Bài giảng SKKN NĂM 2011 - ĐỀ TÀI: TÌM CÔNG THỨC HÓA HỌC - Pdf 80

SKKN NĂM 2011 Đề Tài: Tìm Công Thức Hoá Học
MỤC LỤC
Mục lục.........................................................................................................1
Danh mục các từ viết tắt...............................................................................4
Phần I : Mở đầu ...........................................................................................5
I. Lý do chọn đề tài.......................................................................................5
II. Nhiệm vụ của đề tài.................................................................................6
Phần II : Nội dung.........................................................................................7
Chương I: Cơ sở tổng quan...........................................................................7
A. Các dạng toán cơ bản tìm công thức hoá học trong hợp chất vô cơ........7
B. Các dạng toán cơ bản tìm công thức hoá học trong hợp chất hữu cơ......7
C. Các bài tập tự giải....................................................................................7
D. Các công thức được sử dụng trong giải toán hoá vô cơ và hữu cơ..........7
E. Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài............8
Chương II : Phương pháp và đối tượng nghiên cứu.....................................9
A. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................9
B. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................9
Chương III : Kết quả và thảo luận..............................................................10
A. Hoá học Vô Cơ......................................................................................10
1. Tìm công thức hoá học dựa vào phương trình phản ứng........................10
1.1 Tìm công thức hoá học dựa vào V, C, tỉ lệ n, M..................................10
1.2 Tìm công thức hoá học dựa vào tính chất lí – hoá học.........................27
1.3 Tìm công thức hoá học dựa vào chuỗi phản ứng..................................29
2. Tìm CTHH dựa vào phần trăm các nguyên tố trong hợp chất ...............31
3. Tìm tên kim loại, phi kim dựa vào Bảng hệ thống tuần hoàn.................32
4. Tìm công thức hoá học dựa vào quy tắc hoá trị......................................34
5. Tìm CTHH dựa vào thể tích, nồng độ, tỉ lệ số n, tỉ lệ m, M...................36
B. Hoá học Hữu cơ ....................................................................................39
1. Tìm công thức hợp chất hữư cơ dựa vào tỉ lệ (n, m,V...).......................40
GV: PHẠM VĂN HIẾU BỘ MÔN: HOÁ HỌC
SKKN NĂM 2011 Đề Tài: Tìm Công Thức Hoá Học

“Tìm công thức hóa” giữ một vị trí quan trọng cả trong Hóa hữu cơ và vô cơ. Muốn nâng
cao chất lượng dạy học cần có phương pháp dạy học thích hợp và việc tìm ra các phương
pháp giải các bài tập Hóa học rất có ý nghĩa, giúp các em có cái nhìn khái quát về các
chất Hóa học, nâng cao tư duy, óc sáng tạo, kích thích tính tò mò cho học sinh từ đó các
em có hứng thú hơn với bộ môn hóa học.
Mặt khác, qua đề tài này các em bước đầu tiếp cận và hình thành phương pháp nghiên
cứu khoa học.
Là người giáo viên Hóa học, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình trong việc
tìm tòi phương pháp giảng dạy nhằm phát triển tư duy cho học sinh, giúp học sinh biết
GV: PHẠM VĂN HIẾU BỘ MÔN: HOÁ HỌC
SKKN NĂM 2011 Đề Tài: Tìm Công Thức Hoá Học
được sự đa dạng về hóa học đặc biệt trong việc tính toán tìm công thức phân tử của các
hợp chất Hóa học nên tôi chọn đề tài “ Tìm công thức phân tử” đối với các bài toán Hóa
học THCS.
II. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI :
1. Nêu lên được cơ sở lí luận của việc phân dạng các bài toán Hóa học về tìm công
thức hóa học trong quá trình dạy và học.
2. Tiến hành nghiên cứu các tài liệu liên quan đến bài toán xác định công thức Hóa
học.
3. Hệ thống các bài toán Hóa học theo từng dạng.
4. Bước đầu sử dụng việc phân loại các dạng bài toán xác định công thức Hóa học,
làm nền tảng kiến thức cho công tác giảng dạy sau này, làm tài liệu tham khảo cho sinh
viên các trường Cao đẳng và Đại học.
PHẦN II. NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở và tổng quan
A. Các dạng toán cơ bản tìm công thức hoá học trong hợp chất vô cơ.
1. Tìm CTHH dựa vào phương trình phản ứng.
1.1 Tìm CTHH dựa vào thể tích, nồng độ, tỉ lệ số mol, khối lượng mol. [2], [8], [9], [10],
[11], [12], [13], [15], [18], [23].
1.2 Tìm CTHH dựa vào tính chất lí – hoá học. [2], [9], [11], [19].

