) 2CH
4
→
C
2
H
2
+ 3H
2
(3) 3C
2
H
2
→
C
6
H
6
(4) C
6
H
6
+3Cl
2
→
C
axit axetic
→
3
etylaxetat
→
4
Natri axetat
→
5
metan
→
6
metyl clorua
→
7
metylen clorua
→
8
cloropoc
Giải:
(1) C
2
H
4
+ H
2
O
→
C
2
2
O
(4) CH
3
COOCH
2
CH
3
+ NaOH
→
CH
3
COONa + CH
3
CH
2
OH
(5) CH
3
COONa + NaOH
→
CH
4
+ Na
2
CO
3
(6) CH
4
+ Cl
dưới đây:
a. C
2
H
6
→
2
,0 Brt
A
→
+
NaOH
B
→
+
2
O
D
→
+
OHHC 52
E
GV: Phạm Văn Hiếu Bộ Môn: Hóa Học
25