trong đó V đo ở điều kiện tiêu chuẩn
+ C% =
dd
m
.100%
Ct
m
trong đó m
Ct
: khối lượng chất tan.
m
dd
: khối lượng dung dịch
Cho hchc A có CTTQ : C
x
H
y
O
z
N
t
:
+ D
0
=
22,4
M
trong đó D
0
: khối lượng riêng

m
16z
H
m
y
C
m
12x
====
+
a
A
M
2
N
m
14t
O
2
H
m
9y
2
CO
m
44x
===
+ x =
14.a
2

GV: PHẠM VĂN HIẾU BỘ MÔN: HOÁ HỌC
SKKN NĂM 2011 Đề Tài: Tìm Công Thức Hoá Học
E/Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài
• Nghiên cứu Sách giáo khoa lớp 8,lớp 9.
• Phân tích lí thuyết , tổng hợp sách , sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
thống kê toán học trong việc phân tích kêt quả thực nghiệm sư phạm
• Tham khảo các tài liệu đã được biên soạn và phân tích hệ thống các dạng
toán hóa học theo nội dung đề tài, trên cơ sở đó chúng tôi đã trình bày cơ sở
lí thuyết và các dạng bài tập liên quan đến tìm công thức hóa học
• Phương pháp tra cứu tài liệu
• Thảo luận nhóm
• Tìm hiểu cập nhập thông tin trên mạng Internet
• Phương pháp trắc nghiêm khách quan
• Trao đổi, rút kinh nghiệm với các nhóm thực hiện đề tài khác trong lớp Sư
phạm Hóa K32
Chương 2: Phương pháp và đối tượng nghiên cứu
A/ Phương pháp nghiên cứu
Trong Bài Tiểu Luận này, chúng em đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa
học như: phân tích lí thuyết, thảo luận nhóm và rút kinh nghiệm, có sử dụng một số
phương pháp thống kê toán học.
Tham khảo các tài liệu đã biên soạn và phân tích hệ thống các dạng bài toán Hóa học
theo nội dung đã đề ra.
Trên cơ sở đó chúng em đã trình bày các dạng bài toán xác định công thức Hóa học đã
sưu tầm và nghiên cứu.
B/ Đối tượng nghiên cứu:
Nội dung chương trình hóa học bậc Trung học cơ sở
Sách giáo khoa lớp 8, 9, Các sách tham khảo, nâng cao hóa học
Sách giáo trình cao đẳng và đại học.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
GV: PHẠM VĂN HIẾU BỘ MÔN: HOÁ HỌC


2MCl
x
+ xH
2
2mol 2xmol
M
18
mol 2mol
M
18
. 2x = 4

M = 9x
Ta có bảng biện luận :
X I II III
GV: PHẠM VĂN HIẾU BỘ MÔN: HOÁ HỌC
SKKN NĂM 2011 Đề Tài: Tìm Công Thức Hoá Học
M 9 18 27
KL Loại loại nhận

Chỉ có kim loại hoá trị III ứng với M =27 là phù hợp
Vậy kim loại M là nhôm (Al).
Cách 2 : PTHH : 2M + 2x HCl

2MCl
x
+ xH
2
2mol

M
18


M = 9x
Ta có bảng biện luận :
X I II III
M 9 18 27
KL Loại loại nhận


M = 27. Vậy kim loại là nhôm (Al)
Bài 2 : Cho một luồng khí Clo dư tác dụng với 9,2g sinh ra 23,4g muối kim loại có
hoá trị I. Hãy tìm tên của kim loại ?
A. Ca B. Na C. K D. Tất cả đều sai

( Ngô Ngọc An – Hoá học cơ bản và nâng cao lớp 9)
Giải :
Đáp số B
Gọi kí hiệu và nguyên tử khối của kim loại là M
PTPƯ : 2M + Cl
2


2MCl
2M(g) 2(M + 35,5) g
9,2g 23,4 g
GV: PHẠM VĂN HIẾU BỘ MÔN: HOÁ HỌC
SKKN NĂM 2011 Đề Tài: Tìm Công Thức Hoá Học
9,2 . 2(M + 35,5) = 2M . 23,4

2
(SO
4
)
a
+ aH
2
2mol amol
a
0,3
0,15
Từ phương trình ta có n
A
=
a
0,3
(mol)  A .
a
0,3
= 2,7


A=9a
Ta có bảng biện luận :
a 1 2 3
A 9 18 27
Vậy kim loại đó là nhôm( Al )
Bài 4 : Hoà tan hoàn toàn 1,7 g hỗn hợp gồm kẽm và kim loại A thuộc phân nhóm
chính nhóm II trong dung dịch HCl vừa đủ để thu được 0,672l khí (đktc) và dung
dịch B, mặt khác để hoà tan 1,9g kim loại A thì dùng không hết 200ml dung dịch

a + b = 0,03 (4)
n
)2(A
=
A
9,1

n
HCl
pư (2) =
A
9,1.2
=
A
8,3
(mol)
Mà nHCl ban đầu = 0,5 . 0,2 = 0,1
Mà HCl dùng không hết

HCl dư
Suy ra n
HCl


< n
HCl

ban đầu
PTPƯ 3M + 4nHNO
3


3M(NO
3
)
n
+ nNO + 2nH
2
O (1)
3M + 2nHNO
3


3M(NO
3
)
n
+ nNO
2
+ nH
2
O (2)
Theo đề ta có n
hh khí
=
4,22
96,8
= 0,4 (mol)

NO2
=
n
1
. 0,1 (mol)
Σn
M
=
nn
1,09,0
+
=
n
1
(mol)
Theo đề ra ta có :
n
1
.M = 32
M = 32n
Ta lại có : n

3
Xét bảng
n 1 2 3
M 32 64 96
KL loại nhận loại
Vậy M = 64

M là Đồng(Cu).

= 27
Vậy M là nhôm( Al = 27)
Bài 7: Hòa tan oxit kim loại hóa trị (II) trong một lượng vừa đủ H
2
SO
4
20% thì
thu được dung dịch muôí nồng độ 22,6%. Xác định kim loại và oxit kim loại đó.
[11]
Giải:
PTPƯ: MO + H
2
SO
4
→ MSO
4
+ H
2
O
Giả sử số mol tham gia phản ứng của M là x mol
Ta có:
dd
ct
m
m
C
%100.
%
=
%20

M
M
+
+

506
10096
= 22,6

100M + 9600 = 11435,6 + 22,6M

M = 24
Kim loại M cần tìm là Magie(Mg)

oxit kim loại là: MgO
Bài 8: Cho 2,35g oxit của 1 nguyên tố, hóa trị 1 tác dụng hết với 47,65g H
2
O được
dung dịch X. Để trung hòa hoàn toàn dung dịch X cần 100ml dung dịch HCl 0,5 M.
Hãy xác định nguyên tố đó?
[13]
Giải:
Gọi nguyên tố cần tìm là R , vậy oxit cần tìm là R
2
O
PTPƯ R
2
O + H
2
O

n
ROH
= 0,025 mol
OR
M
2
=
025,0
35,2
= 94

2R + 16 = 94


R = 39
Vậy kim loại cần tìm là K. oxit cần tìm là K
2
O
Bài 9: Cho 60g kim loại M (hoá trị 2) tham gia phản ứng với Nitơ, tạo sản phẩm
M
3
N
2
. Thuỷ phân hợp chất nitrua thu được, rồi đem oxi hoá có xúc tác hoàn toàn
sản phẩm khí thoát ra thu được 1 mol khí NO. Hãy xác định kim loại M?
[15]
Giải:
PTPƯ: 3M + N
3


1 mol 1mol
Ta có n
M
=
M
60
= 1,5 mol

M = 40.
Vậy kim loại cần tìm là Ca.
Bài 10: Nung 25,9 g muối của lim loại hoá trị 2 khan có hơi nước và có khí CO
2
bay ra. Thể tích khí CO
2
cho qua than nóng đỏ,tăng thêm 2,24lit. Hãy xác định
thành phần hoá hoc của muối đem nung?
[10]
Giải :
Theo giả thiết khí thu được khi đem nung nóng muối là CO
2
và H
2
O, nên muối đm nung
là muối hiđrocacbonnat M(HCO
3
)
2
GV: PHẠM VĂN HIẾU BỘ MÔN: HOÁ HỌC
SKKN NĂM 2011 Đề Tài: Tìm Công Thức Hoá Học
PTPƯ: M(HCO

4,22
24,2
= 0,1 (mol)
Vậy số mol của CO
2
sinh ra là 0,1 mol


2
CO
n

= n
muối (1)
= 0,1 mol

M =
1,0
9,25
= 259
Công thức hoá học của muối M(HCO
3
)
2
M + 61.2 = 259


M = 137
Vậy M là Ba. CTHH của muối là Ba(HCO
3

84,0
= 0,015 mol
số mol CO
2

2
CO
n
=
4,22
448,0
= 0,02 mol
Theo tỷ lệ phương trình pư:
Cứ y mol CO
2
thì phản ứng với x mol Fe
Hay 0,02 mol CO
2
phản ứng với 0,015 mol Fe
Ta xét tỷ lệ :
02,0015,0
yx
=
x : y = 3 : 4
Vậy công thức của Oxit sắt là Fe
3
O
4
Bài 12: Nguyên tố X có hóa trị (I), cho m
X

+
=
(mol)
X
n
MgX
224
5,9
2
+
=
(mol) →
X
n
X
224
5,9
+
=
(mol)
Theo tỉ lệ phương trình (1) và (2): n
X(1)
= n
X(2)

XX 224
5,9
240
1,11
+

2
+ H
2
(1)
x x (mol)
2M + 2nHC  2MCl
n
+ nH
2
(2)
4x 2nx (mol)
2Fe + 3Cl
2
 2FeCl
3
(3)
x
2
3x
x (mol)
2M + nCl
2
 2MCl
n
(4)
4x 2nx (mol)
Số mol H
2
sinh ra ở pt (1) và (2) là:
x + 2nx =

Giải
Hai kim loại A và B ở nhóm I nên có hoá trị I.
PTPƯ: 2A + 2H
2
O

2AOH + H
2
amol amol
2
a
mol.
2B + 2H
2
O

2BOH + H
2
bmol bmol
2
b
mol.
Theo đề bài ta có :
2
a
+
2
b
=
4,22

+ bM
B
> aM
A
+ bM
B
> aM
B
+ bM
B


M
A
( a + b) > 2,16 >M
B
( a + b)


M
A
> 2,16/0,08 >M
B


M
A
>27 > M
B
M

H
2
1mol n mol
2
n
mol
ymol 0,4mol 0,2mol
Ta có :
N
HCl
m

= x + 0,4.36,5 = 14,2 + x
m
ddsau pư
= 200 + x – 0,2.2 = 199,6 + x
Mặt khác, theo đề : C%=
)6,199(
100).2,14(
x
x
+
+
= 12,05

x = 11,2g
y =
n
4,0


Theo đề bài ta có : 4A .
100
40
= 32n

A = 20n
Bảng biện luận

n 1 2 3
A 20 40 60
Kl loại nhận loại
Chọn giá trị n = 2 và A = 40.
Vậy A là Canxi(Ca)
Bài 17 : Hoà tan một lượng muối cacbonat của một kim loại hoá trị II bằng dung
dịch H
2
SO
4
14,7%. Sau khi khí không thoát ra nữa, lọc bỏ chất rắn không tan thì
được dung dịch chứa 17% muối sunfat tan. Xác định tên kim loại hoá trị II ?
(Võ Tường Huy – câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hoá học 9)
Giải :
Coi khối lượng dung dịch H
2
SO
4
dùng là 100g .
n H
2
SO

m
=n (R + 96) . 0,15
m
ddsau pư
= (R + 60 ) . 0,15 + 100 – 44. 0,15
= (R + 60 ) . 0,15 + 93,4
Theo đề bài ta có
17,0
)4,9315,0).60((
15,0).96(
=
++
+
R
R
GV: PHẠM VĂN HIẾU BỘ MÔN: HOÁ HỌC
SKKN NĂM 2011 Đề Tài: Tìm Công Thức Hoá Học
R = 24 .
Vậy kim loại Magiê (Mg).
Bài 1 8 : Hòa tan x gam 1 kim loại M trong 200 gam dung dịch HCl 7,3% vừa đủ
thu được dung dịch A trong đó nồng độ muối M tạo thành là 11,96%. Xác định
kim loại M.
[12]
Giải
Gọi kim loại M có hóa trị a
PTPƯ: M + aHCl  MCl
a
+
2
a

=
a
4,0
.(M + 35,5a)
=
a
M.4,0
+ 14,2
Theo đề bài ta có nồng độ muối M thu được là 11,96%
 11,96 =
100.
200
)2,14.4,0(
+
a
M
+
a
M.4,0
+ 14,2

A
M40
+1420 = 2561,8 +
a
M.9,4

a
M2,35
=1141,8

+ O
2

0,035 0,0175 mol
Số mol O
2
tham gia phản ứng là 0,0175.
100
80
= 0,014 mol
Đặt n là hóa trị của R (với n = 1,2,3)
4R + n O
2


2R
2
O
n

n
014,0.4
mol 0,014mol
Tacó:
n
014,0.4
R = 0,672

R = 12n
Ta có bảng:

BCl
2
+ 2AgNO
3
 B(NO
3
)
2
+ 2 AgCl
Số mol muối Clorua là:
2
1
n
AgCl
(mol)
Với
3
AgNO
n

= n
AgCl
=
5,142
22,17
= 0,12 (mol)
=> Số mol muối Clorua = 0,05 . 0,12= 0.06 (mol)
Khối lượng phân tử trung bình của 2 muối là:
M =
06,0


GV: PHẠM VĂN HIẾU BỘ MÔN: HOÁ HỌC
SKKN NĂM 2011 Đề Tài: Tìm Công Thức Hoá Học
1.2.Tìm Công thức hóa học dựa vào tính chất lí– hóa học
Phương pháp giải
Dựa vào các tính chất vật lí (màu sắc, mùi vi, trạng thái..) và tính chất hóa học
đặc trưng của từng chất để suy ra công thức hóa học của chất cần tìm.
Bài 1 : Khí A (không cháy) và khí B (cháy được) đều không màu, không mùi tác
dụng với nhau trong điều kiện thích hợp thu được khí C có mùi khai, nhưng không
màu. Đốt cháy khí C trong oxi thu được khí A và oxit của khí B. Nếu đốt cháy khí C
trong oxi và có xúc tác thì thu được oxit của khí A và oxit của B. Hãy xác định A, B,
C.
[19]
Giải:
Khí C có mùi khai. Vậy khí C là NH
3

khí A : là N
2
( không cháy )
Khí B : là H
2
(cháy được )
Phương trình phản ứng :
N
2
+ 3H
2



.
BaCO
3
d.BaSO
4
[11]
Giải:
Chất kết tủa trắng là BaCO
3

PTHH K
2
CO
3
+ BaCl
2
BaCO
3
+ 2KCl

(trắng)
GV: PHẠM VĂN HIẾU BỘ MÔN: HOÁ HỌC
SKKN NĂM 2011 Đề Tài: Tìm Công Thức Hoá Học
Bài 3:
Chất bột màu trắng có các tính chất sau:
- Khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu tím hoa cà
- Tác dụng với dung dịch axit clohidric thì có khí cacbonic thoát ra
- Khi nung nóng thì lại có khí cacbonic
- Chất rắn còn lại sau khi nung lại tác dụng được với dung dịch axit tạo ra
khí cacbonic


K
2
CO
3
+ H
2
O + CO
2
2HCl + K
2
CO
3
2KCl + H
2
O + 2CO
2
Bài 4: Nhỏ từ từ dung dịch natri hydroxit vào dung dịch sắt II clorua đến khi
khối lượng đạt cực đại thì dừng lại. để trong không khí khoảng 5 phút, rồi lọc
kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao ta thu được 1 chất rắn duy nhất. chất rắn đó
là :
a.FeO b.Fe
2
O
3
c.Fe
2
O d.Fe
3
O

GV: PHẠM VĂN HIẾU BỘ MÔN: HOÁ HỌC
SKKN NĂM 2011 Đề Tài: Tìm Công Thức Hoá Học
Bài 1: Cho sơ đồ biến hóa sau:
Al → X → Al(OH)
3
→ Y → Al
Các chất X, Y lần lượt là
a.AlCl
2,
Al
2
(SO
4
)
3
b. AlCl
3,
Al
2
(SO
4
)
3
C.
AlCl
3,
Al
2
O
3

O
3
4Al + 3O
2
Bài 2: Cho sơ đồ biến hóa sau:
CaO A B CaCO
3
Công thức chất A, B trong sơ đồ lần lượt là
a. CO
2 ,
Ca(OH)
2
b.Ca(OH)
2 ,
CO
c. Ca(OH)
2
, Ca(HCO
3
)
2
d. Ca(OH)
2,
C
[5]
Giải :
Đáp án c


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status